1 Trình bày tính chất cơ hội của bệnh.2 Nêu các phương thức lây nhiễm bệnh.. 4 Nêu các phương pháp chẩn đoán bệnh và sự cần thiết cấy bệnh phẩm ở 2 nhiệt độ khác nhau.. 5 Lý giải các kế
Trang 1BỆNH DO VI NẤM
ASPERGILUS SPP
Trang 21) Trình bày tính chất cơ hội của bệnh.
2) Nêu các phương thức lây nhiễm bệnh.
3) Mô tả hình ảnh lâm sàng của bệnh.
4) Nêu các phương pháp chẩn đoán bệnh và sự cần
thiết cấy bệnh phẩm ở 2 nhiệt độ khác nhau.
5) Lý giải các kết quả chẩn đoán trong PTN
6) Nêu nguyên tắc điều trị và dự phòng bệnh
BỆNH DO VI NẤM ASPERGILUS SPP
MỤC TIÊU
Trang 3o Aspergillus là nấm sợi tơ
o Hoại sinh trong tự nhiên
o Có thể gây bệnh cho người
Loài
Vị trí
Thể tạng của bệnh nhân
Các thể nấm sâu được xếp vào nhóm
nhiễm trùng cơ hội
Sơ lược tổng quan
Trang 4Sơ lược tổng quan
Hiện diện phong phú
Trong môi trường (bào tử)
PTN - Phiền hà Hiếm xảy ra trên cá thể bình thường
Tình trạng SGMD:
Giảm bạch cầu hạt,
Nhiễm HIV, lao,
Điều trị kháng sinh - corticoids kéo dài,
Sử dụng thuốc ƯCMD, hóa trị liệu K …
NHIỄM TRÙNG CƠ HỘI
Trang 5Sơ lược tổng quan
Bệnh phổ biến khắp nơi trên thế giới
Phân bố trên mọi chủng tộc
Mọi lứa tuổi và ở cả hai phái
Các chủng gây bệnh
A flavus
A fumigatus
A niger
A nidulans
A terreus
Trang 6TRIỆU CHỨNG BỆNH
Dị ứng do Aspergillus
Các tổn thương ngoại biên
do Aspergillus
Thể bệnh ở xoang mũi
Thể bệnh ở phổi
Gặp nhiều
SGMD
Trang 7TRIỆU CHỨNG BỆNH
Dị ứng do Aspergillus
Các tổn thương ngoại biên do Aspergillus
Viêm giác mạc Viêm ống tai ngoài Viêm da nguyên phát
Thể bệnh ở xoang mũi
Viêm xoang mũi cấp tính
U hạt
Viêm xoang mũi dị ứng
Thể bệnh ở phổi
Bướu Aspergillus ở phổi
Thể viêm phổi cấp tính
Viêm phổi mãn tính do Aspergillus
Trang 10Chẩn đoán huyết
thanh học
Tìm thấy vi nấm
trong bệnh phẩm
?
Trang 11Chẩn đoán huyết thanh học
CHẨN ĐOÁN
Kết quả dương tính của các test này chưa phải là chứng cớ của bệnh nhưng đủ thuyết phục cho việc điều trị đặc hiệu
Kỹ thuật miễn dịch khuếch tán
Miễn dịch điện di
Phát hiện kháng nguyên bằng phản ứng ngưng
kết hoặc ELISA
Trang 12CHẨN ĐOÁN
Bệnh phẩm dịch rửa phế quản,
dịch hút khí quản, đàm, máu,
mô sinh thiết …
Quan sát trực tiếp Thấy
các sợi tơ nấm dài, phân
nhánh theo kiểu chia hai,
có vách ngăn, trong suốt
# 4 – 5 µm (dd KOH 10%, nhuộm
Gram, Haematoxylin & Eosin,
Periodic Acid Schiff hoặc Gomori.)
Chẩn đoán vi nấm học
Trang 14Bệnh phẩm được cấy SDA ủ ở nhiệt độ phòng và ở 37oC
Cấy truyền lên môi trường Czapek
Nhiệt độ ủ
Tốc độ mọc
Aspergillus gây
bệnh
Aspergillus ngoại
nhiễm
Nhiệt độ
Trang 15DỰ PHÒNG
Giải cảm ứng khi xác định được dị nguyên
Tránh lạm dụng kháng sinh, corticoides
Hạn chế tối đa sự tiếp xúc với bào tử nấm
ĐIỀU TRỊ
Phẫu thuật
Kháng nấm: uống truyền TM
Kháng dị ứng