1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Barriers in supply chain quality management affecting to firms performance a study in coffee industry

241 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 241
Dung lượng 4,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 TRẦN LÊ MỸ PHƯỢNG CÁC YẾU TỐ RÀO CẢN TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHUỖI CUNG ỨNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP: MỘT NGHIÊN CỨU TRONG... NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG 1 Nhận d

Trang 1



TRẦN LÊ MỸ PHƯỢNG

CÁC YẾU TỐ RÀO CẢN TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHUỖI CUNG ỨNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP: MỘT NGHIÊN CỨU TRONG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG – TP.HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Đức Nguyên

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Phạm Quốc Trung

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Trần Thị Kim Loan

Luận văn Thạc Sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG TP.HCM ngày 24 tháng 01 năm 2019

Thành phần hội đồng đánh giá luận văn Thạc sĩ gồm:

1 Chủ tịch: PGS.TS Lê Nguyễn Hậu

2 Thư ký: PGS.TS Nguyễn Mạnh Tuân

3 Phản biện 1: TS Phạm Quốc Trung

4 Phản biện 2: TS Trần Thị Kim Loan

5 Ủy viên: PGS.TS Phạm Ngọc Thúy

Xác nhận của Chủ tịch hội đồng đánh giá LV và Trưởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Cán bộ hướng dẫn Chủ tịch hội đồng đánh giá LV

TS Nguyễn Thị Đức Nguyên PGS.TS Lê Nguyễn Hậu

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

I.TÊN ĐỀ TÀI

Các yếu tố rào cản trong quản lý chất lượng chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Một nghiên cứu trong ngành cà phê

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG

1) Nhận diện các yếu tố rào cản trong quản lý chất lượng chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành cà phê hiện nay tại Việt Nam 2) Đo lường mức độ ảnh hưởng của rào cản lên kết quả hoạt động của doanh nghiệp

3) Một số kiến nghị giúp nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc thực hiện quản lý chất lượng chuỗi cung ứng trong ngành cà phê

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Ngày 4 tháng 4 năm 2018

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: Ngày 02 tháng 01 năm 2019

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Nguyễn Thị Đức Nguyên

Đalat, ngày 02 tháng 01 năm 2019

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

TS NGUYỄN THỊ ĐỨC NGUYÊN

TRƯỞNG KHOA

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên tôi xin gởi đến TS Nguyễn Thị Đức Nguyên lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất Trong quá trình thực hiện luận văn, Cô đã luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận văn Thạc sĩ

Tôi cũng xin được gởi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc Gia, Tp.HCM, đặc biệt là quý Thầy, Cô trong khoa Quản Lý Công Nghiệp đã giảng dạy cho chúng tôi những môn học nền tảng về lĩnh vực quản trị kinh doanh để tôi có những kiến thức nền tảng thực hiện được luận văn này

Tôi muốn gởi lời cảm ơn đến các Cô/Chú, Anh/Chị là quản lý cấp cao của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất cà phê (mà tôi thực hiện khảo sát) đã hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, là nguồn động viên lớn nhất cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn và được gởi lời tri ân đến Cô: T.S Nguyễn Thị Đức Nguyên cùng toàn thể quý Thầy/ Cô trường Đại học Bách Khoa

TP.HCM, gia đình và bạn bè đã hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn Thạc sĩ này

Người thực hiện luận văn

Trần Lê Mỹ Phượng

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Quản trị chất lượng chuỗi cung ứng là một hoạt động quản trị có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp.Từ quan điểm kết hợp giữa quản trị chuỗi cung ứng (SCM) và quản trị chất lượng (QM), nghiên cứu này nghiên cứu các yếu tố rào cản trong quản lý chất lượng chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành cà phê tại Việt Nam

Nghiên cứu được tiến hành khảo sát thông qua hai bước là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu sơ bộ bao gồm hai bước là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng sơ bộ.Nghiên cứu định tính được thực hiện sau khi tham khảo các các bài báo khoa học nghiên cứu về quản lý chất lượng chuỗi cung ứng, các yếu tố rào cản trong quản lý chất lượng chuỗi cung ứng, tổng hợp thang đo Sau đó thực hiện việc phỏng vấn 9 chuyên gia theo dàn bài phỏng vấn Kết quả của việc nghiên cứu định tính là xây dựng một bộ thang đo gồm 38 biến quan sát của 6 thang đo khái niệm được điều chỉnh và bổ sung từ bộ thang đo gồm 43 biến quan sát được xây dựng từ các nghiên cứu định tính trước đó (việc điều chỉnh giảm bớt biến quan sát là để phù hợp với thực tế của Việt Nam)

Nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện thông qua bảng câu hỏi chi tiết có cấu trúc với dữ liệu thu thập từ việc khảo sát 80 nhà quản lý (giám đốc/phó giám đốc) của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất cà phê Dữ liệu thu thập được phân tích Cronbach’s Alpha và EFA bằng phần mềm phân tích dữ liệu SPSS 22 Kết quả sau khi phân tích dữ liệu cho thấy 38/38 biến quan sát của 6 thang đo khái niệm đạt tính đơn hướng, độ giá trị hội tụ - phân biệt và đạt được độ tin cậy Kết thúc quá trình nghiên cứu định lượng sơ bộ, đề tài nghiên cứu tiếp tục khảo sát 38 biến quan sát của 6 thang đo khái niệm trong bước nghiên cứu định lượng chính thức

Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện với bảng câu hỏi chi tiết có cấu trúc, dữ liệu thu thập từ 260 nhà quản lý (giám đốc, trưởng phòng) của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất cà phê, tuy nhiên chính thức nhận 250 dữ liệu để phân

Trang 6

tích SPSS Sau khi phân tích trên phần mềm SPSS, kết quả cho thấy có 37/38 biến quan sát của 6 thang đo khái niệm đạt tính đơn hướng, độ giá trị và độ tin cậy Dữ liệu tiếp tục được phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) trên phần mềm kỹ thuật AMOS 20 Kết quả cho thấy các thang đo khái niệm đều đảm bảo tính đơn hướng, độ giá trị hội tụ và phân biệt, độ tin cậy Mô hình lý thuyết đề xuất được ủng hộ Có 5 giả thuyết được ủng hộ trên 5 giả thuyết nghiên cứu đề xuất Các yếu tố rào cản trong quản lý chất lượng chuỗi cung ứng tác động

âm lên kết quả hoạt động của doanh nghiệp.Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc nhận định được các yếu tố rào cản trong quản lý chất lượng chuỗi cung ứng: rào cản trong vận hành chuỗi cung ứng, rào cản nhà lãnh đạo cấp cao, rào cản cấu trúc văn hóa của tổ chức, rào cản mối quan hệ giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng, rào cản chia sẻ thông tin có tác động trực tiếp lên kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Từ đó nghiên cứu sẽ đưa ra các hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất

cà phê nói riêng và ngành cà phê Việt Nam nói chung

ABSTRACT

Supply chain quality management is a governance activity that affects the performance of businesses From the perspective of combining supply chain management (SCM) and quality management (QM), this study examines the barriers in supply chain quality management that affect business performance The study was conducted through two steps of preliminary research and formal research

The preliminary study consists of two steps: qualitative research and preliminary quantitative research Qualitative research is carried out after referring

to scientific papers on supply chain quality management, barrier factors in supply chain quality management, synthesis of scales After that , author interviewed 9 experts The result of qualitative research is to build a set of scales including 38 observable variables of 6 conceptual scales that are adjusted and supplemented from

Trang 7

a set of 43 observed variables built from qualitative research (the adjustment to reduce the observed variable is to match the reality of Vietnam)

Preliminary quantitative research is conducted through a structured detailed questionnaire with data collected from the survey of 80 managers (directors / deputy directors) of coffee enterprises and establishments get high Cronbach's Alpha and EFA data were analyzed by SPSS data analysis software 22 Results after data analysis showed that 38/38 observable variables of 6 conceptual scales reached unidirectional, price convergence treatment - differentiate and achieve reliability At the end of the preliminary quantitative research process, the research topic continues to survey 38 observed variables of 6 conceptual scales in the formal quantitative research step

Official quantitative research is carried out with structured detailed questionnaires, data collected from 260 managers (directors, managers) of enterprises and coffee production facilities, however Recieve 250 data for SPSS analysis After analyzing on SPSS software, the results show that there are 37/38 observable variables of 6 conceptual scales reaching unidirectional, value and reliability The data continue to be analyzed by factors confirming CFA and linear structure model (SEM) on AMOS technical software 20 The results show that concept scales ensure uni-directional and association value Capacitors, discrimination and reliability Proposed theoretical models are supported There are

5 hypotheses supported on 5 proposed research hypotheses Barriers in supply chain quality management have a negative impact on business performance This study has shown that identifying barriers to supply chain quality management: strategic barriers to supply chain management, high-level leadership barriers, cultural structural barriers to organization, barriers to the relationship between members in the supply chain, barriers to information sharing have a direct impact on business performance Since then, the study will give management implications for businesses, coffee production establishments in particular and Vietnam's coffee industry in general

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Tôi tên là Trần Lê Mỹ Phượng, hiện đang là học viên Cao học Quản trị kinh doanh, khóa 2016 , Khoa Quản lý công nghiệp, trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG, TP.HCM

Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Các yếu tố rào cản trong quản lý chất lượng chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Một nghiên cứu trong ngành cà phê” là do tôi tự nghiên cứu, có căn cứ vào kết quả của các nghiên cứu trước, không sao chép kết quả nghiên cứu từ bất kỳ từ bất kỳ tác giả nào hay nghiên cứu nào trước đó Dữ liệu thu thập từ 250 người là các nhà quản lý cấp cao của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất cà phê trong khu vực nghiên cứu khảo sát

Tôi xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu sai phạm, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm và mọi hình phạt theo quy định của nhà trường

Người thực hiện luận văn

Trần Lê Mỹ Phượng

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN - i

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ - ii

ABSTRACT - iii

LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ LUẬN VĂN - v

MỤC LỤC - ix

DANH MỤC CÁC BẢNG - xvi

DANH MỤC HÌNH - xviii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT - xi

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN - 1

1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI - 1

1.1.1 Về mặt thực tiễn - 1

1.1.1.1 Giới thiệu tổng quan về ngành cà phê và chuỗi cung ứng cà phê tại Việt Nam 1 1.1.1.2 Các vấn đề ngành cà phê đang gặp phải - 6

1.1.2 Về mặt lý thuyết - 9

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - 10

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU - 10

1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU – PHẠM VI NGHIÊN CỨU - 11

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 11

1.6 BỐ CỤC NGHIÊN CỨU - 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU - 15

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT - 15

2.1.1 Khái niệm quản lý chuỗi cung ứng (Supply chain management – SCM) - 15

2.1.2 Khái niệm quản lý chất lượng chuỗi cung ứng (Supply chain quality management – SCQM) - 17

2.1.2.1 Khái niệm SCQM - 17

Trang 10

2.1.2.2 Mô hình các yếu tố của SCQM - 19

2.2 CÁC TRƯỜNG PHÁI LÝ THUYẾT CỦA SCQM - 22

2.2.1 Quan điểm về mối quan hệ giữa quản lý chất lượng (Quality Management – QM) và quản lý chuỗi cung ứng (SCM) - 22

2.2.2 Quan điểm về SCM và sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing – LM) 24

2.2.3 Quan điểm về SCM và đổi mới (Innovation) - 25

2.3 ĐỊNH NGHĨA CÁC KHÁI NIỆM - 26

2.3.1 Rào cản trong vận hành chuỗi cung ứng - 26

2.3.2 Rào cản nhà lãnh đạo cấp cao - 27

2.3.3 Rào cản cấu trúc văn hóa của công ty - 27

2.3.4 Rào cản mối quan hệ giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng - 28

2.3.5 Rào cản chia sẻ thông tin - 28

2.3.6 Kết quả hoạt động của doanh nghiệp - 29

2.3.6.1 Các tiêu chí đo lường kết quả hoạt động của doanh nghiệp - 29

2.3.6.2 Mối quan hệ giữa quản lý chất lượng chuỗi cung ứng và kết quả hoạt động của doanh nghiệp - 30

2.4 TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN SCM, SC, SCQM - 31

2.4.1 BÀI BÁO 1 : “Towards an understanding of supply chain quality management” (Foster VÀ CỘNG SỰ, 2011) - 33

2.4.2 BÀI BÁO 2 : “A Structural equation model of supply chain quality management and organization performance” (LIN VÀ CỘNG SỰ, 2005) - 33

2.4.3 BÀI BÁO 3 : “The moderating role of barriers on the relationship between drivers to supply chain intergration and firm performance” (Glenn Richey và cộng sự, 2009) - 34

2.4.4 BÀI BÁO 4 : “Barriers supply chain management practices in Manufacturing companies in Republic of Yemen : Pre-War Perspective” (Abualrejal và cộng sự., 2017) - 35

2.4.5 BÀI BÁO 5 : “Benefits, barriers and bridges to effective supply chain management” (Fawcett và cộng sự 2008) - 36

2.4.6 BÀI BÁO 6 : “Analysis of interaction among the barriers to total quality management implementation using interpretive structural modeling approach”(Talib và cộng sự., 2011) - 39

Trang 11

2.4.7 BÀI BÁO 7: “Barriers of supply chain management implementation in manufacturing companies: a comparison between Iranian and Malaysian

companies” (Manzouri, Rahman, Arshad, & Ismail, 2010) - 40

2.4.8 BÀI BÁO 8: “Barriers to the Implementation of Supply Chain Management – Case of Small to Medium sized contractors in Turkey”(Salami, Aydinli, & Oral, 2013) - 41

2.5 TÓM TẮT CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ SCQM - 43

2.6 CÁC YẾU TỐ RÀO CẢN ẢNH HƯỞNG TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHUỖI CUNG ỨNG ẢNH HƯỞNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP - 48

2.6.1 Tổng hợp các yếu tố rào cản trong SCQM - 48

2.6.2 Bảng giao các yếu tố rào cản trong SCQM ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp - 52

2.7 CƠ HỘI NGHIÊN CỨU - 57

2.7.1 Tổng hợp các nghiên cứu về rào cản SCQM trên thế giới và trong các ngành / ngành cà phê tại Việt Nam - 57

2.7.2 Nhận diện cơ hội 1: Nghiên cứu NHẬN DIỆN các yếu tố rào cản trong SCQM ẢNH HƯỞNG ĐẾN kết quả hoạt động của doanh nghiệp - 61

2.7.3 Nhận diện cơ hội 2: Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rào cản trong SCQM lên kết quả hoạt động của doanh nghiệp cà phê trong bối cảnh Việt Nam hiện nay - 62

2.7.4 Nhận diện cơ hội 3: Phương pháp nghiên cứu định lượng, thu thập dữ liệu, phân tích DỮ LIỆU bằng phần mềm SPSS và sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để đánh giá - 63

2.8 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU63 2.8.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất - 63

2.8.2 Giả thuyết nghiên cứu - 64

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 68

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU - 68

3.1.1 Phương pháp thực hiện nghiên cứu - 68

3.1.2 Quy trình nghiên cứu - 69

3.2 XÂY DỰNG THANG ĐO - 71

3.2.1 Quy trình xây dựng thang đo - 71

3.2.2 Thiết kế thang đo sơ bộ (Thang đo gôc) - 71

Trang 12

3.2.2.1 Thang đo đánh giá nhóm yếu tố rào cản trong vận hành chuỗi cung ứng.

- 71

3.2.2.2 Thang đo đánh giá nhóm yếu tố rào cản nhà lãnh đạo cấp cao - 73

3.2.2.3 Thang đo đánh giá nhóm yếu tố rào cản cấu trúc văn hóa của tổ chức - 74 3.2.2.4 Thang đo đánh giá các yếu tố rào cản về mối quan hệ giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng - 75

3.2.2.5 Thang đo đánh giá các yếu tố rào cản chia sẻ thông tin - 77

3.2.2.6 Thang đo đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp - 79

3.6 THU THẬP DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH - 82

3.6.1 Công cụ thu thập dữ liệu (Bảng câu hỏi) - 82

3.6.2 Đối tượng trả lời bảng câu hỏi - 83

3.6.3 Phương pháp và quy trình thu thập dữ liệu - 83

3.7 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH - 84

3.7.1 Thang đo đánh giá nhóm yếu tố rào cản trong vận hành chuỗi cung ứng - 84 3.7.2 Thang đo đánh giá nhóm yếu tố rào cản nhà lãnh đạo cấp cao - 85

3.7.3 Thang đo đánh giá nhóm yếu tố rào cản về người vận hành chuỗi cung ứng - 85

3.7.4 Thang đo đánh giá các yếu tố rào cản về mối quan hệ giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng - 85

3.7.5 Thang đo đánh giá các yếu tố rào cản chia sẻ thông tin - 86

3.7.6 Thang đo đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp - 86

3.7.7 Thang đo hiệu chỉnh sau khi thực hiện nghiên cứu định tính - 86

3.8 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ - 95

3.8.1 Phương pháp đánh giá sơ bộ thang đo - 96

3.8.2 Đánh giá sơ bộ thang đo các khái niệm nghiên cứu - 97

3.8.2.1 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO - 97

3.8.2.2 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) - 101

3.8.3 Tóm tắt kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ - 102

3.9.1 Kiểm định tính đơn hướng, độ tin cậy, độ giá trị - 102

3.9.2 Phương pháp ước lượng và độ thích hợp mô hình - 103

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO - 105

4.1 MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM MẪU KHẢO SÁT - 105

Trang 13

4.1.1 Quá trình thu thập dữ liệu định lượng - 105

4.1.2 Thống kê mẫu khảo sát - 105

4.2 KIỂM ĐỊNH THANG ĐO BẰNG EFA VÀ CRONBACH’S ALPHA 108

4.2.1 Kết quả kiểm định cronbach’s alpha - 108

4.2.2 Kết quả kiểm định nhân tố khám phá EFA - 110

4.2.2.1 Phân tích EFA cho từng nhân tố - 110

4.2.2.2 Phân tích EFA cho tất cả các nhân tố - 97

4.2.3 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha nhân tố sau khi loại biến - 97

4.2.4 Tóm tắt kết quả kiểm định nhân tố khám phá EFA - 100

4.3.3 Kết quả CFA của các thang đo - 100

4.3.3.1 KIỂM ĐỊNH tính đơn hướng - 100

4.3.3.2 Giá trị hội tụ của các thang đo - 102

4.3.3.3 Độ tin cậy của thang đo - 103

4.3.3.4 Kiểm định giá trị phân biệt - 104

4.3.3.5 Tóm tắt kết quả kiểm định thang đo bằng phương pháp CFA - 105

4.4 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU - 105

4.4.1 Kiểm định mô hình lý thuyết (SEM) - 105

4.4.2 Kiểm định bootstrap - 107

4.5 THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ VÀ SO SÁNH CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIEN QUAN - 108

4.5.1 Kết quả của các giả thuyết - 108

4.5.2 Thảo luận kết quả - 110

4.5.3 So sánh với các nghiên cứu trước - 112

4.6 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHUỖI CUNG ỨNG TRONG NGÀNH CÀ PHÊ - 114

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 118

5.1 TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU - 118

5.2 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU - 120

5.2.1 Đóng góp về mặt lý thuyết - 120

5.2.2 Đóng góp về mặt thực tiễn - 121

Trang 14

5.3 HẠN CHẾ VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO - 121

5.3.1 Hạn chế của đề tài - 121

5.3.2 Các đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai - 122

TÀI LIỆU THAM KHẢO - 124

PHỤ LỤC - 130

Phụ lục 1: Dàn bài phỏng vấn định tính - 130

Phụ lục 1a: Danh sách chuyên gia phỏng vấn định tính - 137

Phụ lục 1b: Danh sách chuyên gia thảo luận chuyên sâu - 138

Phụ lục 2: Tóm tắt tường thuật phỏng vấn định tính - 138

Phụ lục 3: Bảng tổng hợp mức đánh giá của các chuyên gia (định tính) - 142

Phụ lục 4: Bảng khảo sát - 153

Phụ lục 5: Thống kê mẫu khảo sát - 158

Phụ lục 6: Phân tích Cronbach’s Alpha và EFA (Định lượng sơ bộ n = 80 mẫu) - 159

Rào cản trong vận hành chuỗi cung ứng - 161

Rào cản nhà lãnh đạo cấp cao - 162

Rào cản cấu trúc văn hóa của tổ chức - 162

Rào cản về mối quan hệ giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng - 163

Rào cản chia sẻ thông tin - 163

Rào cản về kết quả hoạt động của doanh nghiệp - 164

Phụ lục 7: Phân tích EFA – Định lượng sơ bộ - 165

Rào cản trong vận hành chuỗi cung ứng - 165

Rào cản nhà lãnh đạo cấp cao - 166

Rào cản cấu trúc văn hóa của tổ chức - 167

Rào cản về mối quan hệ giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng - 167

Rào cản chia sẻ thông tin - 168

Kết quả hoạt động của doanh nghiệp - 169

Phụ lục 8: Phân tích dữ liệu chính thức - 172

*Cronbach’s alpha - 172

Trang 15

Rào cản trong vận hành chuỗi - 172

Rào cản người lãnh đạo cấp cao - 172

Rào cản cấu trúc văn hóa của tổ chức - 173

Rào cản về mối quan hệ giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng - 173

Rào cản chia sẻ thông tin - 174

kết quả hoạt động của doanh nghiệp - 174

* Phân tích nhân tố EFA - 176

EFA từng nhân tố: - 176

Rào cản về người lãnh đạo - 176

Rào cản cấu trúc văn hóa của tổ chức - 177

Rào cản về mói quan hệ giữa các thành viên trong chuỗi - 178

Rào cản chia sẻ thông tin - 179

kết quả hoạt động của doanh nghiệp - 180

Kiểm định EFA cho tất cả các nhân tố - 183

Phụ lục 9: Phân tích CFA - 185

Phụ lục 10: Phân tích SEM - 194

Phụ lục 11: Kiểm định Bootstrap - 204

Phụ lục 12: Mean (giá trị trung bình) – Phương pháp chuẩn - 205

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG - 207

Trang 16

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1: So sánh các khái niệm SCQM 19

Bảng 2 2: Tổng hợp các nghiên cứu định tính về rào cản trong SCQM 31

Bảng 2 3: Các rào cản trong việc thực hiện SCM 40

Bảng 2 4: Các rào cản trong việc thực hiện SCM 41

Bảng 2 5: Tóm tắt các nghiên cứu trước 43

Bảng 2 6: Tổng hợp các yếu tố rào cản trong SCQM 48

Bảng 2 7: Bảng giao các yếu tố rào cản trong SCQM ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp 53

Bảng 2 8: Tổng hợp các nghiên cứu về rào cản SCQM trên thế giới và trong các ngành / ngành cà phê tại Việt Nam 57

Bảng 3 1: Các bước thực hiện nghiên cứu……… 68

Bảng 3 2: Bảng thang đo đánh giá các yếu tố rào cản trong vận hành chuỗi cung ứng 71

Bảng 3 3: Bảng thang đo đánh giá các yếu tố rào cản nhà lãnh đạo cấp cao 73

Bảng 3 4: Bảng thang đo đánh giá các yếu tố rào cản cấu trúc văn hóa của tổ chức 74

Bảng 3 5: Bảng thang đo đánh giá các yếu tố rào cản về mối quan hệ giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng 75

Bảng 3 6: Bảng thang đo đánh giá các yếu tố rào cản chia sẻ thông tin 77

Bảng 3 7: Bảng thang đo đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp 79

Bảng 3 8: Bảng thang đo hiệu chỉnh sau khi thực hiện nghiên cứu định tính 86

Bảng 3 9: Bảng kết quả phân tích Cronbach’s Alpha sơ bộ 97

Bảng 3 10: Bảng kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA sơ bộ 101

Bảng 4 1: Đặc điểm mẫu khảo sát theo chức vụ………105

Bảng 4 2: Đặc điểm mẫu khảo sát theo thời gian công tác 106

Bảng 4 3: Đặc điểm mẫu khảo sát theo số năm thành lập doanh nghiệp 106

Bảng 4 4: Đặc điểm mẫu khảo sát theo quy mô doanh nghiệp 107

Bảng 4 5: Đặc điểm mẫu khảo sát theo vị trí địa lý 107

Trang 17

Bảng 4 6: Bảng kiểm định Cronbach’s alpha các khái niệm nghiên cứu 108

Bảng 4 7: Kết quả phân tích EFA cho từng nhân tố 110

Bảng 4 8: Bảng kiểm định KMO và Barlett cho các biến độc lập 97

Bảng 4 9: Phương sai trích 97

Bảng 4 10: Kết quả EFA của các thang đo khái niệm nghiên cứu 98

Bảng 4 11: Kết quả các chỉ số CFA 102

Bảng 4 12: Bảng các trọng số chuẩn hóa của kết quả phân tích CFA 102

Bảng 4 13: Bảng tóm tắt kết quả kiểm định thang đo 103

Bảng 4 14: Kết quả kiểm định độ giá trị phân biệt 104

Bảng 4 15: Kết quả kiểm định quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình lý thuyết 107

Bảng 4 16: Kết quả kiểm định boostrap 108

Bảng 4 17: Kết quả kiểm định mối quan hệ giữa các khái niệm (chuẩn hóa) 108

Bảng 4 18 Bảng so sánh với các nghiên cứu trước có liên quan 112

Trang 18

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1: Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2007 – 2018 (Tổng cục Thống kê 2018) 1Hình 1 2: Chuỗi cung ứng cà phê hạt Việt Nam 3Hình 2 1: Mô hình khái niệm các yếu tố SCQM (Kaynak & Hartley, 2008)…… 21 Hình 2 2: Mô hình kết quả hoạt động quản lý chất lượng – quản lý chuỗi cung ứng (Talib và cộng sự, 2011) 24Hình 2 3: Mô hình SCQM của (Kaynak & Hartley, 2008) 31Hình 2 4: Mô hình SCQM (Foster và cộng sự, 2011) 33Hình 2 5: Mô hình mối liên hệ giữa hoạt động quản lý chất lượng và kết quả hoạt động của doanh nghiệp (Lin và cộng sự, 2005) 34Hình 2 6: Mô hình vai trò của các rào cản trong mối quan hệ giữa tích hợp quản lý chuỗi cung ứng và kết quả hoạt động của doanh nghiệp (Glenn Richey và cộng sự., 2009) 35Hình 2 7: Mô hình cải tiến chuỗi cung ứng (Fawcett và cộng sự, 2008) 37Hình 2 8: Mô hình các yếu tố rào cản trong quản lý chất lượng (Talib và cộng sự., 2011) 39Hình 2 9: Mô hình nghiên cứu đề xuất 64

Trang 19

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Supply chain management Quản lý chuỗi cung ứng SCM

Supply chain quality

management

Quản lý chất lượng chuỗi cung ứng

SCQM

Quality Management Quản lý chất lượng QM

Trang 20

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

1.1.1 VỀ MẶT THỰC TIỄN

1.1.1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÀ PHÊ VÀ CHUỖI CUNG

ỨNG CÀ PHÊ TẠI VIỆT NAM

Đời sống xã hội ngày càng được nâng cao, nhu cầu của con người đối với các sản phẩm, hàng hoá không chỉ dừng lại ở số lượng mà cả chất lượng sản phẩm cũng ngày càng được người tiêu dùng quan tâm nhiều

Hình 1 1: Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2007 – 2018 (Tổng cục Thống kê 2018)

Theo đó, GDP cả năm 2018 tăng 7,08%, là mức tăng cao nhất kể từ năm 2008 trở lại đây Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt mức tăng trưởng cao nhất trong giai đoạn 2012-2018 Trong đó, ngành nông nghiệp tiếp tục phục hồi rõ nét khi đạt mức tăng 2,89%, cao nhất giai đoạn 2012-2018

Tổng cục Thống kê vừa công bố báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2018: Bên cạnh năng suất lao động, năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) cũng cần được xem xét Đây là chỉ tiêu đo lường năng suất của đồng thời cả “lao động” và “vốn”

Trang 21

trong một hoạt động cụ thể hay cho cả nền kinh tế Trong đó, các yếu tố làm gia tăng TFP là những cải tiến trong đổi mới, giáo dục, hiệu quả và cơ sở hạ tầng – các yếu tố phản ánh chất lượng của sự tăng trưởng

Năm 2017, ước tính tốc độ tăng TFP 2,6%, đóng góp của tăng TFP vào tăng GDP khoảng 40,1% Khoảng 15 năm trở lại đây, tốc độ tăng vốn và lao động chậm dần, năng suất các yếu tố tổng hợp có tốc độ tăng nhanh hơn, tăng trưởng kinh tế đang dựa nhiều vào tăng chất lượng, thay vì tăng về số lượng như những năm trước

đó Theo Tổng cục Thống kê, chất lượng tăng trưởng kinh tế được cải thiện Năm

2018, đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GDP đạt 43,5%, bình quân 3 năm 2016-2018 đạt 43,3%, cao hơn nhiều so với mức bình quân 33,6% của giai đoạn 2011-2015

Cà phê là một mặt hàng nông sản quan trọng, là loại hàng hóa có giá trị kinh tế Theo “Journal of Stores Products” (2013), trong thị trường cà phê, nhu cầu về sản phẩm cà phê chất lượng đang gia tăng Ở Việt Nam cà phê là mặt hàng xuất khẩu quan trọng Theo trang Agrimoney.com, Việt Nam sắp vượt qua Brazil để trở thành quốc gia xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới

Theo đường lối của Đảng và nhà nước, trong những năm tới ngành cà phê Việt Nam sẽ chú trọng mở rộng chủng loại mặt hàng; sản xuất cà phê chất lượng cao; đổi mới công nghệ, thiết bị chế biến, khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm nhà nước phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế nhằm đẩy mạnh xuất khẩu Cà phê hiện vẫn được coi là một trong những cây trồng chiến lược trong quá trình phát triển nền nông nghiệp hàng hoá ở Việt Nam, xoá đói giảm nghèo và làm giàu cho người nông dân (Theo Nghị Quyết Chính Phủ số 09/2016 – Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Tổng cục Thống kê vừa công bố báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2017 thì phần lớn diện tích cà phê của Việt Nam là trồng cà phê Robusta (96%) Tây Nguyên

là vùng sản xuất cà phê chủ lực của Việt Nam, khu vực ĐăkLăk, Đăk Nông, Lâm Đồng và Gia Lai chiếm 88% tổng diện tích cà phê cả nước và chiếm hơn 80% tổng sản lượng cả nước Tuy nhiên trong thời gian gần đây, giá cà phê thấp gây ảnh hưởng đến người nông dân cũng như là tình trạng xuất khẩu cà phê hiện nay tại Việt Nam

Trang 22

(Nguồn: Tổng cục thống kê 2017)

Hình 1 2: Chủng loại và vùng nguyên liệu niên vụ 2016 - 2017

*Chuỗi cung ứng cà phê hạt Việt Nam

Hình 1 3: Chuỗi cung ứng cà phê hạt Việt Nam

Chuỗi cung ứng cà phê hạt Việt Nam gồm có 4 thành phần chính: nhà cung ứng/ nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối và khách hàng Ngoài ra còn có đại

lý thu mua trung gian

 Nhà cung cấp/ nhà cung ứng: bao gồm các hộ trồng cây cà phê Diện tích canh tác nhỏ lẻ, sử dụng sức lao động sản xuất nông nghiệp là chính

Nhà sản xuất (thu mua hạt cà phê sản xuất thành phẩm)

Nhà phân phối Khách hàng

Trang 23

 Đại lý thu mua trung gian: là các đại lý đứng ra thu mua cà phê hạt từ các hộ nông dân trồng cà phê và bán lại cho các nhà sản xuất

 Nhà sản xuất là các doanh nghiệp thu mua lại cà phê hạt và sản xuất ra thành phẩm cà phê để đưa ra thị trường tiêu thụ

Hiện nay, có một số trường hợp nhà cung cấp cũng chính là nhà sản xuất Đó là các hộ trồng cây cà phê tự thu hoạch và tự sản xuất thành thành phẩm bán ra trên thị trường

 Nhà phân phối là các công ty xuất khẩu cà phê thành phẩm hoặc là các công

ty phân phối cà phê thành phẩm nội địa

 Khách hàng: là người tiêu thụ cuối cùng Là thành phần đánh giá kết quả hoạt động của công ty cũng như là kết quả hoạt động của chuỗi cung ứng Sự phản hồi tốt của khách hàng chính là chỉ tiêu phản ánh tốt nhất cho kết quả hoạt động của công ty

Việc nâng cao quản lý chất lượng trong chuỗi cung ứng trong hoạt động của các doanh nghiệp cà phê là cần thiết, giúp cho doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm và giúp ích cho việc xuất khẩu cà phê tại Việt Nam Tuy nhiên để đạt được kết quả cao trong việc quản lý chất lượng chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp là một điều khó khăn Doanh nghiệp cần phải xác định được các yếu tố rào cản ảnh hưởng đến kết quả thực hiện quản lý chất lượng chuỗi cung ứng để từ đó nâng cao được kết quả hoạt động quản lý chuỗi cung ứng cũng như kết quả hoạt động của doanh nghiệp

*Sản lượng cà phê theo niên vụ:

Bảng 1 1: Sản lượng cà phê theo niên vụ

Thời điểm bắt đầu niên vụ 10/2015 10/2016 10/2017

(Nguồn: Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ 2016)

Trang 24

Trong những năm gần đây, Việt Nam trải qua giai đoạn chuyển đổi nhằm trở thành nước sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu đen hàng đầu thế giới Do hồ tiêu mang đến nhiều lợi nhuận hơn nên rất nhiều nông dân đã chuyển đổi một phần diện tích trồng cà phê sang trồng hồ tiêu đen Tuy nhiên, tình hình đang bắt đầu có sự thay đổi do giá hồ tiêu đen giảm mạnh trong năm 2016 khiến nông dân ngừng việc chuyển đổi gieo trồng cà phê sang gieo trồng hồ tiêu đen Bên cạnh đó, nông dân nhận thấy rằng việc gieo trồng cây hồ tiêu đen thay thế cây cà phê mang lại mức lợi nhuận thấp và đáng thất vọng Đây là những dấu hiệu khởi sắc đối với việc sản xuất

cà phê trong tương lai

*Dự báo diện tích gieo trồng cà phê theo tỉnh tại Việt Nam

Bảng 1 2: Dự báo diện tích gieo trồng cà phê theo tỉnh tại Việt Nam

Tỉnh

Ước tính diện tích trồng niên

vụ 2015/16

Ước tính diện tích trồng niên vụ 2016/17

Ước tính diện tích trồng

Trang 25

Các tỉnh khác 5.700 5.700 5.700

(Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn, các công ty xuất khẩu và thương lái địa phương 2016)

*Tiêu thụ:

Sản lượng tiêu thụ cà phê rang xay của Việt Nam trong niên vụ 2016/17 ước đạt 2,5 triệu bao và sẽ tăng nhẹ lên khoảng 2,55 triệu bao trong niên vụ 2017/18 do sự phát triển nhanh chóng của các cửa hàng cà phê Các thực khách sử dụng cà phê tại Việt Nam thích cà phê rang xay do chúng vẫn giữ nguyên được hạt và hương vị nguyên chất Thị trường cà phê nội địa tiếp tục nóng lên với sự cạnh tranh gay gắt

từ các thương hiệu cà phê nước ngoài nổi tiếng như Dunkin Donuts, Coffee Beans

& Tea Leaves, Gloria Jeans, My Life Coffee, McCafe và PJ’s với một số chuỗi cà phê Hàn Quốc như Coffee Bene và The Coffee House

Thị trường cà phê nội địa Việt Nam được dự báo sẽ có mức tăng trưởng nhẹ do thị trường nước ta còn cần nhiều sản phẩm cà phê với chất lượng cao để phát triển

và mở rộng

Theo báo cáo Ngành Nông nghiệp Việt Nam quý III/2017 của BMI Research, giai đoạn 2005 - 2015, lượng tiêu thụ cà phê của Việt Nam tăng trưởng từ 0,43 kg/đầu người/năm, lên 1,38 kg/đầu người/năm Đây là mức tăng trưởng cao nhất trong số các quốc gia xuất khẩu cà phê trên thế giới, và dự báo lên 2,6 kg/người/năm vào 2021

1.1.1.2 CÁC VẤN ĐỀ NGÀNH CÀ PHÊ ĐANG GẶP PHẢI

Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản (2017) nhận định, thời gian tới, giá cà phê chịu áp lực giảm do nguồn cung toàn cầu dự báo ở mức cao và nhu cầu chưa có nhiều cải thiện

Theo thống kê của Tổng Cục Hải Quan, xuất khẩu cà phê tính đến ngày 15/8/2018 đạt 1,24 triệu tấn (kể cả hàng tạm nhập tái xuất của Lào) đạt kim ngạch 2,38 tỉ USD, tăng 14% về lượng và giảm 3,1% về trị giá Xuất khẩu chậm lại do cuối vụ hàng tồn không còn nhiều Dự kiến hàng vụ cũ và vụ mới từ nay đến cuối

Trang 26

năm xuất khẩu sẽ xuất thêm khoảng 400.000 tấn tủy thuộc vào giá cả và thời tiết của thời gian thu hoạch vụ tới Nếu thời tiết mưa kéo dài thì không phơi kịp vì phần lớn cà phê dựa vào phơi nắng Hai là giá cả thị trường Hiện nay giá trong nước đã xuống thấp hơn giá thành, mức giá thấp nhất ba năm qua Trong khi giá nhân công, giá phân bón, giá xăng dầu liên tục tăng Đời sống người nông dân trồng cà phê sẽ gặp nhiều khó khăn Họ sẽ không tập trung chăm bón cà phê nữa, tiền đầu tư cho vụ tới sẽ giảm và tác động đến mùa vụ sau Tình hình này kéo dài sẽ dẫn đến khủng hoảng ngành cà phê thế giới và Viêt Nam như chu kỳ trước

Báo cáo về chuỗi cung ứng nông sản của Ngân hàng Thế giới (WB) năm 2017

tiết lộ một vài chỉ số đáng quan tâm đối với ngành nông nghiệp Việt Nam Trên thang điểm 100, Việt Nam hiện đạt 55,7 điểm về hoạt động chuỗi cung ứng, 60,6 điểm về quản lý chất lượng sản phẩm và 48,4 điểm về thương mại kinh doanh nông sản So với Philippines, Việt Nam trội hơn về quản lý chất lượng nhưng lại kém hơn

về hoạt động chuỗi cung ứng và thương mại Việt Nam cũng có điểm số thương mại

thấp hơn Campuchia và Lào Hơn nữa, tổn thất trong quá trình thu hoạch, chế biến, lưu trữ vận chuyển là một bài toán khó đối với chuỗi cung ứng nông sản Việt Nam Theo báo cáo của Cục chế biến, tỷ lệ tổn thất trung bình hiện nay là 25-30% Theo nghiên cứu của Tổ chức Lương thựcvà Nông nghiệp (FAO) Liên Hiệp Quốc, 63% tổn thất đến từ quá trình thu hoạch, thu gom, vận chuyển, lưu trữ trên toàn chuỗi

cung ứng Nguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ tổn thất cao có thể kể đến mức độ cơ giới hóa thấp trong sản xuất nông nghiệp cũng như năng lực vận chuyển và vận hành chuỗi cung ứng

Nhìn lại thực tế hiện nay cà phê Việt Nam vẫn kém cạnh tranh hơn so với các quốc gia khác như Brazil và Indonesia về cả chất lượng và giá cả Ngành cà phê chưa mang lại giá trị lớn cho các bên tham gia trong chuỗi cung ứng Một trong

những nguyên nhân quan trọng của tình trạng này là do Việt Nam chủ yếu xuất thô Ngoài ra, tình hình biến đổi khí hậu và dân số tăng lên, yêu cầu sản xuất nông nghiệp phải thích nghi, khái niệm hệ sinh thái nông nghiệp để duy trì năng suất về lâu dài được nghiên cứu và đề xuất mạnh mẽ (Werf & cộng sự, 2004) Bên cạnh đó, việc chuyển đổi mô hình trồng cà phê sang trồng hồ tiêu đen làm cho diện tích gieo

Trang 27

trồng cà phê giảm mạnh, năng suất không bền vững, chất lượng chưa ổn định cũng ảnh hưởng đến toàn ngành cà phê

Các doanh nghiệp cà phê hiện nay đang gặp phải nhiều vấn đề cần phải nhanh chóng giải quyết để nâng cao kết quả hoạt động của công ty; phổ biến nhất là các hoạt động liên quan đến thu mua hạt cà phê nhân, vận chuyển hàng hóa đến khách hàng / nhà phân phối, phân tích nhu cầu thị trường và khách hàng… Xu hướng phát

triển kinh tế ngày càng mạnh mẽ như hiện nay, nhu cầu của khách hàng ngày càng khắt khe hơn và đã đặt ra thách thức cho chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp sản xuất phải nhanh hơn trong việc phối hợp sản xuất và cung cấp hàng hóa cho thị trường Bên cạnh đó, chuỗi cung ứng của doanh nghiệp ngày càng phức tạp hơn do phụ thuộc nhiều vào các nhà cung cấp thiếu chuyên nghiệp (giao hàng chậm, giao hàng kém chất lượng, hủy hợp đồng giao hàng do mâu thuẫn với doanh nghiệp…)

Sự hạn chế năng lực sản xuất trước sự phát triển nhanh của cầu đòi hỏi các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất cà phê phải tìm ra giải pháp quản trị chuỗi cung ứng cà phê của mình một cách kết quả để tạo ra lợi thế cạnh tranh và kết quả hoạt động cho doanh nghiệp

Các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê trong nước đang mất dần lợi thế Trước đây các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê trong nước hầu như chiếm độc quyền trong việc thu mua cà phê trực tiếp từ các hộ gia đình và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất cà phê để xuất khẩu, do vậy mà các doanh nghiệp này chưa thực sự quan tâm đến người sản xuất, mối liên kết giữa người sản xuất với các nhà doanh nghiệp hầu như không tồn tại Sau khi Việt Nam gia nhập WTO nhiều doanh nghiệp nước ngoài đã từng bước trực tiếp tham gia thu mua sản phẩm cà phê từ các hộ nông dân và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất cà phê trong nước Bằng cách thông qua các tổ chức cấp chứng chỉ về chất lượng sản phẩm như UTZ Certified, Rein Fruit Alliance, Organic Coffee, 4 C v.v…để thiết lập mối liên kết trực tiếp với người sản xuất Do được hỗ trợ về mặt kỹ thuật, được đảm bảo cam kết với giá mua cao hơn, người nông dân rất dễ sẵn sàng chấp thuận tham gia vào các tổ chức này và từ đó các doanh nghiệp nước ngoài sẽ kiểm soát được sản lượng, chất lượng cà phê cũng như chi phí sản xuất thực tế của từng vùng Với nguồn tài chính dồi dào, đến một lúc

Trang 28

nào đó các doanh nghiệp nước ngoài sẽ là người quyết định giá mua cà phê của người nông dân

Tất cả những yếu tố trên đã gây ảnh hưởng đến hoạt động của chuỗi cung ứng trong ngành cà phê Các yếu tố rào cản gây ảnh hưởng đến việc thực hiện quản lý chất lượng chuỗi cung ứng làm các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất cà phê không đạt được kết quả hoạt động, lợi thế cạnh tranh

Trong tình hình chung đó, cần phải có những giải pháp hữu hiệu nhằm khắc phục một cách nhanh chóng những bất cập trên trong ngành cà phê Việt Nam hiện nay, lúc đó chúng ta mới mong ngành cà phê Việt Nam có thể phát triển một cách ổn định và bền vững, góp phần trong công cuộc hội nhập của đất nước

1.1.2 VỀ MẶT LÝ THUYẾT

Có thể thấy sự hợp tác trong chuỗi cung ứng là vô cùng cần thiết và là nhân

tố để đạt và duy trì lợi thế cạnh tranh Quản trị chuỗi cung ứng được xem như là khung xương cho hoạt động của doanh nghiệp, nó có thể kiểm soát mọi nhiệm vụ thông qua quá trình vận hành của doanh nghiệp (Abualrejal và cộng sự, 2017) Chiến lược quản trị chuỗi cung ứng cũng tạo ra và giúp cho doanh nghiệp giữ vững lợi thê cạnh tranh (Ireland & Webb, 2007) Tuy nhiên, những thành phần tổ chức trong chuỗi cung ứng cũng phải gặp các vấn đề về rào cản ảnh hưởng đến việc thực hiện chuỗi cung ứng Từ đó làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Bảng 1 3: Nghiên cứu rào cản SCQM

Nghiên cứu

1 Các tác giả nhận định rằng vẫn còn

nhiều thiếu sót trong hiểu biết về các

rào cản trong tích hợp chuỗi cung ứng

Pagell (2004), Lambert & Cooper (2004)

2 Có rất ít những nghiên cứu liên quan

đến rào cản chuỗi cung ứng nội bộ tập

trung vào cấu trúc tổ chức, thang đo và

hệ thống khen thưởng, công nghệ thông

Wisner & cộng sự (2005), Ellinger

và cộng sự (2006)

Trang 29

tin và kỹ năng tổ chức…

(Nguồn: Tập hợp từ các nghiên cứu báo cáo trước)

Chỉ có khoảng 8% các bài báo tập trung vào SCQM trong khi đa số là tập trung vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm chứ không phải chất lượng chuỗi cung ứng (Kuei và cộng sự, 2008)

Tại Việt Nam, việc nghiên cứu các rào cản trong thực hiện SCQM sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp như thế nào là chưa nhiều đặc biệt là trong ngành cà phê Do vậy, có thể nói đề tài này là cần thiết để củng cố cơ sở lý thuyết

về quản lý chất lượng chuỗi cung ứng, các rào cản trong quản lý chất lượng chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành cà phê trong bối cảnh hội nhập ngành cà phê trên thế giới hiện nay tại Việt Nam

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu tập trung vào các mục tiêu sau:

1 Nhận diện các yếu tố rào cản trong quản lý chất lượng chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành cà phê hiện nay tại Việt Nam

2 Đo lường mức độ ảnh hưởng của rào cản lên kết quả hoạt động của doanh nghiệp

3 Một số kiến nghị giúp nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc thực hiện quản lý chất lượng chuỗi cung ứng trong ngành cà phê

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1) Yếu tố rào cản nào tác động đến hoạt động quản lý chất lượng chuỗi cung ứng cà phê hiện nay?

2) Mức độ tác động của các yếu tố rào cản đó đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp cà phê như thế nào?

3) Giải pháp nào để nâng cao việc quản lý chất lượng chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp cà phê hiện nay

Trang 30

1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU – PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố rào cản trong quản lý chất lượng chuỗi

cung ứng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp cà phê hiện nay

Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu tiến hành khảo sát các doanh nghiệp cà phê

tại khu vực Tây Nguyên đặc biệt là : Xã Tà Nung (Thành phố Đalat), Cầu Đất (Xã Xuân Trường – Đalat), Trạm Hành (Xã Xuân Thọ - Đalat), Thị trấn Đức Trọng (Đalat), Xã Di Linh (Đalat), ĐăkNông, Đăk Lăk, TP.HCM, Gia Lai …

Đối tượng khảo sát: Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng thu mua các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất cà phê

Thời gian nghiên cứu:

 Nghiên cứu được tiến hành tháng 4 năm 2018

 Khảo sát được tiến hành tháng 10, tháng 11 năm 2018

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết về chất lượng của sản phẩm Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định tính: Mục đích nghiên cứu định tính là điều chỉnh lại cách trình bày các khái niệm nghiên cứu và các thang đo cho đúng giá trị nội dung, nhận định ra các yếu tố rào cản trong quản lý chất lượng chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành cà phê hiện nay, điều chỉnh và bổ sung thang đo các nhân tố này Phương pháp thực hiện: Dựa vào các kết quả của những nghiên cứu trước đó về các yếu tố rào cản trong quản lý chất lượng chuỗi cung ứng, các yếu tố trong quản lý chất lượng chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp cùng với việc thảo luận trực tiếp với các chuyên gia trong ngành, bao gồm các doanh nghiệp thu mua cà phê sản xuất thành thành phẩm tại các khu vực khảo sát

Nghiên cứu định lượng nhằm mục đích xây dựng mô hình và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu thông qua việc xử lý số liệu thu thập bằng phần mềm SPSS thông qua các bước phân tích định lượng gồm kiểm định và hiệu chỉnh thang đo Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rào cản trong quản lý chất lượng chuỗi cung ứng

Trang 31

ảnh hưởng đến hoạt động quản lý chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp cà phê hiện nay

Phương pháp thực hiện: số liệu được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn trao đổi trực tiếp với những hộ nông dân đang trồng và các doanh nghiệp thu mua sản xuất hạt cà phê tại một số khu vực khảo sát

1.6 BỐ CỤC NGHIÊN CỨU

Đề tài bao gồm 05 chương:

Chương 1 mở bài bao gồm cơ sở hình thành đề tài (về mặt lý thuyết và mặt thực tiễn); Giới thiệu sơ lược về ngành cà phê, tình hình hoạt động của ngành, tình hình sản xuất, một số hoạt động nổi bật của ngành, các vấn đề ngành cà phê đang gặp phải, nêu lên cơ sở thực hiện đề tài từ các vấn đề của ngành và định hướng phát triển của tương lai Nêu ra các vấn đề cần nghiên cứu trong đề tài, xác định mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu bao gồm đối tượng phân tích mẫu, đối tượng khảo sát và thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài

Chương 2 bao gồm cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Trong chương này trình bày khái niệm các yếu tố rào cản trong quản lý chất lượng chuỗi cung ứng như rào cản trong vận hành chuỗi, rào cản cấu trúc văn hóa của tổ chức, rào cản về mối quan hệ giữa các thành viên trong chuỗi, rào cản chia sẻ thông tin và khái niệm kết quả hoạt động của doanh nghiệp; trình bày các trường phái lý thuyết liên quan đến quản lý chất lượng chuỗi cung ứng; tổng hợp các nghiên cứu liên quan bao gồm các nghiên cứu liên quan đến quản lý chất lượng chuỗi cung ứng, rào cản trong quản lý chất lượng chuỗi cung ứng, tác động của các yếu tố lên kết quả hoạt động của doanh nghiệp Qua đó nêu lên một số cơ hội nghiên cứu; đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất; xây dựng 5 giả thuyết bao gồm: rào cản trong vận hành chuỗi, rào cản cấu trúc văn hóa của tổ chức, rào cản về mối quan hệ giữa các thành viên trong chuỗi, rào cản chia sẻ thông tin có tác động âm lên kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Chương 3 trình bày về phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm: quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu Xây dựng thang đo, thiết kế sơ bộ thang đo bao gồm thang đo của 6 khái niệm, bảng thang đo sơ bộ gốc (từ các nghiên cứu liên quan trước), thiết kế dàn bài phỏng vấn định tính, bảng thang đo điều chỉnh định

Trang 32

tính Thiết kế mẫu gồm phương pháp chọn mẫu, kích thước mẫu Tiến hành thu thập dữ liệu định lượng sơ bộ để đánh giá sơ bộ thang đo khái niệm nghiên cứu Dùng bảng câu hỏi chi tiết làm công cụ thu thập dữ liệu, xác định đối tượng trả lời bảng câu hỏi, phương pháp và quy trình thu thập dữ liệu Sau đó trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ

Chương 4 trình bày kết quả kiểm định thang đo Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát bao gồm quá trình thu thập dữ liệu định lượng và thực hiện thống kê mô tả mẫu khảo sát theo chức vụ, thời gian làm việc, thời gian công ty thành lập, theo quy mô doanh nghiệp và theo vị trí địa lý Thực hiện kiểm định thang đo: quy trình kiểm định, kiểm định tính đơn hướng, độ tin cậy, độ giá trị (hội tụ và phân biệt); kiểm định sơ bộ thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định Cronbach’s Alpha sau khi loại biến, tóm tắt kết quả kiểm định EFA Phân tích nhân tố khẳng định CFA bao gồm lý thuyết về kiểm định tính đơn hướng,

độ tin cậy, độ giá trị (hội tụ và phân biệt), dùng phương pháp ước lượng và đo độ thích hợp của mô hình, trình bày quy trình kiểm định thang đo; tóm tắt kết quả kiểm định thang đo Phân tích mô hình SEM bằng phần mềm phân tích AMOS để kiểm định mô hình nghiên cứu bao gồm kiểm định mô hình lý thuyết và kiểm định các giả thuyết, tóm tắt các kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu và giả thuyết Kiểm định bootstrap Trình bày kết quả, thảo luận các kết quả có được sau khi phân tích

và so sánh với các nghiên cứu trước có liên quan

Chương 5 trình bày kết luận và kiến nghị sau khi thực hiện nghiên cứu Trình bày tóm tắt các kết quả nghiên cứu về việc xác định và đo lường tác động của các yếu tố rào cản trong quản lý chất lượng chuỗi cung ứng lên kết quả hoạt động doanh nghiệp; trình bày những đóng góp của nghiên cứu về các yếu tố rào cản trong quản

lý chất lượng chuỗi cung ứng lên kết quả hoạt động doanh nghiệp trong ngành cà phê và trình bày kết quả sử dụng mô hình SEM và bootstrap để kiểm định mô hình

và các giả thuyết nghiên cứu Đưa ra một số hàm ý quản trị cho quản lý chất lượng chuỗi cung ứng cà phê, hạn chế các yếu tố rào cản trong quản lý chất lượng chuỗi cung ứng cà phê và ngành cà phê; trình bày những hạn chế của đề tài này sau khi thực hiện nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 34

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 2 chủ yếu trình bày các khái niệm rào cản trong quản lý chất lượng chuỗi cung ứng (khái niệm rào cản trong vận hành chuỗi cung ứng, rào cản nhà lãnh đạo cấp cao, rào cản cấu trúc văn hóa của tổ chức, rào cản về mối quan hệ giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng, rào cản chia sẻ thông tin) và khái niệm

về kết quả hoạt động của doanh nghiệp Trình bày về các trường phái lý thuyết của quản lý chất lượng chuỗi cung ứng, mối quan hệ giữa quản lý chất lượng chuỗi cung ứng với kết quả hoạt động của doanh nghiệp Từ nguồn tham khảo là các bài báo khoa học, các nghiên cứu trước để nhận diện cơ hội nghiên cứu, mô hình nghiên cứu đề xuất, nêu ra các giả thuyết nghiên cứu cho đề tài nghiên cứu “Các yếu tố rào cản trong quản lý chất lượng chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Một nghiên cứu trong ngành cà phê tại Việt Nam”

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1.1 KHÁI NIỆM QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG (SUPPLY CHAIN

MANAGEMENT – SCM)

Chuỗi cung ứng là gì? Có rất nhiều định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng,

“Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia, một cách trực tiếp hay gián tiếp, trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng, thể hiện sự dịch chuyển nguyên vật liệu xuyên suốt quá trình từ nhà cung cấp ban đầu đến khách hàng cuối cùng.”

“Quản lý chuỗi cung ứng (SCM) là một cách tiếp cận toàn diện và có tính chiến lược đối với nhu cầu, hoạt động, mua sắm và quản lý quy trình hậu cần (Kuei và cộng sự, 2001)”

S.Levi và cộng sự (2000) cho rằng chuỗi cung ứng còn được gọi là mạng lưới cung ứng hay mạng lưới hậu cần (logistics network) bao gồm: Nhà cung cấp, nhà sản xuất, kho, nhà phân phối, nhà bán lẻ cũng như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, và thành phẩm trong chuỗi

Trong bất kì chuỗi cung ứng nào luôn có sự kết hợp các công ty thực hiện các chức năng khác nhau Các thành viên chính của chuỗi là nhà cung cấp vật liệu, nhà sản xuất, nhà phân phối, doanh nghiệp bán lẻ, và người tiêu dùng cuối cùng Hỗ trợ cho các công ty này là các nhà cung cấp dịch vụ cần thiết

Trang 35

Công ty cung cấp nguyên vật liệu đầu vào: Họ có thể là các nông trại chăn

nuôi, trồng trọt hay đánh bắt hải sản …cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm; các công ty hóa chất, nhựa, gỗ, giấy… cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ; các công ty thép, xi măng phụ gia… cung cấp nguyên vật liệu cho ngành xây dựng

Nhà sản xuất: Là doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu và các bán thành phẩm

của công ty khác để làm ra các sản phẩm thành phẩm Đó có thể là các sản phẩm hữu hình, đó có thể là dịch vụ Những sản phẩm và dịch vụ này có thể được tiêu thụ trong nội địa hay xuất khẩu ra thị trường quốc tế

Nhà phân phối: Là các doanh nghiệp mua hàng với khối lượng lớn từ nhà sản

xuất để bán lại cho các nhà bán lẻ hoặc các công ty sử dụng vào mục đích riêng của mình Đối với các nhà sản xuất, đây là nơi điều phối và cân bằng cung cầu trên thị trường bằng cách dự trữ hàng hóa và thực hiện các hoạt động tìm kiếm và phục vụ khách hàng Đối với khách hàng, các nhà phân phối thực hiện chức năng và địa điểm họ đưa sản phẩm đến tay khách hàng vào lúc khách hàng muốn và đến nơi khách hàng cần

Nhà bán lẻ: Là các doanh nghiệp mua hàng từ nhà phân phối hoặc mua trực

tiếp từ nhà sản xuất để bán tới tay người sử dụng cuối cùng Khách hàng của nhà bán lẻ thường mua sắm với số lượng nhỏ, tần số mua lặp lại nhiều lần trong tuần/tháng/năm Doanh nghiệp bán lẻ phối hợp nhiều yếu tố như: mặt hàng đa dạng phong phú, giá cả phù hợp, tiện ích và thoải mái trong mua sắm… để thu hút tới điểm bán cua mình

Khách hàng: Là thành tố tiên quyết của chuỗi cung ứng Mục đích then chốt

của bất kì chuỗi cung ứng nào là thỏa mãn yêu cầu của khách hàng trong tiến trình tạo ra lợi nhuận cho chính nó Các hoạt động của chuỗi cung ứng bắt đầu với đơn đặt hàng của khách hàng và kết thúc khi khách hàng nhận được hàng hóa và thanh toán đơn đặt hàng của họ Khách hàng của chuỗi cung ứng có thể chia làm hai nhóm: khách hàng tiêu dùng cuối cùng và khách hàng là tổ chức

Bên cạnh đó, chuỗi cung ứng chính là “Việc kết hợp một cách hệ thống, chiến lược các chức năng kinh doanh truyền thống và sách lược giữa các chức năng kinh

Trang 36

doanh đó, trong phạm vi một công ty và giữa các công ty trong phạm vi của chuỗi cung ứng, nhằm mục đích cải thiện kết quả lâu dài của từng công ty và toàn bộ chuỗi cung ứng” (Mentzer và cộng sự, 2001)

Ngoài ra, “Chuỗi cung ứng là sự liên kết các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ vào thị trường” (Lambert, Cooper, & Pagh, 1998) Hơn nữa, “Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm và phân phối chúng cho khách hàng” (Pulkki, 2001)

SCM một cách truyền thống là tập trung vào chuỗi cung ứng từ khâu thu mua đến sản xuất, tồn kho và vận chuyển hàng hóa theo 3 tiêu chí:

 Đúng số lượng yêu cầu

 Đúng nơi quy định

 Đúng thời gian cần thiết

Môi trường kinh doanh cạnh tranh trong thế kỷ 21, SCM yêu cầu hoạt động phải được vận hành một cách tiết kiệm chi phí, hoạt động kết quả, dịch vụ cao, phản hồi nhanh chóng và sản phẩm/ dịch vụ chất lượng cao SCM là chìa khóa quan trọng trong thị trường cạnh tranh toàn cầu Trong thị trường hiện nay, chỉ có công ty hay tổ chức nào có quản lý chất lượng chuỗi cung ứng mới có thể tồn tại

2.1.2 KHÁI NIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHUỖI CUNG ỨNG (SUPPLY

CHAIN QUALITY MANAGEMENT – SCQM)

2.1.2.1 KHÁI NIỆM SCQM

SCQM là một chủ đề mới được hình thành từ những năm 2000 Chủ đề quản lý chất lượng chuỗi cung ứng bao gồm nhiều vấn đề như hoạt động của nhà cung cấp – người mua, quản lý chiến lược, thực hiện sản xuất và quá trình tích hợp…

Quản lý chất lượng đóng một vai trò rất quan trọng trong chuỗi cung ứng Có tác động đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Quản lý chất lượng (SCQM) được xem như là mô hình quản lý toàn diện để nâng cao kết quả tổ chức và khả năng cạnh tranh

Có rất nhiều định nghĩa về SCQM:

Trang 37

Một vài nghiên cứu đã đưa ra định nghĩa về chất lượng xuyên suốt chuỗi cung ứng để vượt ra khỏi phạm vi của một tổ chức và giải quyết chất lượng trong một mạng lưới các công ty (Foster, Wallin, & Ogden, 2011) Vấn đề quản lý chất lượng chuỗi cung ứng sẽ dẫn đến sự phối hợp và hợp tác xuyên tổ chức

SCQM là việc kết hợp các nhà cung cấp và khách hàng trong một quy trình kinh doanh đồng thời mở rộng toàn bộ chuỗi từ nguồn ban đầu đến người tiêu dùng cuối cùng (Lambert và cộng sự, 1998)

Kanji (1990) đã nhận xét: “Quản lý chất lượng chuỗi cung ứng như là một cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai.”

SCQM dựa trên hệ thống để cải tiến hiệu suất sử dụng các cơ hội được tạo ra bởi các liên kết thượng nguồn và hạ nguồn giữa các nhà cung cấp và khách hàng (Foster và cộng sự, 2011)

Kuei và cộng sự (2002) đã khẳng định: “SCQM sẽ là một thành phần quan trọng để đạt được lợi thế cạnh tranh”

Kuei và cộng sự (2002) xác định SCQM tồn tại 3 thành phần cấu tạo cơ bản tạo nên SCQM

 SC = một mạng lưới từ sản xuất đến phân phối sản phẩm

 Q = đáp ứng nhu cầu thị trường một cách chính xác ; đạt đến sự thỏa mãn của khách hàng một cách nhanh chóng và kết quả

 M = mở rộng điều kiện và tăng cường nềm tin đối với chất lượng chuỗi cung ứng

SCQM có tác động đáng kể lên kết quả hoạt động cả doanh nghiệp thông qua các giải pháp quản lý dọc theo chuỗi cung ứng, bao phủ ba hoạt động chính: quản lý nhà cung cấp (upstream), quy trình nội bộ (internal process), tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu (Kaynak & Hartley, 2008)

*So sánh giữa các khái niệm SCQM

Trang 38

Bảng 2 1: So sánh các khái niệm SCQM

Lambert & Cooper (2000)

Mối liên kết từ nhà cung cấp đến khách hàng

Kết hợp trong một quy trình kinh doanh mở rộng

tiến hiệu suất

Kuei & Madu (2001)

Đáp ứng nhu cầu thị trường, sự thỏa mãn khách hàng và tăng niềm tin đối với chất lượng chuỗi cung ứng

Foster & cộng sự (2011)

Vượt ra khỏi phạm vi tổ chức để quản lý chất lượng toàn mạng lưới

(Nguồn tổng hợp từ các nghiên cứu trước)

Như vậy, SCQM được hiểu theo một nghĩa bao quát nhất là việc quản lý chất lượng xuyên suốt từ nhà cung cấp đến khách hàng, tạo ra một mối liên hệ thống nhất về chất lượng từ đầu vào cho đến đầu ra của chuỗi cung ứng Từ đó nâng cao được kết quả hoạt động của việc quản lý chất lượng chuỗi cung ứng, đáp ứng nhu cầu của thị trường và khách hàng

2.1.2.2 MÔ HÌNH CÁC YẾU TỐ CỦA SCQM

Để xác định các yếu tố SCQM, một tập hợp các giải pháp SCQM từ các nghiên cứu liên quan trong lĩnh vực quản lý chất lượng và quản lý chuỗi cung ứng được tổng hợp Điều kiện để lựa chọn các giải pháp là chúng phải có sự tương quan cao với kết quả hoạt động của công ty hoặc chuỗi cung ứng

Dựa vào mức độ tương quan của các giải pháp lên kết quả hoạt động kinh doanh, các giải pháp SCQM sẽ được đề xuất Các giải pháp này được phân thành 4 nhóm chính bao gồm: upstream, internal process, downstream và các giải pháp hỗ trợ Cụ thể,

Trang 39

 Upstream: Đánh giá nhà cung cấp và quản lý chất lượng nhà cung cấp

 Downstream: Tập trung vào khách hàng

 Internal process: Quản lý nguồn nhân lực, Thiết kế sản phẩm/ dịch vụ, Quản

lý quá trình và Hệ thống cải tiến liên tục

Ngoài ra, để bảo đảm các hoạt động của chuỗi cung ứng được vận hành một cách xuyên suốt, các giải pháp – Sự ủng hộ của quản lý cấp cao, Tích hợp chuỗi cung ứng và Chất lượng thông tin, được biết đến như là các giải pháp hỗ trợ được

đề nghị

Trong hình trình bày mô hình khái niệm các yếu tố SCQM Ở trung tâm của mô hình là các giải pháp cốt lõi, nhằm mục tiêu cải thiện các hoạt động chính của chuỗi cung ứng, bao gồm: Upstream, internal process và downstream Trong nỗ lực gia tăng kết quả của các hoạt động này, qua đó gián tiếp cải thiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các giải pháp hạ tầng, đặc biệt là sự ủng hộ của quản lý cấp cao, đóng vai trò vô cùng quan trọng

Trang 40

Hình 2 1: Mô hình khái niệm các yếu tố SCQM (Kaynak & Hartley, 2008)

Chất lượng thông tin

UPSTREAM

-Đánh giá nhà cung cấp -Quản lý chất lượng nhà cung cấp

-Quản lý nguồn nhân lực

-Thiết kế sản phẩm/dịch vụ -Quản lý quá trình -Hệ thống cái tiến liên tục

Tập trung vào khách hàng

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

INTERNAL PROCESS

DOWNSTREAM

Ngày đăng: 08/03/2021, 20:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm