1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xét nghiệm chẩn đoán bệnh sốt rét và bệnh giun chỉ bạch huyết (ký SINH TRÙNG)

21 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số dạng trình bày của các test chẩn đoán SR nhanhQue thử Cassettes Bìa cứng Phát hiện kháng nguyên HRP2 của Pf, và pLDH của 4 loài KST có phân biệt pLDH của Pf với pLDH của Pv, Pm và

Trang 1

Xét nghiệm chẩn đoán bệnh sốt rét và bệnh giun chỉ bạch huyết

Trang 2

Lam máu ngoại biên nhuộm Giemsa 3-5%

Giọt dầy

Phết mỏng

Trang 3

Làm lam máu ngoại biên tìm KST SR

Trang 6

Một số dạng trình bày của các test chẩn đoán SR nhanh

Que thử

Cassettes Bìa cứng

Phát hiện kháng nguyên HRP2 của Pf, và pLDH của 4 loài KST (có phân biệt pLDH của Pf với pLDH của Pv, Pm và Po)

Trang 7

Thể tư dưỡng (trophozoite)

NhânKhông bào tiêu hóaBào tương

Sắc tố sốt rét

Thể tư dưỡng có hình nhẫn, bào tương mảnh hay dày (Pf.),

Tư dưỡng già có dạng amib (Pv.), dạng dải băng (Pm.), Sắc tố sốt rét xuất hiện vào giai đoạn cuối, (ở Pm = sớm) Kích thước hồng cầu bình thường (Pf.) hay trương to (Pv.).

Trang 8

Thể phân liệt (schizont)

Mảnh trùng (merozoit)Sắc tố sốt rét (hemozoin)Bào tương

Số lượng mảnh trùng tùy vào loài KST (Pf > Pv > Pm.), Sắc tố SR tập trung thành cụm (Pf.) hay rải rác (Pv.),

Kích thước hồng cầu bình thường (Pf.) hay trương to (Pv.) Hạt Schuffner trên màng hồng cầu bị ký sinh (Pv).

Trang 9

Thể giao bào (gametocyte)

Bào tươngNhân

Sắc tố số rét

Giao bào hình tròn, bầu dục (Pv.), liềm, chuối (Pf.),

Có nhiều sắc tố sốt rét, bào tương bắt màu lạt hơn,

Kích thước hồng cầu bình thường (Pf.), trương to (Pv.),

Có thể phân biệt giao bào đực, cái

Hạt Schuffner trên màng hồng cầu bị ký sinh (Pv).

Trang 10

Plasmodium falciparum – trong máu ngoại biên

Maurer’s cleft

Tư dưỡng Giao bào

Trang 11

Tư dưỡng già và phân liệt – hiếm gặp trong máu ngoại biên

Trang 12

Plasmodium vivax – trong máu ngoại biên

Tư dưỡng dạng nhẫn

Tư dưỡng già (dạng amib)

Trang 13

Plasmodium vivax – trong máu ngoại biên

Phân liệt

Giao bào

Trang 14

Kỹ thuật phát hiện phôi giun chỉ

Lấy máu ban đêm (ứng với chu kỳ và đỉnh xuất hiện trong máu

ngoại biên của ấu trùng).

• Làm giọt dầy (đặc)  60 l máu (3 giọt dầy), nhuộm Giemsa và

soi.

• Máu mao quản + dd sinh lý, soi dưới lamen tìm ấu trùng di động.

Phương pháp Knott để tập trung ấu trùng (máu tĩnh mạch bị dung

• Lấy cặn nhỏ lên lam.

Sau đó soi tươi với vật kính x8, x10 thấy ấu trùng với vỏ bọc, hoặc

để khô qua đêm, sau đó nhuộm Giemsa và soi.

Trang 15

Tại Việt Nam

Tại Việt Nam gặp 2 loài:

• Wuchereria bancrofti (chu kỳ đêm, đỉnh: 24 h) do muỗi Culex

quinquefasciatus truyền.

• Brugia malayi (chu kỳ đêm, đỉnh: 22 h), chiếm đa số, do muỗi

Mansonia spp truyền (M annulifera, M uniformis, M indiana…)

Phân bố bệnh:

• Miền Bắc: đồng bằng châu thổ sông Hồng (Hải Dương, Hưng Yên,

Thái Bình, Hà Nam, Nam Định) do Brugia malayi, gây đái dưỡng

trấp.

• Miền Trung: Quảng Bình, 3 xã của huyện Khánh vĩnh, Khánh hòa

(dân tộc Raglay), do Wuchereria bancrofti, gây phù voi (chủ yếu là

chi dưới).

Trang 16

Phân biệt phôi giun chỉ bạch huyết

Khoảng trống ở đầu Ngắn (bề dài = bề rộng) Dài (bề dài = 2 bề rộng)

Trang 20

Wuchereria bancrofti

Trang 21

Brugia malayi

Ngày đăng: 08/03/2021, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w