Đã có nhiều chiến lược đề ra như áp dụng các công cụ pháp luật hay công cụ kinh tế để quản lý môi trường, một trong những phương pháp hữu hiệu là áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
PHÙNG MINH TRÍ
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
TÍCH HỢP HSE (HEALTH – SAFETY –
ENVIRONMENT : SỨC KHỎE - AN TOÀN - MÔI TRƯỜNG) THEO 2 TIÊU CHUẨN ISO 14001 VÀ OHSAS 18001 CHO NHIỆT ĐIỆN VĨNH TÂN 4 – BÌNH
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Hà Dương Xuân Bảo
Trang 3NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ
MSHV:7140501 Nơi sinh: Tiền Giang
Họ tên học viên: Phùng Minh Trí
Ngày, tháng, năm sinh: 14/12/1987
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường Mã số : 60850101
I TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý tích hợp HSE (Health – Safety –
Environment: Sức khỏe – An toàn – Môi trường) theo 2 tiêu chuẩn ISO 14001 vàOHSAS 18001 cho Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 – Bình Thuận
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
(1)- Tổng quan về nhiệt điện Vĩnh Tân 4 và các hệ thống ISO 14001, OHSAS 18001 (2)- Đánh giá thực trạng quản lý môi trường và quản lý an toàn sức khỏe tại Nhà nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 theo hệ thống hệ thống ISO 14001, OHSAS 18001
(3)- Đề xuất xây dựng hệ thống HSE trên cơ sở tích hợp 2 bộ tiêu chuẩn ISO 14001 và OHSAS 18001 tại Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : (Ghi theo trong QĐ giao đề tài)
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: (Ghi theo trong QĐ giao đề tài)
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên): TS Hà Dương Xuân Bảo
Tp HCM, ngày tháng 07 năm 2018.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS Hà Dương Xuân Bảo
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
(Họ tên và chữ ký)
TRƯỞNG KHOA MÔI TRƯỜNG
(Họ tên và chữ ký)
Trang 4LỜI CẢM ƠN Trước hết, Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới TS Hà Dương Xuân Bảo, người đã dành nhiều thời gian quý báu để hướng dẫn và truyền đạt nhiều kiến thức để tôi thực hiện và hoàn thành khóa luận này Tôi cũng gửi lời cảm ơn tới Khoa MT - ĐHBK TPHCM, quý thầy cô và các anh chị đã luôn tạo điều kiện, trang bị và hỗ trợ nhiệt tình cho tôi các kiến thức cần thiết hình thành nên đề tài và nội dung của khóa luận
Đồng thời, sự đóng góp ý kiến và tài liệu của các giám sát an toàn lao động, môi trường của nhà máy cho việc hoàn thành khóa luận này, tác giả xin chân thành cảm ơn các anh, chị rất nhiều
Cuối cùng, xin được gởi lời cảm ơn tới cha me, các đồng nghiệp, bạn bè đã ủng hộ
và giúp đỡ rất nhiều trong thời gian qua
Trân trọng, PHÙNG MINH TRÍ
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN Hiện nay, môi trường toàn cầu có chiều hướng biến đổi xấu đi Chất lượng không khí, nguồn nước, tài nguyên, hệ sinh thái…nhiều nơi ở mức báo động Ô nhiễm môi trường đang diễn ra hàng ngày và ở khắp nơi trên toàn trái đất Bảo vệ môi trường đang trở thành vấn đề cấp bách Nhiều chiến lược được hoạch định theo chương trình, mục tiêu của từng quốc gia, khu vực đang nỗ lực để từng bước cải thiện vấn đề môi trường, ngăn chặn và giảm thiểu các tác động ô nhiễm môi trường
Bên cạnh đó, vấn đề an toàn và sức khỏe của người lao động trong các công trình xây dựng, các nhà máy, các khu công nghiệp… cần được xã hội quan tâm Phải có nhiều biện pháp hơn nữa để tạo ra một môi trường lao động lành mạnh, đảm bảo sức khỏe giảm thiểu tối đa tai nạn lao động
Ngoài ra, hai tiêu chuẩn ISO 14001:2015 và OHSAS 18001:2007 là hai hệ tiêu chuẩn quốc tế về Hệ thống Quản lý Môi Trường và Hệ thống Quản lý An toàn Sức khỏe
và đang được áp dụng rộng rãi toàn cầu như một công cụ hướng tới mục tiêu làm cho môi trường lao động lành mạnh, đảm bảo sức khỏe cho công nhân
Hiện nay, nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 đang áp dụng hai bộ tiêu chuẩn này một cách riêng lẻ, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế Công tác an toàn và sức khỏe cho cộng động vẫn chưa được đảm bảo Nhà máy và các công nhân chưa hiểu được hết tầm quan trọng của tiêu chuẩn OHSAS:18001 trong công tác đảm bảo an toàn trong lao động Hơn nữa, môi trường tại đây đang rất ô nhiễm Vấn đề bảo vệ môi trường được các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý quan tâm Tuy nhiên, Tiêu chuẩn ISO 14001 đang được áp dụng tại đây vẫn còn hạn chế, quá sơ sài, chủ yếu mang tính thủ tục
Đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý tích hợp HSE (Health – Safety – Environment: Sức khỏe – An toàn – Môi trường) theo 2 tiêu chuẩn ISO 14001 và OHSAS 18001 cho Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 – Bình Thuận” ra đời nhằm đưa ra những
giải pháp cho các vấn đề nói trên
Trang 6ABSTRACT
Today, The global environment is deteriorating A few places, quality of air, water resources, ecosystems is at an alarm level The polluted environment is occurring every day and everywhere in the world Environmental protection is urgently demand Many countries in the world have had programs and strategies to improve environmental quality, protect and reduce any effect of The polluted environment
Further, Safety and Health of workers in industrial zones, factories, constructions need to be concerned by society We must need to have policies to improve the working environment, ensuring quality of life for workers, reduce labor accidents
Besides, two standards ISO 14001 and OHSAS 18001 are international standards about the environmental management systems and the occupational health and safety management systems, are being widely used in the world as a tool to achieve the goal of improving the working environment, ensuring quality of life for workers
Currently, the separated application of two standards for Vinh Tan 4 thermal power plant is still limited The assurance of safety and health for the residence in here is not focused This factory and the workers do not know or do not understand the importance
of OHSAS 18001 standards in safety work Moreover, in this environment is polluted caused The environmental protection issues are concerned by the local authorities However, The ISO 14001 standard had been applied here, however it is limited, too sketchy, mostly procedural
The theme of the thesis “Research on building of HSE (HEALTH – SAFETY – ENVIRONMENT) integrated management systems based on the following two standards ISO 14001 and OSHAS 18001 for Vinh Tan 4 thermal power plant” in order
to give some solution for the above issues
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
1) Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi
2) Số liệu trong luận văn được điều tra trung thực
3) Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học Viên
Phùng Minh Trí
Trang 8MỤC LỤC KHÓA LUẬN
PHẦN MỞ ĐẦU 6
1 Đặt vấn đề 6
2 Mục tiêu nghiên cứu 10
3 Nội dung nghiên cứu 10
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
4.1 Đối tượng nghiên cứu 11
4.2 Phạm vi nghiên cứu 11
5 Phương pháp nghiên cứu 11
5.1 Phương pháp khảo sát, thu thập, hệ thống dữ liệu từ thực tế và tài liệu 11
5.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu tìm được 11
5.3 Phương pháp so sánh 12
5.4 Phương pháp phân tích SWOT 12
5.5 Phương pháp chuyên gia 12
6 Ý nghĩa thực tiễn của Đề tài 12
PHẦN NỘI DUNG 14
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 14
1.1 Khái niệm HSE 14
1.2 Giới thiệu Bộ Tiêu chuẩn ISO 14001 15
1.3 Giới thiệu Bộ tiêu chuẩn OHSAS 18001 18
1.4 Đặc điểm cơ cấu luật và các bộ tiêu chuẩn liên quan đến HSE tại Việt Nam 21 1.4.1 Hệ thống luật môi trường 21
1.4.2 Hệ thống Luật lao động và an toàn sức khỏe nghề nghiệp 21
1.5 Khái niệm tích hợp tiêu chuẩn 22
1.6 Các mô hình tích hợp các hệ thống quản lý 24
1.7 Tình hình việc tích hợp hệ thống tiêu chuẩn 26
1.7.1 Trên Thế giới 26
1.7.2 Tại Việt Nam 27
1.8 Những khó khăn và lợi ích khi áp dụng hệ thống quản lí tích hợp 28
1.8.1 Khó khăn 28
1.8.2 Lợi ích 28
1.9 Tổng quan về công trình Nhiệt điện và Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 29
1.9.1 Tổng quan về công trình Nhiệt điện tại Việt Nam 29
1.9.2 Tổng quan về công trình Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 32
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP (HSE) TẠI NHIỆT ĐIỆN VĨNH TÂN 4 39
2.1 Cơ sở pháp lý liên quan đến đề tài khóa luận 39
2.2 Khảo sát hiện trạng An toàn - Sức khỏe - Môi trường HSE tại Nhiệt Điện Vĩnh Tân 4 43
2.2.1 Khảo sát thực trạng liên quan đến sức khỏe nghề nghiệp (H) 44
2.2.2 Khảo sát thực trạng liên quan đến An toàn lao động (S) 47
2.2.3 Khảo sát thực trạng liên quan đến Môi trường làm việc (E) 50
2.3 Đánh giá và nhận xét chung về hiện trạng HTQLMT và HTQL AT&SKNN của nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 56
Trang 92.3.1 Hiện trạng quản lí môi trường theo HTQL ISO14001 của Nhà máy 56
2.3.2 Hiện trạng quản lí an toàn – SKNN theo OHSAS 18001 của Nhà máy 59
2.4 Đề xuất các biện pháp cải thiện liên quan đến HSE tại nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 64
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG HỆ THỐNG HSE TRÊN CƠ SỞ TÍCH HỢP TIÊU CHUẨN ISO 14001 VÀ OHSAS 18001 TẠI NHIỆT ĐIỆN VĨNH TÂN 4 77
3.1 Đề xuất ứng dụng SWOT trong quá trình xây dựng hệ thống tích hợp 77
3.2 Đề xuất bổ sung hệ thống văn bản cần thiết 78
3.3 Đề xuất các bước xây dựng hệ thống quản lí tích hợp cho nhà máy 80
Để xây dựng được HTQLTH cho nhà máy, Tác giả thực hiện các nội dung như sau: 80
3.3.1 Lựa chọn mô hình tích hợp 80
3.3.2 Các bước xây dựng HTQL tích hợp 83
3.3.3 Mô hình quản lí tích hợp của nhà máy 84
3.4 Đề xuất chính sách xây dựng Hệ thống HSE của NĐ Vĩnh Tân 4 94
3.5 Ba bước triển khai công tác xây dựng hệ thống quản lý tích hợp HSE 95
3.5.1 BƯỚC 1: LẬP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG HỆ THỐNG HSE 95
3.5.2 BƯỚC 2: TRIỂN KHAI ÁP DỤNG VÀ GIÁM SÁT 97
3.5.3 BƯỚC 3: GIÁM SÁT VÀ ĐO ĐẠC 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109
A KẾT LUẬN 109
B KIẾN NGHỊ 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO CỦA KHÓA LUẬN 111
PHỤ LỤC 113
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: So sánh hệ thống tích hợp và không tích hợp 23
Bảng 1.2: Diện tích và tỉ lệ đất sử dụng cho các khu vực chức năng của khu vực nhà máy chính (không tính hành lang cây xanh cách ly và hành lang bố trí tuyến ống thải nước làm mát) 34
Bảng 2.1: Các Văn bảng pháp lý đang áp dụng tại Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 39
Bảng 2.2: Thực trạng liên quan đến sức khỏe nghề nghiệp (H) 44
Bảng 2.3: Thực trạng liên quan đến an toàn lao động (S) 47
Bảng 2.4: Khảo sát nguyên nhân các vụ tai nạn trong nhà máy 49
Bảng 2.5: Thực trạng liên quan đến môi trường (E) 50
Bảng 2.6: Nội dung đào tạo hàng năm của nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 60
Bảng 2.7: Bảng đánh giá và đề xuất các giải pháp thực hiện hoạt động H (Health: SK) 64
Bảng 2.8: Bảng đánh giá và đề xuất các giải pháp thực hiện hoạt động S (Safety: AT) 67
Bảng 2.9: Bảng đánh giá và đề xuất các giải pháp thực hiện hoạt động E (Environment: MT) 72
Bảng 3.1: Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức mà Nhà máy trong quá trình triển khai áp dụng HTQLTH 77
Bảng 3.2: Các giải pháp đề ra để có thể triển khai áp dụng HTQLTH cho nhà máy 78
Bảng 3.3: Các văn bản pháp lý đề xuất bổ sung 78
Bảng 3.4: Ma trận tương quan giữa OHSAS 18001 và ISO 14001 81
Bảng 3.5 : Ma trận tích hợp giữa OHSAS 18001 và ISO 14001 85
Bảng 3.6: Hệ thống tích hợp HSE đươc xây dựng bởi OHSAS 18001 và ISO 14001 88 Bảng 3.7: Bảng định lượng 96
DANH MỤC HÌNH ẢNH MINH HỌA Hình 1: Cơ cấu nguồn điện qua các năm 7
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa OHSAS 18001, ISO 14001 và HSE 15
Hình 1.2: Chu trình PDCA của hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 17
Hình 1.3: Mô hình hệ thống quản lí an toàn sức khỏe nghề nghiệp 19
Hình 1.4: Hệ thống cơ cấu luật Việt Nam 21
Hình 1.5: Hệ thống luật lao động Việt Nam 22
Hình 1.6: Công suất và vốn đầu tư của các nhà máy nhiệt điện 30
Hình 1.7: VỊ trí Trung tâm điện lực Vĩnh Tân 33
Hình 1.8: Vị trí nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 và các công trình xung quanh 34
Hình 1.9: Các khu vực trong nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 36
Hình 1.10: Sơ đồ công nghệ kèm dòng thải của Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 38
Hình 2.1: Thiết bị lọc bụi tĩnh điện ESP của Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 54
Hình 2.2: Vòi đốt thấp NOx trong lò hơi 54
Hình 2.3: Chu trình xử lý nước thải trong nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 55
Hình 2.4: Sơ đồ quá trình khử lưu huỳnh bằng nước biển 55
Hình 3.1: Các bước tích hợp quản lí 83
Hình 3.2: Minh họa sự tích hợp hê thống quản lí 85
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATLĐ : An toàn lao động
ATSK : An toàn sức khỏe
AT&SKNN : An toàn và sức khỏe nghề nghiệp
BVMT : Bảo vệ môi trường
CBCNV : Cán bộ - Công nhân viên
ĐCM : Đánh giá môi trường chiến lược
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
IMS : Intergated Management System (Hệ Thống Quản Lý Tích Hợp)
KCMT : Khía cạnh môi trường
Trang 12ON : Ô nhiễm
ONMT : Ô nhiễm môi trường
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
PDCA : Plan - Do - Check - Act (Hoạch định – Thực hiện – Kiểm tra – Hành
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TQM : Total Quanlity Management (Quản Lý Chất Lượng Toàn Diện)
TTĐL : Trung tâm điện lực
VSLĐ : Vệ sinh lao động
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong quá trình này điện năng đóng một vai trò vô cùng quan trọng Điện không những cung cấp cho các ngành công nghiệp mà nhu cầu sinh hoạt của người dân cũng ngày một tăng lên
Trong những năm gần đây để hội nhập với xu hướng phát triển chung của thế giới, Việt Nam đã đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, ngày càng nhiều nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất được xây dựng
và đi vào hoạt động Hoạt động sản xuất công nghiệp đã góp phần tạo nguồn vốn quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, góp phần giải quyết việc làm và tạo thu nhập cho người lao động Theo đó, tổng số doanh nghiệp trên phạm vi cả nước tính đến thời điểm ngày 31-12-2016 là 477,8 nghìn doanh nghiệp, tăng 8% so với năm 2015 Trong
đó, số doanh nghiệp thành lập mới cả nước năm 2016 đạt kỷ lục 110,1 nghìn, tăng 16,2% so với năm 2015 Và đến, Quý I/2017, cả nước có 26.478 doanh nghiệp đăng
ký thành lập mới với tổng vốn đăng ký là 271,2 nghìn tỷ đồng, tăng 11,4% về số
doanh nghiệp và tăng 45,8% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2016 [1]
Ngoài ra, với tốc độ tăng trưởng dân số ngày càng cao dẫn đến nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng cao Tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2017, dân số Việt Nam ước tính là 95.028.882 người, tăng 1.052.535 người so với dân số 93.976.347 người năm
trước [2]
Để đáp ứng được xu thế đó cùng với hiện trạng Việt Nam đang gặp hạn chế trong cung cấp điện, đặc biệt là mùa khô, tình trạng cắt điện luân phiên ở nước ta đã trở thành khá phổ biến, đặc biệt là vào mùa khô Điều đó đã gây khó khăn không nhỏ cho quá trình sản xuất của các doanh nghiệp, nông nghiệp và thương mại Để giải quyết khó khăn trên và độ ổn định của việc cấp điện, chính phủ nước ta đã có những chính sách tiết kiệm năng lượng, tăng cường đầu tư cho các nguồn điện, cùng với trữ lượng than ở mức cao Do đó, nhiệt điện than đang được Nhà nước quan tâm và chú trọng phát triển Theo sơ đồ phát triển điện lực Việt Nam đến năm 2030 thì nhiệt điện than
sẽ chiếm tỷ trọng cao nhất, có thể đến 45% Còn lại thủy điện, dầu khí đều giảm Còn năng lượng mặt trời sẽ chiếm khoảng 6% vào năm 2030 Cơ cấu nguồn điện trong
tương lai sẽ được thể hiện như trong (Hình 1) [3]:
Trang 14Hình 1: Cơ cấu nguồn điện qua các năm
a/ Lợi ích
Lợi ích lớn nhất của nhiệt điện than là giảm được giá thành nguyên liệu Do than
là loại nguyên liệu rẻ tiền và sẵn có của Việt Nam, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất điện, góp phần quan trọng trong việc bảo đảm cung cấp điện bền vững, với chi phí phải chăng Các nhà máy nhiệt điện than không phải chịu cảnh tăng giá của nhiên
Trang 15liệu hóa thạch như dầu mỏ, khí thiên nhiên và không cần phải nhập nhiên liệu Nguồn nguyên liệu hiện nay toàn bộ được mua từ nguồn than đá trong nước của Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam với giá ưu đãi Xét về trữ lượng than của Việt Nam, tính đến 1/1/2015 tổng trữ lượng than đã tìm kiếm thăm dò khoảng 6,14 tỷ tấn, với mức tiêu thụ than như năm 2016 đạt 48 triệu tấn thì nguồn than có thể cung cấp trong 128
năm trong khi đó dầu mỏ và khí thiên nhiên thì thấp hơn nhiều [4].Chi phí nhiên liệu
để vận hành các nhà máy nhiệt điện than thấp hơn nhiều so với nhiệt điện khí khoảng
60 % để đạt được cùng mức công suất và nhiệt lượng Chi phí sản xuất điện tương đối thấp, điện được sản xuất từ các nhà máy nhiệt điện đốt than rẻ hơn so với nhiều nguồn năng khác chỉ sau thủy điện Chi phí đầu tư ban đầu thấp hơn so với thủy điện, điện mặt trời, điện hạt nhân Do đó, nhiệt điện than là nguồn năng lượng ưu tiên sử dụng thậm chí hơn cả thủy điện do tính ổn định và chủ động trong vận hành, không phụ thuộc vào yếu tố thiên nhiên: địa hình, địa chất, chế độ dòng chảy, mưa - nắng… Tiếp đến là độ tin cậy Lợi thế lớn nhất của nhiệt điện than là độ tin cậy Các nhà máy nhiệt điện than có thể làm việc liên tục với công suất cao, làm việc trong phần nền của biểu đồ phụ tải; với độ tin cậy cao, số giờ làm việc với công suất cực đại Tmax có thể lên đến 7500 giờ/năm
Cuối cùng, các nhà máy nhiệt điện có khả năng xây dựng tại bất kỳ khu vực nào (thường được chọn bố trí gần các khu vực có phụ tải lớn như khu công nghiệp, thành phố, khu dân cư tập trung đông hoặc các vị trí gần các nguồn cung cấp nhiên liệu, các
vị trí dễ vận chuyển ) và không bị giới hạn về công suất lắp đặt Các cụm nhiệt điện có thể được xây dựng với công suất rất lớn (hơn 1000MW) cái này rất hiếm đối với thủy điện Diện tích chiếm đất của nhà máy ít hơn nhiều so với thủy điện cùng công suất do
đó ít ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, đền bù giải tỏa Giá thành xây dựng nhà máy thấp hơn thủy điện có cùng công suất và thời gian xây dựng nhanh hơn
b/ Hạn chế
Bên cạnh những ưu điểm trên, nhiệt điện cũng tồn tại những hạn chế
❖ Về mặt kinh tế và môi trường:
Đầu tiên là, không linh hoạt trong chế độ vận hành, thay đổi công suất chậm Khi cần thiết nâng công suất vào giờ cao điểm phải mất hàng giờ trong khi thủy điện chỉ mất khoảng 7 - 10 giây Mặt khác, quá trình đốt cháy nguyên liệu trong sản xuất bằng than do đó phụ thuộc vào nguồn cung nguyên liệu Tuy than là nguyên liệu sẵn có, rẻ tiền ở Việt Nam nhưng trữ lượng là có hạn và trong tình hình nguồn nguyên liệu ngày càng cạn kiệt, giá thành có thể tăng lên sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động của nhà máy
Và hạn chế lớn nhất là ảnh hưởng to lớn đến chất lượng môi trường Những nhà môi trường đã bày tỏ lo ngại rằng các dự án nhà máy nhiệt điện lớn có thể phá vỡ sự cân bằng của hệ sinh thái xung quanh Nhiệt điện than phát thải khí nhà kính Trong các nguồn nhiệt điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch, nhiệt điện than có phát thải khí nhà
Trang 16kính lớn nhất Tùy thuộc vào công nghệ sử dụng và loại than sử dụng, để sản xuất 1 kWh điện, các nhà máy nhiệt điện than phát thải khoảng 0,8 - 1 kg khí CO2 Nhiệt điện than phát sinh chất thải rắn Tro xỉ phát sinh trong sản xuất điện từ các nhà máy nhiệt điện than cũng gây tác động đến môi trường, chiếm dụng tài nguyên đất và phát sinh các chi phí xử lý Nhiệt điện than phát thải các chất độc hại Ngoài khí CO2, các nhà máy nhiệt điện than còn thải ra nhiều chất có hại vào môi trường; gồm thủy ngân, khí SO2, CO, thủy ngân, asen,… Những chất thải này có thể gây ra mưa axit Ngoài tác động trực tiếp tại các nhà máy điện, việc khai thác than cung cấp cho các nhà máy điện cũng có tác động lớn đến môi trường sinh thái
❖ Về an toàn sức khỏe:
Đồng thời, môi trường làm việc thiếu an toàn trong các nhà máy nhiệt điện ảnh hưởng đến nhiều công nhân lao động Phần lớn, các công nhân lao động tại các nhà máy nhiệt điện không được tập huấn về công tác an toàn, các trang thiết bị bảo hộ lao động không được trang bị đầy đủ Bên cạnh đó, công tác bảo vệ môi trường tại các nhà máy nhiệt điện chưa được quan tâm đúng mức Vấn đề ô nhiễm môi trường không thể giải quyết theo cách tiếp cận cuối đường ống mà phải giải quyết từ cội nguồn các nguyên nhân sâu xa là nhận thức và hiểu biết của con người, của các tổ chức sản xuất hay từ các mối quan hệ giữa hoạt động công nghiệp, chính sách và cơ chế quản lý môi trường
Theo đó, vấn đề nhà máy Nhiệt điện than đang được xã hội quan tâm, lượng dự
án Nhiệt điện than đang được kiểm tra nghiêm túc và Nhà nước cũng đã quyết định loại bỏ những dự án Nhiệt điện than không hiệu quả, tạo ảnh hưởng không tốt đến môi trường và an toàn cho cộng đồng Vì vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý về mọi mặt kinh tế, môi trường, xã hội, an toàn…của các nhà máy Nhiệt điện than đang vận hành hoặc đang xây dựng, chuẩn bị đưa vận hành là yêu cầu cấp bách và vô cùng cần thiết Do đó nên áp dụng HTQLMT và ATSK trong nhà máy để thực sự giải quyết vấn
đề môi trường và an toàn sức khỏe lao động từ gốc và mang tính phòng ngừa
Ngoài ra, Việt Nam đang trên con đường phát triển và hội nhập vào khu vực, thế giới bằng cách tham gia các tổ chức quốc tế, công ước quốc tế… Do đó, Đảng và nhà nước đã đẩy mạnh đường lối phát triển CNH-HĐH đất nước, nhưng cũng rất chú trọng đến việc bảo vệ môi trường, đó là một trong các tiền đề quyết định cho sự phát triển bền vững Đã có nhiều chiến lược đề ra như áp dụng các công cụ pháp luật hay công
cụ kinh tế để quản lý môi trường, một trong những phương pháp hữu hiệu là áp dụng
hệ thống quản lý môi trường ISO 14000, OHSAS 18000 đây là các bộ tiêu chuẩn quốc
tế về quản lý môi trường, an toàn sức khỏe được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới và OHSAS 18000 là một tiêu chuẩn quốc tế về an toàn, sức khỏe, nghề nghiệp Trong đó, tiêu chuẩn ISO 14000 sẽ hướng dẫn cho các doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản lý môi trường có hiệu quả, hợp nhất với các yêu cầu pháp lý khác
Trang 17nhằm giúp cho các doanh nghiệp đạt được các mục đích về kinh tế và môi trường, tiêu chuẩn OHSAS 18000 để kiểm soát các rủi ro về mặt an toàn sức khỏe nghề nghiệp
Vì vậy, việc áp dụng rộng rãi các tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường, quản lý chất lượng, quản lý về an toàn sức khoẻ nghề nghiệp, quản lý trách nhiệm xã hội và một số mô hình quản lý khác mang tính đặc thù riêng cho từng lĩnh vực sẽ giúp chúng ta hội nhập dễ dàng, nhanh chóng hơn và tăng khả năng cạnh tranh thương mại lành mạnh, đồng thời bảo vệ sức khoẻ, môi trường, tiến tới phát triển bền vững Và việc áp dụng cùng lúc nhiều hệ thống quản lý đang dần trở nên phổ biến đối với các tổ chức đang hoạt động tại Việt Nam để đơn giản hóa hệ thống quản lí, tăng cường hiệu quả quản lý
Do đó, Hệ thống ISO 14000 và OHSAS 18000 được nhìn nhận như một công cụ, tạo ra phương thức mới, quan hệ giữa công nghiệp và cộng đồng hướng tới sự phát triển bền vững Tuy nhiên, tình hình hiện nay đa số các công trình nhiệt điện chưa có
sự đầu tư, chưa chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường cũng như công tác an toàn cho các công nhân làm việc tại công trường Hoạt động quản lý môi trường theo ISO
14000 và OHSAS 18000 đồng thời tại các công trình nhiệt điện chưa được quan tâm đúng mức Để khắc phục tình trạng này, các nhà khoa học, các nhà quản lý cho rằng phát triển HTQLMT và ATSK theo mô hình tích hợp Nghiên cứu tạo cơ sở khoa học, cũng như làm rõ quy định áp dụng khi tích hợp 2 bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và OHSAS
18000 để hình thành nên Bộ tiêu chuẩn HSE cho nhà máy nhiệt điện đã và đang là yêu cầu bức thiết, cấp bách
Nhằm đáp ứng yêu cầu như trên, trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp cao học
đề tài, em thực hiện đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý tích hợp HSE (Health – Safety – Environment : Sức khỏe - An toàn - Môi trường) theo 2 tiêu chuẩn ISO 14001 và OHSAS 18001 cho Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 – Bình Thuận”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng hệ thống tích hợp HSE trên cơ sở đề xuất các giải pháp cải tiến HTQLMT theo ISO 14001:2015 và tích hợp với Hệ thống quản lý ATSK nghề nghiệp theo OHSAS 18001:2007 cho Nhiệt điện Vĩnh Tân 4, nhằm kiểm soát, giảm thiểu và ngăn ngừa tai nạn, ô nhiễm phát sinh từ quá trình xây dựng cũng như các hoạt động của nhà máy, đồng thời tiết kiệm chi phí, nguồn nhân lực và nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý của công trình
3 Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu trên, Luận văn bao gồm 3 phần:
(1)- Tổng quan về nhiệt điện Vĩnh Tân 4 và các hệ thống ISO 14001, OHSAS 18001 (2)- Đánh giá thực trạng quản lý môi trường và quản lý an toàn sức khỏe tại Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 theo hệ thống hệ thống ISO 14001, OHSAS 18001
Trang 18(3)- Đề xuất xây dựng hệ thống HSE trên cơ sở tích hợp 2 bộ tiêu chuẩn ISO 14001 và OHSAS 18001 tại Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
+ Hệ thống HSE
+ Hai bộ tiêu chuẩn ISO 14001, OHSAS 18001
+ Thực trạng công tác QL ATSK, MT (HSE) tại các khu vực của Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 – Bình Thuận
4.2 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Nghiên cứu trên cơ sở khảo sát thực tế, tìm hiểu tất cả các hoạt động của nhà máy, quá trình hoạt động của Hệ thống quản lý HSE tại nhà máy, từ đó xây dựng hệ thống HSE trên cơ sở hình tích hợp 2 bộ tiêu chuẩn ISO 14001 và OHSAS 18001 cho Nhiệt điện Vĩnh Tân 4
Việc xây dựng hệ thống tích hợp HSE chủ yếu nghiên cứu về việc tích hợp các
hệ thống văn bản hiện hữu của 2 bộ tiêu chuẩn ISO 14001 và OHSAS 18001 theo khảo sát và được đề xuất bởi cá nhân Tác giả chỉ tham khảo ý kiến bởi chuyên gia (chưa thông qua Ban lãnh đạo của nhà máy do tính chất và tầm quan trọng của nội dung đề tài nên cần có đơn vị cơ quan chức năng tư vấn) Đồng thời, đề tài vẫn chưa đi sâu vào phân tích và đánh giá lợi ích chi phí khi áp dụng HTQL tích hợp hai HTQL riêng lẻ, nên cần có thêm những nghiên cứu sâu hơn và định lượng chính xác các lợi ích để Nhà máy nhận thấy sự cần thiết phải tích hợp các HTQL
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp khảo sát, thu thập, hệ thống dữ liệu từ thực tế và tài liệu
Nhằm thực hiện nội dung (1), bao gồm:
- Khảo sát thực trạng môi trường và an toàn sức khỏe tại nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4
- Tìm hiểu tài liệu tổng quan về các hệ thống quản lý và các dữ liệu về Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 có liên quan phục vụ cho nghiên cứu của đề tài
- Thu thập tài liệu của hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2015, hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001:2007
5.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu tìm được
Nhằm thực hiện nội dung (1)
- Từ các số liệu thu thập và điều tra được như trên, tác giả đã sử dụng các phần mềm xử lý số liệu thông dụng như: excel, words…để tổng hợp và tìm ra các mối nguy hiểm, những khả năng tác động nhất đến các vấn đề liên quan đến HSE
Trang 195.3 Phương pháp so sánh
Nhằm thực hiện nội dung (2)
So sánh các kết quả thu thập với các tiêu chí đánh giá:
- Tuân thủ với các yêu cầu HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 và OHSAS 18001:2007
- Quản lý các khía cạnh: năng lượng, nước cấp, nước thải, rác thải, khí thải, tiếng ồn
- Quản lý các mối nguy về an toàn, sức khỏe và môi trường
- Thành tựu đạt được về an toàn và môi trường
5.4 Phương pháp phân tích SWOT
Phương pháp SWOT dùng để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức Từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp với thực tế
Phương pháp này để đánh giá nội dụng (2) và thực hiện nội dụng (3) Phân tích
và đánh giá thực trạng HSE của Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế tại nhà máy
5.5 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này dùng để đánh giá nội dung (2) và thực hiện nội dung (3)
Từ những kết quả rút ra được các đánh giá sát thực nhất và toàn vẹn nhất về vị trí của Việt Nam trong lĩnh vực HSE và tiềm năng tích hợp hai Bộ tiêu chuẩn ISO 14001
và OHSAS 18001 tại Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 và các nhà máy Nhiệt điện khác
Trong quá trình hoàn thiện luận văn, tác giả đã tham khảo ý kiến và được sự giúp
đỡ của chuyên gia trong lĩnh vực:
- Kỹ sư giám sát trưởng tại Nhiệt điện Vĩnh Tân 4: tham khảo về công tác quản lý về an toàn và môi trường tại Nhiệt điện Vĩnh Tân 4, các số liệu về các vụ tai nạn, các vụ cháy và các thông tin về nhà thầu
6 Ý nghĩa thực tiễn của Đề tài
Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp yếu kém trong quản lý HSE do đó dẫn đến nhiều vấn đề như gây ô nhiễm môi trường, thường xuyên xảy ra tai nạn lao động ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn sinh mạng cho người lao động, gây thiệt hại cho lợi ích kinh tế của doanh nghiệp, gây ô nhiễm môi trường cho cộng đồng xung quanh Vì vậy,
để cải thiện vấn đề này, kết quả của đề tài hướng vào mục tiêu rất thiết thực, đó là nâng cao năng lực quản lý tích hợp HSE trên cơ sở tích hợp hai bộ tiêu chuẩn trên nhằm đem lại một số lợi ích khi triển khai thực tế cho Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 theo 3 nhóm cụ thể (kinh tế, môi trường và an toàn) như sau:
a/ Kinh tế
- Giúp nhà máy hoạt động trong một thể thống nhất, tránh sự chồng chéo
Trang 20- Giúp việc giám sát và quản lý các hệ thống được dễ dàng hơn
- Đơn giản cơ cấu tổ chức của các cán bộ chuyên trách
- Hệ thống văn bản nhất quán, dễ tra cứu và dễ áp dụng
- Giúp tối ưu hòa chi phí, giảm thiểu và đi đến loại bỏ các chi phí tiềm ẩn, lãng phí trong quá trình hoạt động của nhà máy
- Giảm chi phí xây dựng và chi phí của các hệ thống quản lý
b/ Môi trường
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và cải tiến liên tục
- Tạo được niềm tin đối với cộng động, đặc biệt trong tình trạng nhiệt điện đang
là vấn đề của xã hội hiện nay Và phát triển lâu dài, bền vững nhằm đạt được sự
hỗ trợ của nhà nước, sự chấp thuận của người dân
- Giảm thiểu những rủi ro trong hoạt động của tổ chức về môi trường và an toàn
- Giảm thiểu tác động có hại đối với môi trường, góp phần bảo vệ môi trường
- Giảm thiểu chất thải phát sinh trong quá trình vận hành: rắn, lỏng, khí…
b/ An toàn
- Người lao động hiểu được cách thức phòng tránh các rủi ro trong lao động, họ được bảo vệ tốt, có sức khỏe, không bị ốm đau, bệnh tật, điều kiện làm việc thoải mái, không lo sợ bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp thì sẽ an tâm sản xuất, năng suất lao động sẽ đạt hiệu quả cao
- Giảm thiểu tai nạn lao động, sức khỏe được đảm bảo gia đình và xã hội sẽ giảm bớt được những tổn thất do phải nuôi dưỡng, điều trị tai nạn lao động
- Nhiệt điện là 1 ngành quan trọng của Việt Nam Vì vậy việc áp dụng việc tích hợp quản lí HSE để nâng cao năng lực quản lí cho thấy được Việt Nam đang rất chú trọng vào các vấn đề môi trường và con người trong xu hướng hội nhập khu vực và thế giới thông qua các điều luật quốc tế, công ước quốc tế và văn bản quốc tế…
Trang 21- Sức khỏe (H-Health): sức khỏe của mọi người trong cộng đồng và của người lao động nói chung (bao gồm tất cả lao động các cấp trong doanh nghiệp)
- An toàn (S- Safety): an toàn cho người lao động và cho trang thiết bị, tài sản của doanh nghiệp, cộng đồng
- Môi trường (E- Environment): môi trường sống và môi trường làm việc [5]
1.1.2 HSE và luật pháp
- HTQL An toàn, sức khỏe theo OHSAS 18001: Người lao động (NLĐ) là nguồn
nhân lực chính trong hoạt động sản xuất, tạo ra của cải vật chất cho xã hội Sức khỏe và tính mạng của NLĐ nói riêng và con người nói chung được xem là tài sản quý nhất đối với bản thân, gia đình, DN và xã hội Do đó, đảm bảo AT cho NLĐ cũng như đảm bảo cho trạng thiết bị tài sản của DN chính là đảm bảo những nguồn lực chủ yếu cho DN tồn tại và phát triển
- HTQL Môi trường theo ISO 14001: “MT bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật
chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới
đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên” [6] Do đó,
BVMT là bảo vệ tài nguyên, nguồn sống chung của nhân loại trên trái đất là trách nhiệm của tất cả mọi người, chính là bảo vệ (BV) cuộc sống trên hành tinh mà mọi người cần có trách nhiệm đóng góp
Chính vì vậy, phần lớn các nước trên Thế giới đã đưa các vấn đề HSE vào các văn bản luật pháp, mang tính bắt buộc việc thực thi đến mọi tổ chức, DN và cá nhân NLĐ HSE được hiểu là HT tích hợp H, S của OHSAS 18001 và E của ISO 14001 được thể
hiện như (hình 1.1) [5]
Trang 22Hình 1.1: Mối quan hệ giữa OHSAS 18001, ISO 14001 và HSE
1.1.3 HSE và doanh nghiệp
Việc nhận thức được việc thực hiện những quy tắc về HSE sẽ làm tăng uy tín và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Vì thế:
+ Đối với các công ty lớn: HSE là một bộ phận độc lập và chiếm giữ vị trí rất
quan trọng
+ Đối với công ty nhỏ: người quản lý HSE có thể hoạt động độc lập nhưng có vị
trí và quyền lực lớn
+ Đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: công tác HSE có vai trò rất
quan trọng, điển hình là các công ty đa quốc gia có mặt tại Việt Nam
1.2 Giới thiệu Bộ Tiêu chuẩn ISO 14001
1.2.1 Khái niệm và lịch sử ra đời:
Thuộc bộ ISO 14000, tiêu chuẩn ISO 14001 “Hệ thống quản lý môi trường – Định nghĩa và hướng dẫn sử dụng” cùng với tiêu chuẩn hướng dẫn kèm theo ISO
14004 “Hệ thống quản lý môi trường – Hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệ thống và
kỹ thuật hỗ trợ” được phát hành vào ngày 01/09/1996 Phiên bản chỉnh sửa mới nhất của ISO 14001 được xuất bản vào cuối năm 2015 Phiên bản mới này nhấn mạnh hơn
về tính minh bạch trong các quá trình, sự cải tiến liên tục của kết quả hoạt động môi trường và đánh giá định kỳ sự tuân thủ pháp luật
Trang 23ISO 14001 được coi là tiêu chuẩn về cụ thể hóa HTQLMT Các tiểu chuẩn ISO
14001 và ISO 14004 chủ yếu dựa trên tiêu chuẩn BS 7750 của Anh và các đóng góp quan trọng của một số quốc gia, đặc biệt là Hoa Kỳ Đây là các tiêu chuẩn quốc tế của HTQLMT đóng vài trò trung tâm trong Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 Các tiêu chuẩn này cho phép các tổ chức có thể tiếp cận một cách có HT việc xem xét, đánh giá những hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của mình có quan hệ qua lại thế nào với môi trường
Đồng thời có thể kiểm soát những hoạt động đó nhằm đạt được những mục tiêu đề ra
ISO 14001 đưa ra một cách tiếp cận có hệ thống có thể tạo ra các kết quả môi trường
được cải tiến liên tục, nhất quán và hợp lý [7]
ISO 14001 xác định tất cả các yếu tố then chốt của một hệ thống quản lý môi trường và là tiêu chuẩn duy nhất trong bộ ISO 14000 dùng để đánh giá cấp chứng nhận Tiêu chuẩn này giới thiệu một khuôn khổ chung mà dựa trên đó tổ chức có thể xây dựng được cho mình một HTQLMT Một tổ chức được cấp chứng nhận có thể tuyên bố rằng nó đã xây dựng được một HTQLMT theo đúng yêu cầu của ISO 14001
1.2.2 Đặc điểm chính Bộ tiêu chuẩn ISO 14001
- ISO 14001 là HTQLMT của một tổ chức, bao gồm các thủ tục, các quá trình, các nguồn lực về những trách nhiệm thực hiện QLMT nên HTQLMT có thể có nhiều quy
mô khác nhau từ quốc gia đến địa phương, DN, tổ chức
- Nguyên tắc chính của ISO 14001 là phòng ngừa (PN) và cải tiến liên tục theo chu trình Deming hay PDCA (Plan, Do, Check, Act : lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, hành động của Sheward và Deming)
- Áp dụng cách tiếp cận này, mô hình HTQLMT ISO 14001 được mở rộng thành 17 yếu tố được nhóm lại trong 5 cấu phần chính bao gồm: chính sách môi trường, lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, hành động khắc phục và xem xét lại của lãnh đạo được thể
hiện rõ như trong (hình 1.2) [8]:
Trang 241.2.3 Lợi ích khi áp dụng ISO 14001
a/ Lĩnh vực kinh tế:
- Thỏa mãn các tiêu chuẩn cơ bản của nhà đầu tư, khách hàng, nâng cao cơ hội tiếp cận huy động vốn và giao dịch từ cơng chúng, những tổ chức tài chính (quốc gia cũng như quốc tế)
- Gỡ bỏ hàng rào thương mại, mở rộng thị trường ra quốc tế
- Cải thiện hình ảnh, tăng uy tín và tăng thị phần
- Cải tiến việc kiểm sốt các chi phí
- Tiết kiệm được vật tư và năng lượng
b/ Lĩnh vực mơi trường
- Giúp cho tổ chức/doanh nghiệp quản lý mơi trường một cách cĩ hệ thống và kết hợp chặt chẽ với cải tiến liên tục
- Chú trọng vào phịng ngừa hơn là khắc phục
CẢI TIẾN LIÊN TỤC
CHÍNH SÁCH MƠI TRƯỜNG
THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH (DO)
- Cơ cấu và trách nhiệm đào tạo huấn luyện
ý thức và khả năng
- Thông tin liên lạc
- Thiết lập tài liệu về HTQLMT
- Kiểm soát tài liệu
- Kiểm soát điều hành
- Khả năng đáp ứng khẩn cấp
KIỂM TRA VÀ CHỈNH
SỬA (CHECK)
- Giám sát và đo lường
- Các hoạt động chỉnh sửa sai và
ngăn chặn ngoại lệ
- Ghi chép lại hồ sơ
- Kiểm toán hệ thống quản lý môi
- Các khía cạnh môi trường
- Các yêu cầu về luật pháp và các yêu cầu khác
- Các mục tiêu và chỉ tiêu
- Các chương trình quản lý môi trường
Hình 1.2: Chu trình PDCA của hệ thống quản lý mơi trường ISO 14001
Trang 25- Giảm thiểu các tác động môi trường do tổ chức doanh nghiệp gây ra
- Giảm thiểu các rủi ro, sự cố cho môi trường và hệ sinh thái
- Tăng cường được sự phát triển và góp phần vào các giải pháp BVMT
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong tổ chức
- Đảm bảo với khách hàng về các cam kết môi trường
c/ Lĩnh vực an toàn và pháp lý
- Tăng cường nhận thức về quy định pháp luật và quản lý môi trường
- Quan hệ tốt với chính quyền và cộng đồng
- Giảm bớt các thủ tục rườm rà và các rắc rối về pháp lý
- Dễ dàng có được giấy phép và ủy quyền
- Cải thiện được mối quan hệ giữa chính phủ và công nghiệp
NHẬN XÉT (1):
1/ Điều đáng chú ý là ISO 14001 chỉ để cập vấn đề liên quan đến môi trường (E)
và không đề cập đến các vấn đề liên quan đến an toàn và sức khỏe nghề nghiệp(S H)
1.3 Giới thiệu Bộ tiêu chuẩn OHSAS 18001
1.3.2 Đặc điểm chính Bộ tiêu chuẩn OHSAS 18001
- Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp được xây dựng dựa trên các triết lý sau:
+ Mọi tai nạn cá nhân đều có thể ngăn ngừa
+ Mọi người phải có trách nhiệm ngăn ngừa các tai nạn tại nơi làm việc
+ Để đảm bảo việc thực hiện an toàn và tránh những tình huống nguy hiểm + Vị trí làm việc an toàn là lợi thế cho mọi người
+ Trong an toàn, có mối liên hệ rõ ràng giữa cố gắng và kết quả
- Cung cấp những định nghĩa súc tích mang tính phổ biến được sử dụng trong công tác quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Trang 26- Đưa ra các yêu cầu đối với hệ thống quản lý lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OH&S nhằm giúp một tổ chức kiểm soát các rủi ro về hệ thống OH&S và cải tiến hoạt động OH&S của mình
- Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp cũng được xây dựng trên cơ
sở chu trình PDCA (Plan, Do, Check, Act) của Deming như (hình 1.3) [9]:
Plan – Kế hoạch: thiết lập các mục tiêu và các chương trình cần thiết để đạt được
các kết quả phù hợp với chính sách an toàn và sức khỏe nghề nghiệp của tổ chức
Do – Thực hiện: thực hiện các chương trình
Check – Kiểm tra: giám sát và đo đạc các chương trình dựa vào chính sách, mục
tiêu, luật lệ và các công cụ pháp lý, và báo cáo kết quả
Act – Xem xét: xem xét lại và tiến hành các hoạt động để cải tiến hệ thống quản lý
an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
1.3.3 Lợi ích khi áp dụng OHSAS 18001
a/ Về mặt kinh tế và thị trường:
- Cải thiện cơ hội xuất khẩu và thâm nhập thị trường quốc tế yêu cầu sự tuân thủ OHSAS 18001 như là một điều kiện bắt buộc
- Nâng cao uy tín và hình ảnh của Doanh nghiệp với khách hàng
Hình 1.3: Mô hình hệ thống quản lí an toàn sức khỏe nghề nghiệp
Cải tiến liên tục
Hoạch định (PLAN)
Thực hiện (DO)
Trang 27- Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp
- Giảm thiểu nhu cầu kiểm tra, thanh tra từ các cơ quan quản lý nhà nước
- Tránh được các khoản tiền phạt do vi phạm quy định pháp luật về trách nhiệm
- Vượt rào cản kỹ thuật trong thương mại
- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
- Hạn chế các tổn thất trong trường hợp tai nạn, khẩn cấp
- Phát triển bền vững nhờ thỏa mãn được lực lượng lao động, yếu tố quan trọng nhất trong tổ chức và các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp
- Có thể dẫn đến giảm phí bảo hiểm hằng năm
- Thúc đẩy quá trình giám định thiệt hại cho các yêu cầu bảo hiểm (nếu có)
NHẬN XÉT (2):
2/ Điều đáng lưu ý là OHSAS 18001 chỉ đề cập đến vấn đề liên quan đến an toàn (S) và sức khỏa nghề nghiệp (H) và không đề cập đến các vấn đề liên quan đến MT (E)
Trang 281.4 Đặc điểm cơ cấu luật và các bộ tiêu chuẩn liên quan đến HSE tại Việt Nam
1.4.1 Hệ thống luật môi trường
Thống kê từ bộ tư pháp, Việt Nam có khoản 300 văn bản về pháp luật BVMT đã được ban hành Tuy nhiên, nhiều quy định quan trọng vẫn còn thiếu và một số vấn đề quan trọng vẫn chưa được quy định cụ thể HT cơ cấu luật MT Việt Nam được thể
hiện như (hình 1.4) [6]:
Hình 1.4: Hệ thống cơ cấu luật Việt Nam.
1.4.2 Hệ thống Luật lao động và an toàn sức khỏe nghề nghiệp
Theo nghiên cứu, hệ thống luật Việt Nam về mặt ATSK có thể chia ra theo hai mảng, áp dụng cho:
- Các hoạt động thi công xây dựng và công trình khai khoáng
- Các hoạt động sản xuất, dịch vụ
Mỗi lĩnh vực sẽ có luật liên quan riêng, và đan kết giữa nhiều luật, nghị định thông
tư riêng, ví dụ: với lĩnh vực xây dựng, các hoạt động này phải tuân thủ theo các quy định của Bộ Xây dựng và Bộ Lao động - Thương binh Xã hội về AT thi công, Phòng cháy chữa cháy (PCCC), thiết bị…với lĩnh vực sản xuất, hoạt động của DN phải tuân theo các quy định về AT hóa chất, vệ sinh, và an toàn thực phẩm…Tuy nhiên, cũng có
một số điểm chung có thể thống kê như (hình 1.5) [9]:
Luật bảo vệ môi
Kế hoạch hóa môi trường chuẩn) môi trường Quy chuẩn (tiêu
Chính sách môi trường Luật môi trường
Trang 29Hình 1.5: Hệ thống luật lao động Việt Nam.
1.5 Khái niệm tích hợp tiêu chuẩn
1.5.1 Khái niệm về tích hợp:
Tích hợp là đưa tất cả các hoạt động QL của tổ chức vào một hệ thống nhất, không chia tách các thành phần và nối kết chúng thông qua các điểm chung của các
Bộ tiêu chuẩn Đồng thời, tích hợp các HTQL nhằm xóa bỏ những công việc trùng lặp,
từ đó tiết giảm chi phí, tăng tính đồng bộ trong QL nội bộ, tăng hiệu quả quản thông tin liên lạc và tập trung mọi nguồn lực có thể đạt được các mục tiêu của DN
IMS nối liền các yếu tố, các thành phần của những hệ thống riêng lẻ lại với nhau
để đạt được mục tiêu và nhiệm vụ của tổ chức Các thành phần được xem xét tích hợp bao gồm cơ cấu, nguồn lực và các quá trình hoạt động Cụ thể: con người, cơ sở vật chất, thiết bị và văn hóa tổ chức cũng là một phần của hệ thống như các chính sách và các hoạt động đã được văn bản hóa là các đối tượng tích hợp
Các hệ thống quản lý môi trường, quản lý chất lượng và quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp đều dựa trên các nguyên tắc cơ bản tương tự nhau nên hầu hết IMS
là sự tích hợp của hệ thống quản lý môi trường, hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Các hệ thống quản lý, hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp đều có những yếu tố hệ thống quản lý chung như sau:
an toàn LĐ
Quy định điều kiện
an toàn máy móc, thiết bị, điện…
Kế hoạch an toàn sản
xuất Quy định an toàn lao động
Chính sách an toàn lao động, phúc lợi
Luật lao động
(bổ sung năm 2005)
Trang 30- Hoạch định
- Thực hiện và điều hành
- Cải tiến
- Xem xét của lãnh đạo
Việc tích hợp hệ thống gồm 3 giai đoạn:
Bảng 1.1: So sánh hệ thống tích hợp và không tích hợp
P1 Chính sách quản lý Chính sách riêng cho
từng hệ thống, cách truyền đạt khác nhau
Chính sách chung cho các
hệ thống, có điểm chung trong sự nhận dạng các tác động và các nhu cầu Phương thức truyền đạt chung cho nội bộ và cho bên ngoài
P2 Có bao nhiêu Đại
diện lãnh đạo cho
mỗi hệ thống?
Nhiều hơn 1 người, các trách nhiệm tách biệt, riêng cho từng
hệ thống quản lý
Chỉ có 1 người đại diện cho
hệ thống tích hợp (nghĩa là chỉ có 1 Đại diện lãnh đạo) hoặc 1 ban Đại diện của lãnh đạo có quyền quyết định và bao quát toàn bộ các hệ thống được áp dụng P3 Định nghĩa các mục
tiêu qui định cho các
bộ phận và các cấp
tương ứng trong tổ
chức
Không có cách nhìn tổng thể và không có mục tiêu đáp ứng cùng lúc nhiều tiêu chuẩn mà dàn trải theo từng cấp và theo từng hoạt động
Các mục tiêu đáp ứng cùng lúc nhiều tiêu chuẩn
Quan điểm bao quát cho toàn bộ các hệ thống được
áp dụng ở mọi cấp
P4 Hệ thống văn bản Đặc trương cho từng
tiêu chuẩn
Sơ đồ, danh mục riêng cho từng tiêu chuẩn
Các phương tiện hỗ
Chỉ có một sổ tay quản lý cho các tiêu chuẩn áp dụng Tài liệu áp dụng được cùng lúc nhiều tiêu chuẩn
Mỗi quá trình then chốt trình bày các tác động khác
Trang 31trợ không trình bày một cách có hệ thống mọi tiêu chuẩn/ mọi tác động
Không nhìn tổng thể các yêu cầu của từng tiêu chuẩn đối với từng hoạt động
nhau đã được nhận dạng,
có sơ đồ chung cho các quá trình chính
Đối với các thủ tục về tổ chức, áp dụng chung 1 phương thức
Duy nhất 1 phương thức cho việc quản lý các hồ sơ P5 Việc quản lý các
Có chung thủ tục vá cách thức xử lý
P6 Xem xét của lãnh đạo Đặc trưng cho từng
tiêu chuẩn
Duy nhất một cách xem xét cho mọi tiêu chuẩn
áp dụng cho các tiêu chuẩn khác
Chung cho mọi tiêu chuẩn
P8 Quản lý việc đào tạo
và việc xác định năng
lực
Khác biệt cho từng tiêu chuẩn Duy nhất một cách xem xét cho mọi tiêu chuẩn
P9 Việc hoạch định, việc
Sơ đồ, danh mục riêng cho từng tiêu chuẩn
Mọi quá trình then chốt đều được nhận dạng
Mô tả trong 1 sơ đồ mọi mặt hoạt động đang có, theo yêu cầu của mọi tiêu chuẩn đang áp dụng
P10 Định nghĩa của các
hoạt động, các trách
nhiệm, cách tổ chức
Khác biệt cho từng tiêu chuẩn Duy nhất một phương thức quản lý, duy nhất một bộ
tài liệu và cách phổ biến P11 Việc xác định và
quản lý các yêu cầu
luật định
Đặc trưng cho từng tiêu chuẩn Có chung phương thức xác định, quản lý trong cùng 1
thủ tục
1.6 Các mô hình tích hợp các hệ thống quản lý
Qua 6 năm sử dụng, cấu trúc và mô hình tiếp cận QL theo quá trình của tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đã tỏ ra có hiệu quả và được phần lớn những người tiêu dùng đánh giá cao Theo đó, cấu trúc và mô hình này không những đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng một HTQL chất lượng linh hoạt và phù hợp với từng tổ chức mà còn nhanh chóng được ứng dụng trong các tiêu chuẩn về HTQL mới được ban hành trong thời gian như: ISO 14001:2004 về HTQLMT, ISO/IEC 27001 về HTQL AT thông tin và ISO 22000:2005 về HTQL an toàn thực phẩm, OHSAS 18000…
Trang 32Bên cạnh đó, xu hướng tích hợp các khía cạnh HTQL khác nhau thành một tiêu chuẩn dạng tích hợp đã được phát triển Vì ISO 9000 mới chỉ đề cập vấn đề QL chất lượng sản phẩm/dịch vụ của DN, nên bên cạnh QL chất lượng, hiện đã có một số tiêu
chuẩn các HTQL khác [10]:
- ISO 27000: HTQL an toàn thông tin
- OHSAS 18000: HTQL sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
- ISO 17025: tiêu chuẩn về quản lý phòng thí nghiệm
- ISO 17020: tiêu chuẩn về quản lý tổ chức giám định
- ISO 22000: hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
- ISO 14000: HTQLMT hỗ trợ cho việc QL chuyên môn và kỹ thuật cao
Có hai mô hình tích hợp được đề nghị trong “ hướng dẫn cho việc triển khai chiến
lược tích hợp ở các công ty” [11]:
- Tích hợp một phần: bao gồm việc tích hợp các thủ tục chung của cả 3 HTQL
- Tích hợp toàn bộ: hướng dẫn đến việc tích hợp các thủ tục chung và tích hợp
trên cơ sở tiếp cận theo quá trình và cải tiến thủ tục
Các hệ thống có thể tích hợp dựa trên nhiều mô hình khác nhau:
- Khung hình chung – Mô hình PDCA
- Các yếu tố chung giữa các tiêu chuẩn – Ma trận IMS
- Liên kết các tiêu chuẩn thông qua cách tiếp cận hệ thống
- Quản lý chất lượng toàn diện – EFQM
d/ ISO 9001 + ISO 14001 + OHSAS 18001
“Việc tích hợp ISO, không những nhằm tránh sự trùng lặp và tiết kiệm chi phí cho DN mà còn là một yếu tố để việc áp dụng các hệ thống này được dễ dàng và mang lại lợi ích cao nhất cho DN” Đây là sự nhận định chung của các DN quan tâm đến việc tích hợp các HTQL
Như vậy, với các HT tiêu chuẩn có nhiều đường nét tương đồng, khuynh hướng quốc tế là cùng hợp nhất chúng lại trong tất cả mọi hoạt động từ quản lý, đến thủ tục,
hồ sơ và thực hiện Từng bước một, các hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật cũng được kéo
Trang 33theo và cải tiến cho phù hợp cách thức này, như mô hình trên Với xu thế ngày càng nhiều tổ chức kinh tế cần thể hiện đẳng cấp thời đại, các tên tuổi lớn trên trường quốc
tế đều yêu cầu các đối tác kinh doanh của họ là các nhà cung cấp, các nhà sản xuất phải đạt các mục tiêu về QL chất lượng, MT, AT và SK con người, việc áp dụng một lúc nhiều HTQL tương thích đang trở thành phổ biến tại tất cả các nước trên Thế giới,
và cũng đồng thời khởi nguồn một phong trào QL mới tại Việt Nam
Trên cơ sở này, trong khóa luận tác giả tiến hành thực hành xây dựng hệ thống quản lý sức khỏe an toàn môi trường (HSE) trên cở sở tích hợp giữa hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 (E) và hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp OSHAS
Jagannathan đã nghiên cứu tích hợp giữa ISO 9000 và ISO 14000 trong ngành công
nghiệp linh kiện ô tô của Ấn năm 2008 [14] Kể từ đó hệ thống tích hợp IMS đã được
đưa ra làm đề tài nghiên cứu và thảo luận bởi các chuyên gia nghiên cứu Cũng trong năm 2008, Karapetrovis và ctv đã đưa ra nghiên cứu về tích hợp hệ thống quản lí môi trường với các hệ thống tiêu chuẩn quản lí khác – phạm vi, trình tự, thời gian và hội
nhập [15] Những bài nghiên cứu đã đưa ra các lộ trình để tích hợp, lợi ích của tích hợp và trở ngại tích hợp [16] Các vấn đề về IMS đã được đưa ra: khái niệm cơ bản,
tiềm năng, lợi ích và những rào cản, các phương pháp triển khai thực hiện nó Một số
tác giả như Jorgensen [17] đã bắt đầu xem xét hiệu quả của nó trên các hệ thống quản
lí tích hợp của tổ chức Với các phương pháp tiếp cận khác nhau để tích hợp các hệ thống quản lí (theo tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 14001, OHSAS 18001 và SA 8000) đã thực hiện được ở các mức độ khác nhau Xu hướng gia tăng tính tương thích giữa các tiêu chuẩn này đã mở ra cho các cuộc thảo luận, làm thế nào để hiểu được những khía cạnh khác nhau có thể tích hợp Agota năm 2011 đã trình bày rằng các nền văn hóa của các tổ chức cũng ảnh hưởng quan trọng tới IMS và họ chỉ ra các phương pháp tiếp cận của công cụ trong đó có hệ thống tích hợp có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh
vực khác nhau tùy thuộc vào văn hóa DN của từng tổ chức [18] Joao Carlo và Denis A.Coelho [19] đã trình bày tích hợp nhiều hệ thống quản lí vào một hệ thống quản lí
duy nhất như tích hợp hệ thống quản lí chất lượng với hệ thống quản lý môi trường và quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, giúp các tổ chức nhận được rất nhiều lợi ích trong quản lý và BVMT kinh tế và xã hội
Trang 341.7.2 Tại Việt Nam
Trong thời gian gần đây có một số chương trình nghiên cứu về HTTH của các đơn vị tiến hành hệ thống như công ty Xuân Hòa, Công ty Foster Đà Nẵng - Tiền Giang Số lượng các nghiên cứu, hội thảo về HTQLTH và cách thức triển khai vẫn còn quá ít Các hội thảo về HTQLTH do các tổ chức chứng nhận đang hoạt động tại Việt Nam đứng ra tổ chức như: TUV Rheiland VietNam đã tiến hành tổ chức hội thảo
về áp dụng HTQLTH để phát triển bền vững tháng 10-2005
Hiện nay, theo thống kê từ Trung tâm Chứng nhận phù hợp - Quacert (QMS) tính đến tháng 4/2009 đã cấp chứng chỉ IMS (Hệ thống tích hợp) cho sáu đơn vị có cả
3 hệ thống: ISO 14001 + ISO 9000 + OHSAS 18001 đó là [10]:
- Công ty liên doanh TNHH Crow Hà Nội
- Công ty Hữu hạn Luks (Việt Nam)
- Công ty Liên Doanh TNHH Crow Sài Gòn
- Công ty Cổ phần Xi măng Tây Đô
- Công ty TNHH Máy tính CMS
Ngoài các công ty áp dụng tích hợp thì còn có một số các đề tài nghiên cứu xây dựng hệ thống tích hợp như nghiên cứu của Nguyễn Thị Nhung, Lê Thị Hồng Trân, Trần Mẫn Mạnh (2010), Nghiên cứu cải tiến HTQLMT theo ISO 14001:2004 và tích hợp với HTQL AT&SKNN theo OHSAS 18001:2007 cho công ty Ajnomoto Việt Nam; Trịnh Thục Anh (2010), Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý tích hợp môi trường và an toàn sức khỏe theo tiêu chuẩn ISO 14000 và OHSAS 18000 cho khu chế xuất Linh Trung 1 - TP Hồ Chí Minh; Lê Thị Bích Liễu (2013), Nghiên cứu tích hợp HTQLMT theo ISO 14001 và HTQL AT&SKNN theo OHSAS 18001 cho công ty TNHH Hài Mỹ – Huyện Thuận An – Tỉnh Bình Dương; Nguyễn Văn Thanh (2013), Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý Môi trường - An toàn và Sức khỏe (HSE) trên
cơ sở tích hợp Bộ tiêu chuẩn ISO 14001 và OHSAS 18001 cho thủy điện Sông Bung
4 - Quảng Nam; Nguyễn Lan Hương (2016), Nghiên cứu tích hợp HTQLMT ISO
14001 với HTQL AT&SKNN OHSAS 18001 cho Cty TNHH Nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam
Tại Việt Nam, khái niệm HSE trong các công trình nhiệt điện chưa được quan tâm Đa số các công trình nhiệt điện chỉ áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001, tuy nhiên quá trình áp dụng này chỉ có tính chất đối phó
NHẬN XÉT (3 – 4):
3/ Xu hướng phát triển số lượng chứng chỉ ISO 14001, ISO 9001, OHSAS 18001 tại Việt Nam trong những năm gần đây theo chiều hướng đi lên Năm 2008, đối
với chứng chỉ ISO 14001, số tổ chức áp dụng và đạt chứng chỉ đã tăng 18,82%
so với năm 2005 trong khi chứng chỉ ISO 9001 chỉ tăng 28,69% Điều này cho
Trang 35thấy các tổ chức tại Việt Nam đã bắt đầu quan tâm đến việc đảm bảo an toàn (S), sức khỏe nghề nghiệp(H) và bảo vệ môi trường(E)
4/ Thực tế cho thấy, xu hướng áp dụng nhiều HTQL cùng lúc cũng tăng lên dẫn đến việc tích hợp các HTQL này ngày càng cũng trở nên khả thi hơn
1.8 Những khó khăn và lợi ích khi áp dụng hệ thống quản lí tích hợp
hệ thống quản lý môi trường và ngược lại
1.8.2 Lợi ích
a/ Về mặt kinh tế
- Tối thiểu các chi phí và gia tăng lợi nhuận do:
+ Tối ưu hóa chi phí nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
+ Giảm chi phí xử lý chất thải
+ Giảm chi phí duy trì hệ thống
+ Chất lượng sản phẩm được đảm bảo và ngày càng nâng cao
+ Tiết kiệm thời gian
+ Tối ưu hóa các cuộc đánh giá nội bộ và đánh giá bên ngoài của bên thứ hai và bên thứ ba
+ Giảm việc lập đi lập lại các thu tục tương tự nhau và giảm các công việc hành chánh cồng kềnh
+ Giảm chi phí bồi thường tai nạn lao động và chi phí do ngưng trệ sản xuất
- Tập trung vào các mục tiêu kinh doanh, quản lý tốt các rủi ro kinh doanh cân đối các mục tiêu mâu thuẫn nhau của các hệ thống quản lý được áp dụng
b/ Về mặt môi trường
- Giảm các rủi ro về môi trường, rủi ro vận hành, các lỗi kỹ thuật, các rủi ro an toàn, rủi ro về kinh tế, rủi ro xã hội và rủi ro chính trị do vi phạm các công ước, các yêu cầu luật định…
- Đơn giản hóa hệ thống quản lý môi trường và hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp đang có, làm cho việc áp dụng được dễ dàng hơn, hiệu quả hơn
- Nâng cao tinh thần và ý thức của nhân viên, tạo môi trường làm việc an toàn cho nhân viên
Trang 36c/ Về mặt an toàn và quản lý
- Tối thiểu các rắc rối gây ra từ nhiều hệ thống do sự chồng chéo, trùng lặp khi áp dụng riêng rẽ cùng lúc nhiều hệ thống, đồng thời làm giảm mâu thuẫn giữa các hệ thống
- Tạo sự thống nhất trong hệ thống quản lý của tổ chức, giảm thiểu mâu thuẫn về trách nhiệm và các mối quan hệ giữa các HT
- Hài hòa và tối ưu hóa các hoạt động trong tổ chức, tối đa hóa các lợi ích thu được từ mỗi hệ thống và thiết lập khuôn khổ để cải tiến liên tục từng hệ thống quản lý
- Quản lý tốt các rủ ro kinh doanh bằng cách đảm bảo rằng tất cả các hậu quả của bất kỳ hành động nào đều được xem xét, bao gồm cả việc chúng ảnh hưởng nhau như thế nào và các rủi ro kèm theo
- Sử dụng tốt nhất các nguồn lực có giới hạn
- Cải tiến sự trao đổi thông tin, cả bên trong và bên ngoài
- Tạo thuận lợi cho việc đào tạo và phát triển
1.9 Tổng quan về công trình Nhiệt điện và Nhiệt điện Vĩnh Tân 4
1.9.1 Tổng quan về công trình Nhiệt điện tại Việt Nam
Việt Nam là nước có tiềm năng khá lớn về tài nguyên than Xét về trữ lượng, tính đến 1/1/2005 tổng trữ lượng than đã tìm kiếm thăm dò khoảng 6,14 tỷ tấn, toàn bộ sản lượng than khai thác bằng 2 phương pháp: lộ thiên và hầm lò, bao gồm 24 mỏ lộ thiên
và 49 mỏ hầm lò, chủ yếu tập trung ở Bể than Đông Bắc (tỉnh Quảng Ninh) và các mỏ than ở khu vực phía Bắc (Thái Nguyên, Lạng Sơn, Nông Sơn) Bể than Quảng Ninh là
có trữ lượng lớn nhất với hơn 4 tỷ tấn than đã được thăm dò và đánh giá đảm bảo độ tin cậy Bể than Quảng Ninh đã được khai thác từ hơn 100 năm nay phục vụ tốt cho các nhu cầu trong nước và xuất khẩu Nhiều năm liền, Việt Nam luôn nằm trong nhóm các nước sản xuất và xuất khẩu than nhiều nhất Thế giới, có tiềm năng và trữ lượng than lớn thứ 2 tại ASEAN, chỉ sau Indonesia: 90% Trong đó, điều kiện quan trọng nhất để có thể xây dựng, vận hành một nhà máy nhiệt điện than đó là nguồn nhiên liệu đầu vào Việc tự chủ được nguồn nhiên liệu trong nước có ý nghĩa rất lớn trong việc xây dựng nguồn điện cho phát triển kinh tế xã hội cũng như đảm bảo an ninh năng lượng cho một Quốc gia.Vì vậy, Việt Nam rất thuận lợi trong việc phát triển ngành
nhiệt điện than [20]
Năm 2015, tổng công suất 31 nhà máy NĐ than lớn, nhỏ của nước ta khoảng 13.000 MW sản xuất 48,5 tỷ kWh (chiếm hơn 30% tổng sản lượng điện của cả nước), tiêu thụ khoảng 24 triệu tấn than trong nước, xả thải khoảng 55 triệu tấn CO2 và khoảng 12 triệu tấn tro xỉ Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển các nhà máy nhiệt điện than với tỷ lệ thích hợp, phù hợp với khả năng cung cấp và phân bố của các nguồn nhiên
Trang 37liệu Trong đó, khai thác tối đa nguồn than trong nước cho phát triển các nhà máy NĐ,
ưu tiên sử dụng than trong nước cho các nhà máy NĐ khu vực miền Bắc
Đến năm 2020, nhiệt điện than dự kiến xây dựng thêm 30 nhà máy với tổng công suất khoảng 26.000 MW, sản xuất khoảng 131 tỷ kWh điện, chiếm khoảng 49,3% điện sản xuất, tiêu thụ khoảng 63 triệu tấn than Năm 2025, tổng công suất khoảng 48.000
MW, sản xuất khoảng 220 tỷ kWh điện, chiếm khoảng 55% điện sản xuất, tiêu thụ khoảng 95 triệu tấn than và năm 2030, tổng công suất khoảng 55.000 MW, sản xuất khoảng 300 tỷ kWh chiếm 53% điện sản xuất, tiêu thu 129 triệu tấn than Công suất
các nhà máy NĐ lớn trong nước được thể hiện như trong (Hình 1.6) [21]
Hình 1.6: Công suất và vốn đầu tư của các nhà máy nhiệt điện
Như đã trình bày ở trên, sản lượng than khai thác ở Việt Nam tập trung ở bể than Đông Bắc, do đó đến nay hầu hết các nhà máy nhiệt điện than đều tập trung ở miền Bắc, đặc biệt là khu vực tỉnh Quảng Ninh Trong đó có các nhà máy nhiệt điện công suất lớn như Quảng Ninh 1 (600 MW), Quảng Ninh 2 (600 MW), Phả Lại 1+2 (1.040 MW),Uông Bí (300 MW) và Ninh Bình (300 MW)…
Ngoài ra, với 3.260 km đường bờ biển cùng hệ thống sông ngòi dày đặc, lưu lượng nước lớn, khả năng xây dựng các nhà máy nhiệt điện của Việt Nam có thể được xem là vô tận Một nhà máy nhiệt điện, dù là cổ điển hay hiện đại như điện hạt nhân, đều đòi hỏi rất nhiều nước để làm nguội bộ ngưng, làm mát máy khi cần thiết, cũng như cần đến một bến cảng nhằm thuận tiện cho vận chuyển máy móc, thiết bị, tiếp
Trang 38nhận nhiên liệu Do đó có thể thấy, một nhà máy nhiệt điện xây dựng tại bờ biển hay
bờ sông lớn được cho là thích hợp Đa số người Việt Nam sống gần bờ biển, bờ sông, nhờ đó việc truyền tải điện từ các nhà máy nhiệt điện đến nơi tiêu thụ cũng nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm được rất nhiều chi phí Chính đặc điểm trên cũng giải thích cho việc quy hoạch và phát triển nguồn điện của nước ta trong tương lai Nếu như trước đây, xu hướng xây dựng các nhà máy Nhiệt điện là gần khu vực các mỏ than, nhằm tận dụng tối đa lợi thế về nguồn nhiên liệu Tuy nhiên sẽ đánh đổi lại việc không tối ưu được giữa vị trí nguồn điện với khu vực tiêu thụ Trong tương lai, việc xây dựng các nhà máy nhiệt điện than sẽ không phải phụ thuộc vào vị trí các mỏ nhiên liệu như hiện tại do chuyển sang xu hướng có thể nhập khẩu nhiên liệu cho sản xuất điện Các trung tâm nhiệt điện than sẽ được xây dựng dọc theo vùng duyên hải miền Trung và phía Nam nhiều hơn nhằm thuận lợi cho việc nhập khẩu nhiên liệu (than dự kiến nhập từ Australia và Indonesia) và gần các khu vực tiêu thụ điện lớn như miền Nam để giảm áp lực cung ứng cho đường dây 500kV cũng như Hệ thống điện Quốc gia Theo đó, sau khi phân tích kinh tế kỹ thuật thì có 4 vị trí thuận tiện nhất cho xây dựng cảng trung chuyển để nhập khẩu than cho các trung tâm điện lực Đó là Vĩnh Tân (Bình Thuận), Duyên Hải (Trà Vinh), Cái Mép (Vũng Tàu) và Soài Rạp (Tiền Giang) Hiện tại cảng Vĩnh Tân và Duyên Hải đang được triển khai xây dựng, trước mắt đảm bảo việc cung cấp than cho các NMNĐ Vĩnh Tân 2 (1.200 MW) và Duyên Hải 1
(1.200 MW) được thể hiện như trong (hình 1.6) [21]
NHẬN XÉT (5 – 7):
5/ Hiện nay có rất ít nhà máy nhiệt điện than đảm bảo chất lượng môi trường và
an toàn lao động & sức khỏe nghề nghiệp Theo thống kê năm 2015, thì số người
Việt chết yểu vì những chứng bệnh liên quan đến nhiệt điện than là 4.300 người
và con số này có thể tăng lên là 25.000 người [22] Chất lượng môi trường và an
toàn & sức khỏe nghề nghiệp tại khu vực nhà máy Nhiệt điên than đang bị ảnh hưởng trầm trọng điển hình là nhà máy nhiệt Vĩnh Tân 2, Uông Bí, Phả Lại…do công nghệ lạc hậu, các biện pháp xử lý còn thô sơ, các chính sách môi trường, an toàn vẫn chưa được chú trọng
6/ Bên cạnh đó, các bãi xỉ than cũng đang là áp lực rất lớn cho môi trường cũng như những hệ lụy khác ảnh hưởng đến đời sống sức khỏe con người Việc xử lý
tro xỉ chỉ chiếm khoảng 30% (khoảng 5 triệu tấn) so với số lượng phát thải
Cùng với Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng, nhiều nhà máy nhiệt điện khu vực miền Bắc có tỉ lệ tiêu thụ tro xỉ chiếm gần 100% nhưng ở khu vực phía nam thì
số lượng rất ít [23]
Trang 397/ Hiện tại, các nhà máy Nhiệt điện than mới như Vĩnh Tân 4, Vũng Áng 1… đang được chú trọng về vấn đề môi trường nên đã áp dụng các công nghệ xử lý tiên tiến, các HTQL môi trường, an toàn như ISO 14001, OHSAS 18001 và được xây dựng bởi các nhà thầu chất lượng của Hàn, Nhật…Tuy nhiên, hầu hết các nhà
máy áp dụng các HTQL môi trường, an toàn một cách riêng lẻ vẫn chưa được hiệu quả, bộ máy quản lí cồng kềnh ảnh hưởng đến chất lượng thi hành, giám sát, kiểm tra nên vấn đề môi trường và an toàn còn nhiều hạn chế
1.9.2 Tổng quan về công trình Nhiệt điện Vĩnh Tân 4
a/ Thông tin sơ bộ của nhà máy
Công nghệ sử dụng cho Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 là công nghệ nhiệt điện ngưng hơi truyền thống, thông số hơi trên tới hạn, lò hơi dưới chế độ vận hành công suất cực đại liên tục Theo thiết kế, gồm 2 tổ máy công suất 600MW được khởi công vào ngày 09/03/2014 (tổ máy thứ nhất hòa lưới vào ngày 13/07/2017, tổ máy thứ hai hòa lưới vào ngày 03/10/2017, cả hai tổ máy đã chạy thử nghiệm và đến ngày 19/04/2018 cả hai tổ máy được nghiệm thu đưa vào sử dụng và vận hành thương mại)
Công suất hoạt động thực tế là 92,9 % công suất thiết kế Ngoài ra, sản lượng điện tự dùng của nhà máy là khoảng 111,4 MW (chiếm 9,28% công suất thiết kế)
Tổng số nhân viên của nhà máy khoảng 500 người được chia thành 2 bộ phận chính:
- Bộ phận trực tiếp sản xuất: được biên chế thành các phân xưởng
- Bộ phận gián tiếp sản xuất: được biên chế thành các phòng ban
Ngoài ra còn có các công nhân công nhật không thuộc biên chế của nhà máy như công nhân dọn bải xỉ, vệ sinh tàu, bốc dỡ than trên tàu…
b/ Vị trí địa lý
Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 thuộc Trung tâm điện lực Vĩnh Tân (TTĐL) được xây dựng trên địa phận xã Vĩnh Tân - huyện Tuy Phong - tỉnh Bình Thuận Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Nhiệt điện Vĩnh Tân
Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 với quy mô công suất 2x600MW sẽ góp phần quan trọng trong việc ổn định mạng lưới cấp điện trong khu vực và cả miền Nam Công nghệ áp dụng cho nhà máy là nhiệt điện ngưng hơi truyền thống.Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 (viết tắt là NMNĐ Vĩnh Tân 4) là một trong 4 nhà máy của TTĐL Vĩnh Tân, được xâỵ dựng trên địa phận xã Vĩnh Tân - huyện Tuy Phong - tỉnh Bình Thuận, cách thị trấn Phan Rí khoảng 25-30km về hướng Đông Bắc; phía Nam giáp
Trang 40Biển Đông, phía Tây Nam giáp với xã Vĩnh Hảo, huyện Tuy Phong và phía Đông Bắc giáp với xã Phước Diêm, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận
NMĐ Vĩnh Tân 4 có vị trí, hướng Nam – Tây Nam giáp Biển Đông, hướng Tây Bắc giáp với đường Quốc Lộ 1 A, hướng Tây Nam giáp xã Vĩnh Hảo, huyện Tuy Phong, Tỉnh Bình Thuận và hướng Đông Bắc giáp với NMNĐ Vĩnh Tân 3 Vị trí của TTĐL Vĩnh Tân được thể hiện trên bản đồ như (hình 1.7)
Hình 1.7: Vị trí Trung tâm điện lực Vĩnh Tân
Mối tương quan của dự án NMĐ Vĩnh Tân 4 cũng như là TTĐL Vĩnh Tân và các
công trình xung quanh được thể hiện như trong (Hình 1.8) [24]: