1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỆNH DO VI nấm HISTOPLASMA (VI nấm) (chữ biến dạng do slide dùng font VNI times, tải về xem bình thường)

19 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 548,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Nêu tên 2 tác nhân gây bệnh.2 Trình bày các đặc điểm dịch tễ của bệnh.. 4 Nêu các phương pháp chẩn đoán bệnh và đặc điểm nhị độ của vi nấm..  Vi nấm tấn công vào hệ lưới nội mô  Hầu

Trang 1

BỆNH DO VI NẤM

HISTOPLASMA

Trang 2

1) Nêu tên 2 tác nhân gây bệnh.

2) Trình bày các đặc điểm dịch tễ của bệnh.

3) Mô tả hình ảnh lâm sàng của bệnh

4) Nêu các phương pháp chẩn đoán bệnh và đặc điểm nhị độ của vi nấm.

5) Nêu nguyên tắc điều trị bệnh.

MỤC TIÊU

Trang 3

Histoplasma là một vi nấm nhị độ

 gây bệnh cho người SGMD lẫn bình thường

 Vi nấm tấn công vào hệ lưới nội mô

 Hầu hết đều bắt nguồn từ ổ tiên phát ở phổi

H capsulatum var capsulatum (Bệnh

Darling)

H capsulatum var duboisii

Sơ lược tổng quan

Trang 4

H capsulatum var capsulatum

Bệnh nghề nghiệp ?

 Vùng nội dịch là các bang phía đông nước

Mỹ

H c var capsulatum hiện diện giới hạn

trong tự nhiên

 Chúng phát triển trong đất, nơi nhiễm

nhiều phân chim và phân dơi

 Thường liên quan đến giới tính, nghề

nghiệp

 Phái nam nhiều hơn nữ

Trang 5

H capsulatum var capsulatum

 Nghề xây dựng, quét dọn chuồng gà, chuồng chim, hoặc người thám hiểm các hang động là đối tượng nguy cơ cao

 Vi nấm nhiễm vào người qua đường hô hấp

 Khả năng phát triển bệnh tùy thuộc: số lượng bào tử và miễn dịch của cơ thể

Bẹânh không lây truyền từ người sang người

Trang 6

TRIỆU CHỨNG BỆNH

Đây là một bệnh của hệ lưới nội mô

Bất kỳ cơ quan nào cũng có thể bị nhiễm

Sau khi xâm nhập qua đường hô hấp  vi

nấm sẽ ký sinh nội tế bào trong các mô bào

(histiocytes) và đại thực bào

H capsulatum var capsulatum

Trang 7

TRIỆU CHỨNG BỆNH

Viêm phổi sơ nhiễm cấp tính

– Uû bệnh: 1 – 3 tuần

– Viêm phổi: dễ lầm với lao phổi

– Viêm khớp, đau khớp, …

– Phim phổi cho thấy hình ảnh thâm nhiễm dạng nốt

– Sau vài tuần, BHLS và X - quang biến mất

–Bệnh cũng có thể chuyển sang thể lan tỏa

H capsulatum var capsulatum

Trang 8

TRIỆU CHỨNG BỆNH

Thể lan tỏa

 Từ phổi, vi nấm tấn công vào hệ liên võng

 Biểu hiện: sốt cao, lạnh run, mệt mỏi, suy kiệt, ăn không ngon

 Kéo dài hơn 3 tuần

 Giảm chức năng gan, giảm 3 dòng tế bào máu

 Tổn thương ở da và loét niêm mạc, viêm não - màng não , …

 Bệnh AIDS, mức độ tổn thương nặng hơn > tử vong

H capsulatum var capsulatum

Trang 9

TRIỆU CHỨNG BỆNH

Thể viêm phổi mãn tính

 Thể này tiến triển chậm

 Thường xảy ra ở lứa tuổi trung niên

 Có bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính kèm theo

 Nếu không điều trị, sẽ dẫn đến suy hô hấp, tâm phế mãn hoặc có thể bội nhiễm vi trùng tạo thành các ổ áp

xe, cuối cùng là tử vong

H capsulatum var capsulatum

Trang 10

CHẨN ĐOÁN

Bệnh phẩm: đàm, dịch rửa phế

quản , máu , tủy xương, hạch ,

dịch não tủy, mô sinh thiết …

Quan sát trực tiếp tế bào vi

nấm ký sinh nội tế bào trong các

đại thực bào hoặc mô bào, đôi

khi tự do bên ngoài,

Tròn hoặc bầu dục, nhỏ, 2 – 4

mcm, nảy búp

Chẩn đoán vi nấm học

Trang 11

CHẨN ĐOÁN

Cấy

 Sabouraud dextrose agar (SDA) ủ ở 25oC

Brain heart infusion (BHI) ủ ở 37oC

Bệnh phẩm phải được cấy ngay trong

vòng vài giờ

Trang 12

CHẨN ĐOÁN

Cấy

SDA:

 phát triển chậm

 khúm màu trắng dần dần chuyển sang nâu nhạt, bề mặt mịn như bông

Vi thể : sợi tơ nấm mảnh, trong suốt, có vách ngăn

Bào đài bào đài ngắn mọc ra nhiều bào tử đính

Bào tử đính nhỏ 2 - 4 µm, tròn hoặc hình quả lê, nhẵn hoặc có gai và nhiều bào tử đính lớn từ 10 – 20 µm đường kính, vách dày, bề mặt có nhiều u nhỏ

Trang 14

Trên môi trường BHI:

Khúm nấm men, bề mặt nhẵn hoặc nổi hạt nhỏ, màu kem dần dần chuyển sang màu nâu nhạt

Vi thể: tế bào hạt men tròn hoặc bầu dục, 2 –

4 µm

Trang 15

CHẨN ĐOÁN

Miễn dịch

Phản ứng nội bì

Kỹ thuật miễn dịch khuếch tán Ouchterlony

Phản ứng cố định bổ thể

 Không khả thi trong ĐK VN

 Phản ứng chỉ giá trị đối với điều tra dịch tễ

 Có thể dùng theo dõi diễn tiến của bệnh

HISTOPLASMIN

Trang 16

DỰ PHÒNG

Bảo hộ lao động, khi dọn chuồng chim, gà

Thăm hang động

ĐIỀU TRỊ

 Amphotericin B TTM 2 tháng

 itraconazol (6 tháng)

Trang 17

TRIỆU CHỨNG BỆNH

– Vùng nội dịch là Các nước Châu Phi

– Nguồn chứa trong thiên nhiên chưa được xác định rõ ràng

– Phương thức lây nhiễm bệnh chưa được rõ

Về mặt bệnh học, var duboisii chủ yếu tấn công da, mô dưới da, hệ bạch huyết ở da và xương

H capsulatum var duboisii

Trang 18

TRIỆU CHỨNG BỆNH

 Tổn thương ở da là nốt sẩn hoại tử trung tâm , áp xe lạnh ở mặt, thân và chi

 Vi nấm tấn công xương thường dẫn đến tiêu xương và suy tủy

Tổn thương ở phổi ít gặp và diễn tiến chậm hơn

Quan sát phết mủ: các tế bào hạt men nảy búp, hình trái xoan, 5 đến 20 µm nằm trong các tế bào khổng lồ nhưng thường xuất hiện bên ngoài tế bào hơn

H capsulatum var duboisii

Trang 19

TRIỆU CHỨNG BỆNH

Cấy SDA ủ ở 25oC và BHI ủ ở 37oC

Bệnh hiếm khi tự giới hạn

Phác đồ tương tự như điều trị bệnh Darling

H capsulatum var duboisii

Ngày đăng: 08/03/2021, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w