Thông qua việc quan sát và ghi nhận thực tế, phân tích các hoạt động và số liệu chủ yếu là số liệu thứ cấp đề tài đã nêu được những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý tồn kho tại
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS ĐƯỜNG VÕ HÙNG
………
……… Cán bộ chấm nhận xét 1:
………
……… Cán bộ chấm nhận xét 1:
………
……… Khóa luận thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày
23 tháng 11 năm 2018
Thành phần Hội đồng đánh giá khóa luận thạc sĩ gồm:
1 Chủ tịch: PGS.TS NGUYỄN MẠNH TUÂN
2 Thư kí: TS NGUYỄN THỊ ĐỨC NGUYÊN
3 Ủy viên: TS NGUYỄN THÚY QUỲNH LOAN
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá KL và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp.HCM, ngày…tháng 10 năm 2018
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ
Họ tên học viên: TRẦN THỊ CHÚC GIANG MSHV: 1670413
Ngày, tháng, năm sinh: 10/04/1991 Nơi sinh: An Giang
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60 34 01 02
I TÊN ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TỒN KHO
THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV SMARTDOOR 168
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác quản lý tồn kho thành phẩm của Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Đề xuất các giải pháp để quản lý hiệu quả của công tác quản lý tồn kho của công ty
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 11/06/2018
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 12/10/2018
IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS ĐƯỜNG VÕ HÙNG
Tp HCM, ngày tháng năm 2018
TS ĐƯỜNG VÕ HÙNG
TRƯỞNG KHOA
Trang 4Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cán bộ hương dẫn, tiến sĩ ĐƯỜNG
VÕ HÙNG, bộ môn Quản lý Sản xuất và Điều hành, khoa Quản lý Công nghiệp, Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia T.p Hồ Chí Minh, người đã luôn hướng dẫn, động viên, quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận này Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô trong Khoa Quản lý Công nghiệp, những người đã nhiệt tình chuyển giao kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị, đặc biệt là ban giám đốc và các anh chị phòng Tài chính – Kế toán trong công ty TNHH MTV Smartdoor 168, những người đã hổ trợ
và tận tình giúp đỡ tôi, cung cấp cho tôi tài liệu, lời khuyên, hướng dẫn, những chia sẻ cần thiết để tôi thực hiện khóa luận
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tập thể lớp cao học MBA khóa 2016 đợt 1, ngành Quản trị kinh doanh, những người bạn đã cùng tôi học tập và chia sẽ với tôi trong 2 năm qua
Cuối cùng tôi gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến gia đình, những người thân yêu nhất, luôn động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp tôi trong suốt thời gian học tập vừa qua Thật sự thời gian vừa đi làm vừa đi học để đến khi có thể tới được ngày hôm nay, gia đình luôn là nguồn động lực chính yếu giúp tôi sức mạnh để có những mục tiêu mới cả trong học tập và tương lai
Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên tại các doanh nghiệp để báo cáo này được hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả
Tp HCM, ngày tháng năm 2018
TRẦN THỊ CHÚC GIANG
Trang 5Đề tài tập trung vào mục tiêu “ Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tồn kho thành phẩm tại Công ty TNHH MTV Smartdoor 168”, cụ thể:
1/ Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác quản lý tồn kho thành phẩm của Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Thông qua việc quan sát và ghi nhận thực tế, phân tích các hoạt động và số liệu (chủ yếu là số liệu thứ cấp) đề tài đã nêu được những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản
lý tồn kho tại doanh nghiệp : chưa có mô hình quản lý tồn kho tối ưu, quá trình kiểm soát tồn kho không chặt chẽ, lượng đặt hàng tối ưu và thời điểm đặt hàng chưa được tính toán kỹ lưỡng chỉ dựa vào kinh nghiệm của các kì đặt hàng trước đó dẫn đến lượng hàng thừa không cần thiết và thiếu hàng khi nhu cầu đột ngột tăng,
2/ Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH MTV Smartdoor 168 Thông qua việc tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tồn kho (hệ số vòng quay hàng tồn kho, thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình, hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho,
…) Từ đó, rút ra những ưu điểm và tồn tại trong công tác quản trị hàng tồn kho của công ty
3/ Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý tồn kho thành phẩm của công
ty
Các giải pháp bao gồm : cải thiện tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và khả năng sinh lời của hàng tồn kho, giảm chi phí giá vốn hàng bán, hoàn thiện tổ chức kế toán hàng tồn kho, áp dụng các mô hình để tính lượng đặt hàng tối ưu – so sánh chọn ra mô hình thích hợp cho công ty, áp dụng mô hình điểm đặt hàng để xác định thời điểm tối ưu cho công ty,
Kết quả đề tài sẽ là cơ sở cho ban lãnh đạo doanh nghiệp tham khảo triển khai mô hình tồn kho trong thực tế, cũng như các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho
Trang 6The theme focuses on "Improving inventory management capacity finished product at Smartdoor 168 Co., Ltd", specifically:
1 / Find out, analyze the status of stock management (raw materials and finished products) of Smartdoor 168 Co., Ltd
By observing and recording the facts, analyzing activities and data (mainly secondary data), the topic raised issues in stock management at the enterprise: There is no optimal inventory management model, inventory control is inadequate, the optimal order quantity and the time of ordering have not been carefully calculated based on the experience of the previous orders This leads to unnecessary redundant goods and shortages when demand suddenly increases
2 / Assessment of inventory management efficiency finished product at Smartdoor One Member Co., Ltd 168
By calculating inventory performance indicators (inventory turnover, time average inventory turnover, inventory turnover ratio, ) From there, draw the advantages and existence of the company's inventory management
3 / Suggest solutions to improve the efficiency finished product of inventory management of the company
Solutions include: improve inventory turnover and profitability of inventory, reduce cost of goods sold, improve inventory organization, apply models to calculate Optimal ordering - Compare selected models suitable for the company, apply point order model
to determine the optimal time for the company,
The result will be the basis for business leaders to refer to the implementation of inventory model in practice, as well as solutions to improve the efficiency of inventory management
Trang 7Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của TS ĐƯỜNG VÕ HÙNG Tất cả các số liệu trong đề tài đều được thu thập từ thực tế doanh nghiệp, có nguồn gốc rõ ràng, bản thân tự xử lý số liệu khách quan, trung thực và nội dung đề tài chưa từng được công bố trước đó
Tác giả TRẦN THỊ CHÚC GIANG
Trang 8MỤC LỤC
MỤC LỤC vi
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC ĐỒ THỊ xii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU xiii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Phạm vi đề tài 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa của nghiên cứu 4
6 Bố cục của bài khóa luận 5
CHƯƠNG 2 CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 6
2.1 Chức năng và phân loại tồn kho 6
2.2 Mục đích của quản lý tồn kho 7
2.3 Kỹ thuật phân tích ABC trong phân loại hàng hóa tồn kho 8
2.4 Các mô hình tồn kho 9
2.4.1 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ - The Basic Economic Order Quantity Model) 9
2.4.2 Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất (POQ - Production Order Quantity Model) 14
2.4.3 Mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM — Quantity Discount Model) 16 2.4.4 Phân tích, so sánh các mô hình tồn kho 19
2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho 19
2.5.1 Chỉ tiêu hệ số quay vòng hàng tồn kho 19
2.5.2 Chỉ tiêu thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình 19
Trang 92.5.4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của hàng tồn kho 20
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV SMARTDOOR 168 21
3.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Smartdoor 168 21
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Smartdoor 168 21
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Smartdoor 168 22
3.1.3 Khái quát ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH MTV Smartdoor 168 24
3.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Smartdoor 168 25
3.1.5 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty TNHH MTV Smartdoor 168: 41
3.2 Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH MTV Smartdoor 168 46
3.2.1 Hàng tồn kho tại công ty TNHH MTV Smartdoor 168 46
3.2.2 Phân loại hàng tồn kho của công ty TNHH MTV Smartdoor 168 47
3.2.3 Đặc điểm hàng tồn kho của tại công ty TNHH MTV Smartdoor 168 47
3.3 Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH MTV Smartdoor 168: 52
3.3.1 Chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho 52
3.3.2 Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho 54
3.3.3 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của hàng tồn kho 55
3.3.4 Những ưu điểm, tồn tại trong công tác quản trị hàng tồn kho của công ty TNHH MTV Smartdoor 168: 56
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV SMARTDOOR 168 59
4.1 Giải pháp khắc phục tồn tại trong công tác quản lý hàng tồn kho của công ty TNHH MTV Smartdoor 168 59
Trang 10lợi của hàng tồn kho 59
4.1.2 Giải pháp giảm chi phí giá vốn hàng bán 61
4.1.3 Hoàn thiện tổ chức kế toán hàng tồn kho để hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho 61
4.1.4 Giải pháp để tính toán lượng đặt hàng tối ưu và thời điểm đặt hàng 62
4.2 Áp dụng các mô hình để tính lượng đặt hàng tối ưu cho công ty TNHH MTV Smartdoor 168 63
4.2.1 Áp dụng các mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ) 63
4.2.2 Áp dụng các mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất (POQ) 65
4.2.3 Áp dụng các mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM) 65
4.3 Áp dụng mô hình điểm đặt hàng để xác định thời điểm đặt hàng tối ưu cho công ty TNHH MTV Smartdoor 168 73
4.4 Một số kiến nghị với công ty TNHH MTV Smartdoor 168 74
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
5.1 Kết luận 76
5.2 Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 85
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ phân loại hàng hóa theo phương pháp ABC
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Smartdoor 168 Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Trang 12Bảng 2.1 Mục đích tồn kho giữa các bộ phận mâu thuẫn nhau
Bảng 2.2 Phân tích so sánh các mô hình tồn kho
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng 3.2 Bảng cân đối kế toán
Bảng 3.3 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Bảng 3.4 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty TNHH MTV Smartdoor 168 Bảng 3.5 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của công ty TNHH MTV Smartdoor
168
Bảng 3.6 Số lượng hàng hóa đặt mua từ nhà cung cấp trong giai đoạn 2015-2017 Bảng 3.7 Số lượng hàng đặt trung bình trong một đơn hàng giai đoạn 2015-2017 Bảng 3.8 Số lượng hàng hóa được lưu kho trong giai đoạn 2015-2017
Bảng 3.9 Số lượng hàng hóa được xuất kho trong giai đoạn 2015-2017
Bảng 3.10 Số lượng hàng hóa tồn kho cuối kỳ trong giai đoạn 2015-2017
Bảng 3.11 Hệ số quay vòng hàng tồn kho của công ty TNHH MTV Smartdoor 168 Bảng 3.12 Thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình của công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Bảng 3.13 Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho của công ty TNHH MTV Smartdoor 168 Bảng 3.14 Khả năng sinh lợi của hàng tồn kho của công ty TNHH MTV Smartdoor
168
Bảng 4.1 Nhu cầu hàng tồn kho mỗi năm của công ty TNHH MTV Smartdoor 168 Bảng 4.2 Nhu cầu hàng tồn kho mỗi ngày của công ty TNHH MTV Smartdoor 168 Bảng 4.3 Chi phí mỗi lần đặt hàng tại công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Bảng 4.4 Tổng chi phí lưu kho tại công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Bảng 4.5 Chi phí lưu kho đơn vị của công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Bảng 4.6 Một số đại lượng trong mô hình EOQ
Bảng 4.7 Một số đại lượng trong mô hình POQ
Trang 13Bảng 4.9 Giá mua vào của hàng hóa của Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Bảng 4.10 Các mức giá mua vào của hàng hóa tùy theo số lượng mua của Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Bảng 4.11 Lượng đặt hàng theo các mức giá khác nhau của công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Bảng 4.12 Tổng chi phí hàng tồn kho theo các mức giá khác nhau của công ty TNHH MTV 168
Bảng 4.13 Lượng đặt hàng tối ưu và chi phí tối thiểu theo mô hình QDM
Bảng 4.14 Một số đại lượng trong mô hình QDM
Bảng 4.15 Chi phí kho thực tế tại Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Bảng 4.16 So sánh tổng chi phí thực tế với tổng chi phí trong mô hình kinh tế
Bảng 4.17 Điểm đặt hàng của công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Trang 14Đồ thị 2.1 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ
Đồ thị 2.2 Chi phí lưu kho theo mô hình EOQ
Đồ thị 2.3 Chi phí đặt hàng theo mô hình EOQ
Đồ thị 2.4 Tổng chi phí theo mô hình EOQ
Đồ thị 2.5 Tổng chi phí trong mô hình EOQ và QDM
Đồ thị 2.6 Mô hình QDM
Trang 15TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
SXKD: Sản xuất kinh doanh
Trang 16CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, nhất là trong xu thế Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới và mở rộng các mối quan hệ thương mại với các quốc gia trên toàn cầu, để đứng vững trên thị trường thì các doanh nghiệp bắt buộc phải thay đổi các phương thức quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo tính cạnh tranh cho sản phẩm của mình Đối với doanh nghiệp sản xuất thương mại thì công tác quản lý hàng tồn kho là một vấn đề hết sức quan trọng và có ý nghĩa đặc biệt
vì công tác quản lý hàng tồn kho được thực hiện tốt sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí cho thuê mướn mặt bằng, thuê kho
Hiện nay, công tác quản lý kho tuy rất quan trọng nhưng chưa thực sự được quan tâm đúng mức tại các doanh nghiệp Việt Nam, do đó công tác quản lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp luôn được chú trọng và mang tính cấp thiết
Hàng tồn kho là một trong những tài sản lưu động quan trọng và chiếm giá trị tương đối lớn trong tổng tài sản lưu động của hầu hết các doanh nghiệp Vì vậy, quản
lý hàng tồn kho đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công tác quản lý hàng tồn kho có nhiệm vụ duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất thông suốt, không bị gián đoạn; đảm bảo có đủ hàng hoá đáp ứng yêu cầu của thị trường Qua đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Vậy tại sao các công ty lại dự trữ hàng tồn kho trong khi chi phí lưu trữ khá đắt? Câu trả lời là tầm quan trọng trong việc giữ hàng tồn kho ở các doanh nghiệp Theo báo cáo của các nhà nghiên cứu cho rằng có các lý do chính của việc giữ hàng tồn kho của các doanh nghiệp nói chung và tại Công ty TNHH Smartdoor 168 (viết tắt là Smartdoor) nói riêng:
1 Giao dịch: Theo thực trạng nhận thấy tại Smartdoor thì quy trình cung cấp
và lắp ráp đôi khi phải tạm dừng vì nguồn cung chưa đáp ứng kịp thời do nhà cung cấp gặp trục trặc trong quá trình giao hàng Do đó, để tránh tình trạng này đòi hỏi doanh
Trang 17nghiệp phải tích trữ một lượng hàng nhất định để đảm bảo nguồn hàng cho lắp ráp hoặc đảm bảo có sản phẩm cung ứng cho người mua
2 Dự phòng: Có những thời điểm Smartdoor kí kết được khá nhiều dự án, đòi hỏi nguồn hàng (cụ thể là cửa nhựa uPVC) tăng đáng kể thì các nhà cung cấp hiện tại không kịp thời đáp ứng đủ Do đó, Smartdoor phải mua từ các nhà cung cấp mới với giá cao hơn và chất lượng cũng không bằng nhà cung cấp hiện tại khiến cho chất lượng sản phẩm không đồng nhất làm ảnh hưởng đến uy tín của Smartdoor đối với khách hàng Để hạn chế, việc dự trữ hàng tồn kho được xem như một công cụ giúp công ty ứng phó với những bất trắc trên
3 Đầu cơ: Có những thời điểm giá của sản phẩm đột ngột tăng cao do một lý
do thị trường nào đó Smartdoor buộc phải nhập với giá đắt đỏ vì không có sự lựa chọn nào khác Do đó, dự trữ hàng tồn kho là một giải pháp hữu hiệu để Smartdoor có được những lợi thế khi giá cả biến động
4 Giảm chi phí logistic: Smartdoor không phải là một công ty lớn Do đó, việc kiểm soát hàng tồn kho cũng không được chặt chẽ Ví dụ một trường hợp cụ thể, đang trong quy trình lắp ráp thì người công nhân vô tình làm hỏng bản lề của cánh cửa và không thể lắp cánh cửa đó vào khung tường được nếu nó không được gia công lại hay thay mới kịp thời để tiến độ được liên tục, Smartdoor buộc phải đặt hàng gấp và phải trả chi phí vận chuyển cao ảnh hưởng đến lợi nhuận Vì thế, việc kiểm soát chặt chẽ hàng tồn kho và dự trữ một lượng hàng nhất định sẽ giúp Smartdoor giảm được chi phí logistic
Chính vì vậy, công tác quản lý hàng tồn kho đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Có thể nói rằng, việc quản lý tồn kho hiệu quả trong chuỗi cung ứng là chìa khóa để tăng mức phục vụ khách hàng và giảm chi phí của chuỗi cung ứng Tuy nhiên, quản lý như thế nào cho hiệu quả thì không phải doanh nghiệp nào cũng làm được (Balai & Dalerry, 2005)
Từ những lý do trên, cho thấy công tác quản lý hàng tồn kho là một nhiệm vụ rất quan trọng ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên, trên thực tế
Trang 18công tác này chưa nhận được sự quan tâm đúng mức tại các doanh nghiệp trong nước nói chung và tại các doanh nghiệp nhỏ - lẻ nói riêng vì không thấy được mối liên hệ giữa dự trữ kho và việc đạt được mục tiêu của tổ chức Do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài:
“Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho thành phẩm tại Công ty TNHH MTV Smartdoor 168”
Xuất phát từ yêu cầu khách quan nêu trên, việc nghiên cứu đề tài của khóa luận
có ý nghĩa khoa học, mang tính thực tiễn và rất cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời đây cũng là tài liệu góp phần nghiên cứu các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý tồn kho thành phẩm của các công ty sản xuất thương mại nói chung và các công ty thuộc lĩnh vực cung cấp và lắp ráp cửa công trình nói riêng
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác quản lý tồn kho thành phẩm của Công
4 Phương pháp nghiên cứu
* Nhu cầu thông tin
- Thông tin thứ cấp: tất cả các tài liệu, sách báo có liên quan đến quản lý tồn kho; quy trình đặt hàng, quản lý tồn kho, các báo cáo liên quan từ năm 2015-2017; báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán từ năm 2015-2017; …
- Thông tin sơ cấp: quan sát các hoạt động quản lý tồn kho tại công ty; phỏng
Trang 19vấn chuyên sâu lấy ý kiến; …
* Quy trình thực hiện đề tài
Lưu đồ quy trình thực hiện đề tài
Tìm hiểu công tác quản lý tồn kho tại doanh nghiệp
Tìm hiểu & phân tích về lý thuyết quản lý tồn kho
Tìm hiểu các nghiên cứu trước có liên quan
và so sánh các mô hình quản lý tồn kho
Thu thập, phân tích thông tin
- Thống kê, phân tích, tổng hợp dữ liệu thứ cấp
- Chỉ tiêu đánh giá
Phân tích thực trạng quản lý tồn kho
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tồn kho thành phẩm
Thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho
Đánh giá hiệu quả quản lý
tồn kho
Kết luận và kiến nghị
Trang 206 Bố cục của bài khóa luận
Bố cục khóa luận gồm 5 chương:
- Chương 1 Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu
Giới thiệu lý do hình thành đề tài, Mục tiêu nghiên cứu, Phạm vi đề tài, Phương pháp nghiên cứu, Ý nghĩa của nghiên cứu
- Chương 2 Trình bày về các lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu
Tìm hiểu một số nội dung lý thuyết có thể áp dụng trong nghiên cứu Giới thiệu tổng quan về chức năng và phân loại tồn kho; Kỹ thuật phân tích ABC trong phân loại hàng tồn kho; Các mô hình tồn kho EOQ, POQ, QDM
- Chương 3 Thực trạng quản lý hàng tồn kho thành phẩm tại Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Giới thiệu khái quát về công ty, tình hình hoạt động kinh doanh, thực trạng quản lý tồn kho thành phẩm tại công ty; đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho thành phẩm của công ty thông qua các tiêu chí
- Chương 4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho thành phẩm tại công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho thành phẩm cho công ty; áp dụng các mô hình để tính lượng đặt hàng tối ưu cho công ty
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Kết luận các mặt đạt được và không đạt được của đề tài từ đó đề xuất các kiến nghị cũng như hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 21CHƯƠNG 2 CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chính sách tồn kho rất quan trọng khiến cho các nhà quản lý sản xuất, quản lý marketing và quản lý tài chính phải làm việc cùng nhau để đạt được sự thống nhất Có nhiều quan điểm khác nhau về chính sách tồn kho, làm thế nào có sự cân bằng các mục tiêu khác nhau như: Giảm chi phí sản xuất, giảm chi phí tồn kho và tăng khả năng đáp ứng nhu cầu cho khách hàng
Đầu tiên, để có thể hiểu được tầm quan trọng cũng như các luận điểm có liên quan đến hàng tồn kho Doanh nghiệp cần tìm hiểu các cơ sở lý thuyết về tồn kho, quản
lý tồn kho trong doanh nghiệp gồm: chức năng và phân loại hàng tồn kho, quản lý hàng tồn kho, mục đích của hàng tồn kho, các mô hình tồn kho…Từ đó, đưa ra các phân tích làm cơ sở cho việc lựa chọn mô hình tồn kho sau này
2.1 Chức năng và phân loại tồn kho
- Theo Jay Heizer and Barry Render (2006) tồn kho gồm có các chức năng sau: + “Tách riêng” các phần khác nhau trong quá trình sản xuất Chẳng hạn nếu nguồn cung cấp của các nhà cung cấp cho công ty biến động, có lẽ cần dự trữ tồn kho
bổ sung để tách biệt hoạt động sản xuất với các nhà cung cấp
+ Tách Công ty ra khỏi các biến động về lượng cầu, và cung cấp hàng hóa dự trữ cho sự lựa chọn của khách hàng Tồn kho như vậy thường phổ biến ở các cửa hàng bán lẻ
+ Tận dụng được lợi thế chiết khấu số lượng nhiều, bởi vì mua với số lượng nhiều có thể giảm giá vốn hàng bán hoặc chi phí phân phối
+ Phòng ngừa rủi ro đối với lạm phát và giá cả tăng
- Phân loại tồn kho: phụ thuộc vào chức năng, tồn kho được chia ra làm 4 loại sau:
+ Tồn kho nguyên vật liệu (raw material),
+ Tồn kho sản phẩm dở dang (work in process),
+ Tồn kho vật tư phục vụ bảo trì, sản xuất, sửa chữa (spare parts),
+ Tồn kho thành phẩm (finish product)
Trang 222.2 Mục đích của quản lý tồn kho
Quản lý tồn kho có các mục đích:
- Cực tiểu đầu tư tồn kho
- Phục vụ khách hàng tốt nhất
- Đảm bảo hoạt động hiệu quả ở các bộ phận
Ngoài các mục đích chính ở trên, quản lý tồn kho còn có các mục đích phụ như chi phí đơn vị thấp, xoay vòng tồn kho cao, chất lượng phù hợp, quan hệ cung ứng tốt
và cung ứng liên tục Thông thường, liên quan đến việc lưu trữ tồn kho, các mục giữa các bộ phận mâu thuẫn với nhau, có bộ phận lại mong muốn mức tồn kho cao để đạt được mục tiêu nào đó và ngược lại có bộ phận lại muốn mức tồn kho thấp được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 2.1 Mục đích tồn kho giữa các bộ phận mâu thuẫn nhau
Bộ phận Chức năng Mục đích tồn kho Khuynh hướng tồn kho Tiếp thị Bán hàng Phục vụ khách hàng tốt cao
Sản xuất Tạo sản phẩm Lô hàng hiệu quả Cao
Tài chính Cấp vồn hoạt động Sử dụng vốn hiệu quả Thấp
Kỹ thuật Thiết kế sản phẩm Tránh lỗi thời Thấp
(Nguồn: Heizer & Render, 2006)
Bộ phận tiếp thị luôn mong muốn mức tồn kho cao để đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng, bộ phận sản xuất cũng thích có lượng tồn kho nhiều vì nhờ đó mà họ điều độ sản xuất dễ dàng hơn, nhưng đối với bộ phận tài chính thì họ muốn duy trì tồn kho ở mức tối thiểu bởi vì vốn rót vào lượng hàng tồn kho sẽ không thể sử dụng cho mục đích khác
Mức tồn kho quá nhiều sẽ dẫn đến chi phí tăng cao, đối với một số hàng hóa nếu
dự trữ quá lâu sẽ dễ bị hư hỏng, hao hụt, giảm chất lượng, …Nhưng nếu tồn kho quá thấp sẽ dẫn đến giảm doanh thu bán hàng, xấu hơn có thể mất khách hàng Vì vậy
Trang 23nhiệm vụ chủ yếu của quản lý tồn kho là trả lời 2 câu hỏi:
1/ Lượng đặt hàng bao nhiêu là tối ưu?
2/ Khi nào tiến hành đặt hàng?
2.3 Kỹ thuật phân tích ABC trong phân loại hàng hóa tồn kho
Trong rất nhiều loại hàng hóa tồn kho, không phải loại hàng hóa nào cũng có vai trò như nhau về việc bảo quản trong kho hàng Để quản lý tồn kho hiệu quả người ta phải phân loại hàng hóa dự trữ thành các nhóm theo mức độ quan trọng của chúng trong dự trữ, bảo quản Phương pháp được sử dụng để phân loại là phương pháp ABC Phương pháp này được phát triển dựa trên một nguyên lý do một nhà kinh tế học Italia vào thế kỷ 19 là Pareto tìm ra Ông đã quan sát thấy rằng trong một tập hợp có nhiều chủng loại khác nhau thì chỉ có một số nhỏ chủng loại lại chiếm giá trị đáng kể trong cả tập hợp
Giá trị hàng tồn kho hàng năm được xác định bằng cách lấy nhu cầu hàng năm của từng loại hàng tồn kho nhân với chi phí tồn kho đơn vị Tiêu chuẩn để xếp các loại hàng tồn kho vào các nhóm là:
- Nhóm A: gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 70 - 80% tổng giá trị tồn kho, nhưng về chủng loại chỉ chiếm 15 - 20% tổng số hàng tồn kho
- Nhóm B: gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 25 - 30% tổng giá trị hàng tồn kho, nhưng về chủng loại chúng chiếm từ 30 - 35% tổng số hàng tồn kho
- Nhóm C: gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, giá trị hàng năm chỉ chiếm 5 -10% tổng giá trị tồn kho Tuy nhiên về chủng loại chúng lại chiếm khoảng 50 -55% tổng số hàng tồn kho
Trang 24Hình 2.1 Sơ đồ phân loại hàng hóa theo phương pháp ABC
2.4 Các mô hình tồn kho
Hàng hóa tồn kho có thể được coi là nguồn hàng tạm thời nhàn rỗi nên dự trữ càng cao thì gây ra lãng phí càng lớn Về mặt tài chính, nhà quản lý mong muốn mức dự trữ thấp nhất để giảm chi phí đầu tư vào dự trữ hàng tồn kho Do vậy, vấn đề quan trọng là phải xác định được mức dự trữ hợp lý và thời điểm đặt hàng chính xác Quá trình nghiên cứu các mô hình quản lý hàng tồn kho sẽ trả lời cho nhà quản lý hai vấn
đề nêu trên
Các mô hình giúp xác định lượng đặt hàng tối ưu cho doanh nghiệp:
2.4.1 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ - The Basic Economic Order Quantity Model)
Mô hình EOQ là một trong những kỹ thuật kiểm soát hàng tồn kho phổ biến và lâu đời nhất, mô hình này được nghiên cứu và đề xuất từ năm 1915 bởi ông Ford W Harris, nhưng đến nay mô hình EOQ vẫn được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng để xác định kích thước đơn hàng nhằm hạn chế tối đa chi phí đặt hàng và chi phí lưu trữ hàng tồn kho mỗi năm
Trang 25Kỹ thuật quản lý hàng tồn kho theo mô hình EOQ rất dễ áp dụng, tuy nhiên cần phải tuân theo những giả thiết sau:
- Chỉ liên quan đến duy nhất một loại sản phẩm;
- Nhu cầu hàng năm được biết trước và ổn định;
- Mức sử dụng là trải đều qua từng năm nên tỷ lệ nhu cầu là không đổi;
- Thời gian chờ hàng (kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận hàng) được biết trước
và không đổi;
- Mỗi đơn hàng chỉ được nhận trong một lần duy nhất
- Không có chiết khấu theo số lượng
Với những giả thiết trên, sơ đồ biểu diễn mô hình EOQ được thể hiện như sau:
Đồ thị 2.1 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ
(Nguồn: Nguyễn Hải Sản (2005), Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Tài
chính, Hà Nội)
Theo giả thiết trên, trong mô hình EOQ chỉ có hai loại chi phí thay đổi theo
Số lượng
Trang 26lượng đặt hàng là chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng
Do giả thiết không cho phép thiếu hàng nên ta không tính chi phí do thiếu hụt hàng hoá Bên cạnh đó, chi phí mua hàng không ảnh hưởng đến lượng hàng lưu kho nên ta cũng không xem xét chi phí này
Như vậy, mục tiêu của mô hình EOQ là nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí thông qua chi phí đặt hàng và chi phí tồn trữ Dễ thấy, chi phí đặt hàng và chi phí tồn trữ tỷ lệ nghịch nhau Khi quy mô đơn hàng tăng lên thì mức dự trữ bình quân cũng tăng, khiến chi phí tồn trữ tăng lên Nhưng đồng thời, do quy mô đơn hàng lớn nên doanh nghiệp
sẽ cần đặt ít đơn hàng hơn, khiến chi phí đặt hàng giảm Do vậy, số lượng đặt hàng tối
ưu phải là kết quả của sự dung hòa giữa hai chi phí có liên hệ nghịch nhau này
Để đơn giản, ta quy ước các ký hiệu trong mô hình EOQ như sau:
H: Chi phí cất (tồn) trữ đơn vị trong một năm (chi phí lưu kho đơn vị);
S: Chi phí mỗi lần đặt hàng;
D: Nhu cầu hàng tồn kho mỗi năm;
u: Nhu cầu hàng tồn kho mỗi ngày (mức sử dụng);
Q: Lượng hàng đặt mua trong mỗi đơn hàng (Quy mô đơn hàng);
Q*: Lượng hàng đặt mua tối ưu trong mỗi đơn hàng (Quy mô đơn hàng tối ưu);
Cđh: Chi phí đặt hàng mỗi năm;
Clk : Chi phí lưu kho mỗi năm;
TC: Tổng chi phí hàng tồn kho;
TCmin: Tổng chi phí hàng tồn kho tối thiểu;
n*: Số lượng đơn hàng tối ưu mỗi năm;
T: Thời gian dự trữ (Khoảng thời gian giữa hai lần đặt hàng);
T*: Thời gian dự trữ tối ưu
Các thông số của mô hình đặt hàng kinh tế EOQ:
Chi phí lưu kho (C lk )
Giả sử lượng hàng đặt mua trong một đơn hàng là Q thì mức dự trữ bình quân của doanh nghiệp sẽ là (Q/2)
Trang 27Chi phí lưu kho trong một năm (Clk) được xác định bằng tích của chi phí cất trữ cho mỗi đơn vị hàng hoá (H) và mức dự trữ bình quân (Q/2)
Đồ thị 2.2 Chi phí lưu kho theo mô hình EOQ
(Nguồn: Nguyễn Hải Sản (2005), Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Tài
chính, Hà Nội)
Chi phí đặt hàng (C đh )
Số đơn hàng mỗi năm được xác định bằng cách lấy nhu cầu hàng năm (D) chia cho số lượng hàng đặt mua trong một đơn hàng (Q) Như vậy, kích thước của mỗi đơn hàng (Q) sẽ tỷ lệ nghịch với số lượng đơn hàng (D/Q):
Chi phí đặt hàng hàng năm (Cđh) được xác định bằng tích của chi phí đặt hàng cho một đơn hàng (S) và số đơn hàng lượng mỗi năm
Trang 28Đồ thị sau mô tả mối quan hệ giữa chi phí đặt hàng và số lượng đặt hàng:
Đồ thị 2.3 Chi phí đặt hàng theo mô hình EOQ
(Nguồn: Nguyễn Hải Sản (2005), Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Tài
Đồ thị 2.4 Tổng chi phí theo mô hình EOQ
Nguyễn Hải Sản (2005), Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Tài chính, HN)
Chi
phí
Trang 29Do chi phí lưu kho tỷ lệ thuận với Q, còn chi phí đặt hàng lại tỷ lệ nghịch với Q, nên sẽ tồn tại một lượng đặt hàng tối ưu (Q*) để khiến tổng chi phí TC là nhỏ nhất Qua đồ thị ta thấy, tổng chi phí đạt nhỏ nhất tại điểm đường cong chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng cắt nhau Như vậy, lượng đặt hàng tối ưu được xác định qua công thức:
Số lượng đơn hàng tối ưu hàng năm (n*)
Số lượng đơn đặt hàng tối ưu hàng năm là thương của tổng nhu cầu trong năm (D) với lượng đặt hàng tối ưu (Q*) Ta được công thức:
n∗ = D
Q∗
Khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*)
Thời gian dự trữ tối ưu là khoảng thời kể từ khi trong kho có lượng hàng Q* cho đến khi lượng hàng này được sử dụng hết và được đáp ứng bằng lượng hàng Q* từ đơn hàng mới Thời gian dự trữ tối ưu được xác định bằng thương của lượng đặt hàng tối
ưu Q* với nhu cầu tồn kho mỗi ngày
Nhu cầu tồn kho mỗi ngày được xác định bằng cách lấy tổng nhu cầu trong năm (D) chia cho số ngày làm việc trong năm
Số ngày làm việc trong năm
Từ đó ta có công thức xác định thời gian dự trữ tối ưu là:
Trang 30một thời điểm (dự trữ kho được làm đầy ngay lập tức) Giả định này sẽ không còn phù hợp khi mà sự phân phối được trải ra làm nhiều lần Lúc này, thay vì chuyển toàn bộ hàng trong một lần thì nhà cung cấp sẽ chuyển hàng bằng nhiều lần Khi đó, dự trữ kho
sẽ được tích lũy dần dần thay vì được làm đầy ngay lập tức như trong mô hình EOQ
Sử dụng mô hình POQ, nhằm xác định là số lượng đặt hàng tối ưu nhất
Mô hình POQ cần sử dụng các giả định sau:
- Chỉ liên quan đến duy nhất một loại sản phẩm;
- Nhu cầu hàng năm được biết trước và ổn định;
- Mức sử dụng và mức cung ứng (mức sản xuất) là không đổi;
- Sản phẩm được sử dụng liên tục nhưng sản xuất diễn ra theo định kỳ
Các ký hiệu trong mô hình POQ cũng tương tự như trong mô hình EOQ, ngoài
ra còn sử dụng một số ký hiệu như sau:
p: mức cung ứng (mức sản xuất) hàng ngày
u: mức sử dụng (nhu cầu sử dụng) hàng ngày
t: khoảng thời gian cung ứng
Imax: dự trữ kho tối đa
Itb: dự trữ kho trung bình => 𝐼𝑡𝑏 = Imax
2
Các thông số của mô hình:
Mức dự trữ kho tối đa (I max )
Mức dữ trữ kho tối đa = Tổng lượng hàng sản xuất trong thời gian t
- Tổng lượng hàng được sử dụng trong thời gian t Tổng lượng hàng được cung ứng (sản xuất) trong thời gian t là: p.t
Tổng lượng hàng được sử dụng trong thời gian t là: u.t
Từ đó ta có:
Imax = p t − u t = t(p − u) Mặt khác, nếu số lượng mỗi lần cung ứng (sản xuất) là Q thì Q = p.t => t = Q
p
Khi đó, công thức tính mức dự trữ kho trung bình được viết lại như sau:
Trang 312.4.3 Mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM — Quantity Discount Model)
Trong thực tế, để tăng doanh số bán hàng, các công ty thường đưa ra chính sách giảm giá khi khách hàng mua với số lượng lớn Đây gọi là bán hàng khấu trừ theo số lượng mua Nếu khách hàng mua với số lượng lớn sẽ được hưởng giá thấp hơn từ nhà cung cấp nên chi phí đặt hàng sẽ giảm đi Nhưng lượng dự trữ cũng sẽ tăng lên khiến chi phí lưu kho tăng theo Bài toán đặt ra cho nhà quản lý là phải cân nhắc giữa lợi ích tăng thêm của giá mua đơn vị giảm với chi phí cất trữ tăng thêm do phải mua nhiều hơn trên mỗi đơn đặt hàng Mục tiêu là chọn ra mức đặt hàng sao cho tổng chi phí hàng năm là nhỏ nhất, khi đó ta áp dụng mô hình khấu trừ theo số lượng QDM
Trang 32Các giả định của mô hình QDM giống như EOQ, tuy nhiên có hai sự khác biệt sau:
Các ký hiệu trong mô hình QDM cũng tương tự trong mô hình EOQ, ngoài ra: P: Giá mua hàng đơn vị;
I: Tỷ lệ % chi phí tồn kho tính theo giá mua hàng đơn vị
Khi đó, chi phí lưu kho đơn vị (H) sẽ là I x P
Sau đây các các thông số của mô hình:
Chi phí lưu kho (C lk )
Đồ thị sau nêu lên sự khác biệt của TC trong mô hình EOQ và mô hình QDM:
Đồ thị 2.5 TC trong mô hình EOQ và QDM
(Nguồn: Nguyễn Hải Sản (2005), Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Tài chính, HN)
Trang 33(Nguồn: Nguyễn Hải Sản (2005), Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Tài chính, Hà Nội)
Lượng đặt hàng tối ưu (Q*): Ta tiến hành bốn bước sau
Bước 1: Xác định lượng đặt hàng theo các mức đơn giá khác nhau bằng công thức:
Q∗ = √2DS
IP
Bước 2: Điều chỉnh các mức sản lượng lên mức sản lượng được hưởng giá khấu trừ
Bắt đầu từ mức giá thấp nhất cho đến sản lượng khả thi xuất hiện
Bước 4: Chọn mức sản lượng có tổng chi phí tồn kho thấp nhất được xác định ở bước
3 Mức sản lượng làm cho tổng chi phí thấp nhất chính là sản lượng tối ưu của đơn hàng (quy mô đơn hàng tối ưu Q*)
Số lượng đơn đặt hàng tối ưu (n*)
Trang 342.4.4 Phân tích, so sánh các mô hình tồn kho
Bảng 2.2 Phân tích so sánh các mô hình tồn kho
(Nguồn: Zuikov, 2015)
2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho
2.5.1 Chỉ tiêu hệ số quay vòng hàng tồn kho
Hệ số quay vòng hàng tồn kho = giá vốn hàng bán
giá trị tồn kho
Hệ số quay vòng hàng tồn kho là chỉ tiêu biểu thị mối quan hệ giữa giá với giá trị hàng tồn kho trong kỳ phân tích của công ty Hệ số này cho biết trong một năm hàng tồn kho quay vòng được bao nhiêu lần Thông thường, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh thu bán hàng của công ty càng cao và ngược lại
2.5.2 Chỉ tiêu thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình
Thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình = 365
hệ số quay vòng hàng tồn khoThời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình là số ngày cần thiết để hàng tồn kho luân chuyển một vòng
Trang 35Nếu hàng tồn kho của công ty luân chuyển càng nhanh thì hệ số này càng nhỏ
và ngược lại
2.5.3 Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho
Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho = 𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜
Doanh thu thuần
Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho là nghịch đảo của chỉ tiêu hệ số quay vòng hàng tồn kho Chỉ tiêu này phản ánh, để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì công ty cần phải sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh bao nhiêu đồng giá trị hàng tồn kho Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng hàng tồn kho ở công ty càng cao và ngược lại
2.5.4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của hàng tồn kho
Khả năng sinh lợi của hàng tồn kho = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế
𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng giá trị hàng tồn kho dung vào sản xuất kinh doanh trong một kì thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng hàng tồn kho càng lớn và ngược lại
Để nâng cao chỉ tiêu này, một mặt công ty phải tăng lợi nhuận sau thuế, mặt khác phải
sử dụng hợp lý và tiết kiệm hàng tồn kho của mình
Trang 36CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO THÀNH PHẨM TẠI
CÔNG TY TNHH MTV SMARTDOOR 168
Chương 3 của khoá luận sẽ giới thiệu về công ty TNHH MTV Smartdoor 168, phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình tài sản - nguồn vốn và thực trạng quản lý hàng tồn kho thành phẩm tại công ty thông qua các chỉ tiêu kinh tế, qua đó thấy được ưu điểm và tồn tại của công tác quản lý hàng tồn kho để định ra hướng giải pháp cho chương 4 của khoá luận
3.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Giới thiệu chung
- Tên công ty: Công ty TNHH MTV Smartdoor 168
- Trụ sở chính: 168 – đường Trần Văn Cơ - phường Tân Sơn Nhì - quận Tân Phú - Thành phố Hồ Chí Minh
- Loại hình doanh nghiệp: công ty TNHH
- Điện thoại: 028.3810.9155
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0105171210 do Sở kế hoạch và đầu
tư Thành phố Hồ Chíc Minh cấp Đăng ký lần đầu ngày 08/03/2007
Vốn điều lệ của công ty: 8,000,000,000 VNĐ (Tám tỷ Việt Nam đồng chẵn)
Qúa trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH MTV Smartdoor 168 là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do ông Phạm Văn Bẩy (hiện đang là giám đốc công ty TNHH MTV Smartdoor 168) góp vốn để thành lập
Lúc mới thành lập năm 2007, công ty chỉ có 7 nhân viên với trình độ đại học và cao đẳng, nhưng đến hết năm 2017 số lượng nhân viên là gần 60 với chất lượng được cải thiện hơn so với trước đây, cụ thể là đã có 5 lao động ở trình độ trên đại học
Công ty TNHH MTV Smartdoor 168 luôn đảm bảo các tiêu chuẩn ở mức độ cao nhất về hiệu quả năng lượng, thân thiện với môi trường và tính tiện lợi mỗi sản phẩm đối với các công trình xây dựng dân cư, công nghiệp, và thương mại
Trang 37Trong quá trình phát triển, công ty đã mở rộng mạng lưới kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của thị trường vật liệu xây dựng tại khắp các tỉnh thành toàn quốc Dựa trên kinh nghiệm lâu năm cùng thương hiệu uy tín, sản phẩm của Smartdoor đang ngày càng được người tiêu dùng ưa chuộng sử dụng
Với sứ mệnh là đem đến giải pháp thông minh về sản phẩm cửa cho khách hàng
và tầm nhìn chiến lược là trở thành nhà cung cấp cửa thông minh hàng đầu Việt Nam, trải qua hơn mười năm hoạt động, đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, công ty
đã nỗ lực không ngừng để hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Smartdoor 168
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
* Giám đốc
- Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ mọi hoạt động của công ty Giám đốc là người điều hành cấp cao nhất đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sắp xếp nhân sự các phòng ban nghiệp vụ để thực hiện các mục tiêu nhằm mang lại lợi nhuận tối đa cho công ty ngoài ra giám đốc cũng là người trực tiếp đi giao dịch các hợp đồng mua bán hàng hoá của công ty
Trang 38* Phòng tổ chức hành chính
- Tham mưu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện công tác tổ chức quản trị nhân
sự, và các công tác hành chính của doanh nghiệp
- Hoạch định, tuyển dụng và sử dụng nhân lực hiệu quả Đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ cho người lao động
- Nghiên cứu ứng dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật để phục vụ hoạt động kinh doanh, quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của công ty
- Đảm bảo quá trình vận hành, cung cấp dịch vụ cho khách hàng được thuận tiện, bảo đảm an toàn, ổn định
- Bảo trì, sửa chữa các máy móc, thiết bị trong công ty
Trang 393.1.3 Khái quát ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH MTV Smartdoor 168
- Một số lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH MTV Smartdoor 168
+ Sản xuất, phân phối cửa nhựa mang nhãn hiệu uPVC;
+ Kinh doanh, lắp đặt cửa cuốn, cửa nhôm;
+ Buôn bán, cung cấp hệ thống cửa gỗ thông phòng và cửa đi chính;
+ Kinh doanh các sản phẩm kính như: kính an toàn, kính cường lực, hộp kính, kính hoa văn
- Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là kinh doanh sản phẩm cửa nhựa mang nhãn hiệu uPVC;
Trang 403.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Smartdoor 168
3.1.4.1 Tình hình doanh thu - chi phí - lợi nhuận năm 2015 - 2017 của công ty TNHH MTV Smartdoor 168:
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả kinh doanh
2015 - 2016
Chênh lệch
2016 - 2017
(%) Tuyệt đối Tương đối
(%) (A) (1) (2) (3) (4) = (2) - (1) (5) = (4) / (1) (6) = (3) - (2) (7) = (6) / (2)
1 Tổng doanh thu 55,439,682,484 129,266,759,288 42,973,155,676 73,827,076,804 133.17 (86,293,603,612) (66.76)
3 Doanh thu thuần 55,439,682,484 129,266,759,288 42,973,155,676 73,827,076,804 133.17 (86,293,603,612) (66.76)