1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỆNH DO VI nấm PENICILLIUM MARNEFFEI (VI nấm) (chữ biến dạng do slide dùng font VNI times, tải về xem bình thường)

18 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 4,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỆNH DO VI NẤM PENICILLIUM MARNEFFEI... marneffei trên bệnh AIDS.2 Nêu các đặc điểm dịch tễ của vi nấm.. 4 Trình bày vắn tắt chẩn đoán vi nấm học.. Sơ lược tổng quan– Đây là một vi nấm n

Trang 1

BỆNH DO VI NẤM

PENICILLIUM MARNEFFEI

Trang 2

1) Nêu vai trò của P marneffei trên bệnh AIDS.

2) Nêu các đặc điểm dịch tễ của vi nấm

3) Mô tả hình ảnh lâm sàng của bệnh

4) Trình bày vắn tắt chẩn đoán vi nấm học

5) Nêu nguyên tắc điều trị bệnh

MARNEFFEI

MỤC TIÊU

Trang 3

Sơ lược tổng quan

– Đây là một vi nấm nhị độ

– Ký sinh nội tế bào

– Tấn công vào hệ lưới nội mô

ở khu vực Đông nam Á.

Penicillium marneffei là tác nhân NTCH/ AIDS

 AIDS, Hodgkin, điều trị corticoid dài ngày, ung thư, lao, tiểu đường

 Ở bệnh AIDS, vi nấm thường tấn công khi số

lượng tế bào CD4 < 50 / mm 3 máu.

Trang 4

Sơ lược tổng quan

P marneffei được Segretain năm 1956

ở Đà Lạt (Việt Nam) từ tổn thương gan của một con chuột tre Rhizomys sinensis

 Người bị nhiễm có lẽ do hít từ không khí, vết trầy xước

Phương thức lây nhiễm

chính xác của bệnh do P

marneffei chưa được xác

định

Trang 5

TRIỆU CHỨNG BỆNH

 Xâm nhập qua đường hô hấp, gây nhiễm trùng nguyên phát ở phổi

 Phát tán theo đường máu đến các tổ chức tế bào võng nội mô khác, thường là hạch bạch huyết, da, gan, lách, ruột, tủy xương …

 Ở người bình thường: bệnh khu trú như viêm phế quản phổi, viêm phổi có hoặc không có hạch, viêm hạch cổ mãn tính

Trang 6

TRIỆU CHỨNG BỆNH

Biểu hiện lâm sàng Tần suất

Sốt 99%

Thiếu máu 78%

Sụt cân 76%

Sang thương da 71%

Nổi hạch toàn thân 58%

Gan to 51%

Các biểu hiện ở phổi 49%

Tiêu chảy 31%

Lách to 16%

Sang thương ở niêm mạc miệng 4%

Trang 12

CHẨN ĐOÁN

Bệnh phẩm sang thương da,

mủ, hạch bạch huyết, tủy

xương, máu , dịch rửa phế quản,

Quan sát trực tiếp tế bào

nấm ký sinh bên trong hoặc rải

rác bên ngoài các, đại thực bào

(Giemsa, Wright, Seller)

Phân đôi bằng một vách ngăn

ngang giữa tế bào

Chẩn đoán vi nấm học

Trang 14

CHẨN ĐOÁN

Cấy

BP: cấy máu, cấy mô sinh thiết, tủy xương

 (SDA) ủ ở 25oC và 37oC

 Brain heart infusion (BHI) ủ ở

Trang 15

CHẨN ĐOÁN

Cấy

SDA, ở 25oC:

P marneffei mọc nhanh thành khúm sợi

Sinh sắc tố màu đỏ nâu hoặc đỏ rượu vang

Vi thể : STM mảnh, trong suốt, có vách ngăn

 Bào đài có vách ngăn, bề mặt nhẵn, tận cùng bằng 3 – 5 nhánh

Mỗi nhánh bào đài mang 3 – 7 tiểu bào đài hình lục bình

Mỗi tiểu bào đài mang một chuỗi bào tử đính

Trang 17

CHẨN ĐOÁN

Cấy

Ở 37oC: P marneffei phát triển thành khúm nấm men, bề mặt hơi ướt, xếp nếp, màu vàng nâu

Vi thể: bào tử hình cầu hoặc ellip, 2 – 6 m,

sinh sản tách đôi từ một vách ngăn ở giữa nhiều sợi tơ nấm ngắn đang chuyển dạng từ

hạt men sang dạng sợi

Trang 18

DỰ PHÒNG

Fluconazol 150mg/ngày CD4>100 (?)

Vệ sinh môi trường

ĐIỀU TRỊ

 amphotericin B 0,6mg/ngày x 2 tuần

 Tiếp theo với itraconazole 200mg x 2 lần/ngày x 10 tuần

 duy trì 200mg/ngày - CD4 >200 kéo dài 6 tháng

Ngày đăng: 08/03/2021, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm