T3-NGỰA PHI ĐẦU TÂM TRƯƠNGnhanh, máu từ nhĩ về thất va chạm vào các cấu trúc ở tâm thất gây ra tiếng T3... T4 nghe được trong các trường hợp: Người lớn tuổi bình thường có thể có T4,
Trang 1CÁC TIẾNG TIM
BÌNH THƯỜNG VÀ BẤT
THƯỜNG
Trang 2Dàn bài
Trang 3T1 và các biến đổi tiếng T1
T1 bình thường
Van 2 lá đóng trước: M1 (Mitral).
Van 3 lá đóng sau: T1 (Tricuspid).
tách đôi
tim nghe rõ hơn đáy tim.
Trang 4T1 và các biến đổi tiếng T1
Thay đổi cường độ T1:
Cường độ T1 phụ thuộc vào:
Trang 5T1 và các biến đổi tiếng T1
Trang 6T2 và các biến đổi tiếng T2
Trang 7T2 và các biến đổi tiếng T2
Van ĐM chủ đóng trước: A2.
Van ĐM phổi đóng sau: P2.
Trang 8T2 và các biến đổi tiếng T2
T2 tăng:
A2 tăng:
Áp lực ĐM chủ lớn (cao HA).
Chuyển vị ĐM (do ĐMC ra phía trước thành ngực)
P2 tăng: tăng áp ĐM phổi
T2 giảm:
A2 giảm: vôi hoá nặng
P2 giảm: hẹp ĐM phổi
Trang 9T2 và các biến đổi tiếng T2
Trang 10T2 và các biến đổi tiếng T2
Sự tách đôi : cách nhau từ 0.03s trở lên nghe được trên lâm sàng
T2 tách đôi sinh lý: khi hít vào T2 tách đôi, khi thở ra thì chập lại
Trang 11T2 và các biến đổi tiếng T2
T2 tách đôi rộng, thuận:
Tách đôi rộng cố định:
T2 tách đôi rộng và không thay đổi theo thì hô hấp
Nguyên nhân: ASD (thông liên nhĩ): máu qua phổi nhiều quá, bơm lâu van ĐM phổi đóng muộn
Trang 12T2 và các biến đổi tiếng T2
T2 tách đôi bệnh lý:
T2 tách đôi rộng, thuận
Tách đôi rộng cố định
Tách đôi nghịch đảo: thở ra rộng hơn
P2 đứng yên nhưng A2 chạy ra sau:
thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim)
A2 đứng yên nhưng P2 chạy ra trước:
có đường dẫn truyền phụ nằm bên phải.
Trang 13T2 và các biến đổi tiếng T2
Trang 14T2 và các biến đổi tiếng T2
Trang 15Dàn bài
T3
T4
Clic
Clac
Trang 16T3-NGỰA PHI ĐẦU TÂM TRƯƠNG
nhanh, máu từ nhĩ về thất va chạm vào các cấu trúc ở tâm thất gây ra tiếng T3.
T3 có TS thấp nghe bằng chuông
Phân biệt tiếng T2 tách đôi: nghe chuông, nhấn
mạnh, T3 giảm, T2 rõ hơn.
Trang 17T3- NGỰA PHI ĐẦU TÂM TRƯƠNG
T3 sinh lý ở trẻ em và người trẻ tuổi <30 tuổi.
Trạng thái làm tăng lượng máu qua van 2 lá:
Tim tăng động do: sốt cao, cường giáp, thiếu máu, có thai
Hở van 2 lá nặng
Còn ống ĐM, thông liên thất
Suy thất trái nặng.
Trang 18Dàn bài
T3
T4
Clic
Clac
Trang 19T4-NGỰA PHI TIỀN TÂM THU
Cơ chế: cuối tâm trương, nhĩ co để đẩy 30% máu còn lại xuống thất gây T4.
T4 nghe được trong các trường hợp:
Người lớn tuổi bình thường có thể có T4, T4 ở người trẻ là trường hợp bệnh lý
Bệnh làm tăng bề dày thành tâm thất: cao HA, hẹp van ĐM chủ, bệnh cơ tim phì đại
Có thể gặp trong thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, suy tim
T4 cần phân biệt với T1 tách đôi, nghe bằng chuông.
Trang 20Dàn bài
T3
T4
Clic
Clac
Trang 21TIẾNG CLIC (CLICK)
Click giữa tâm thu:
Gặp trong bệnh sa van 2 lá, do tăng sinh nhầy
Tần số cao, gọn, sắc và nghe bằng màng, nghe giữa tâm thu kèm âm thổi cuối tâm thu
Clic đầu tâm thu (clic tống máu)
Trang 22TIẾNG CLIC (CLICK)
Click giữa tâm thu
Clic đầu tâm thu (clic tống máu)
Gặp trong:
Bên trái: hẹp van ĐM chủ bẩm sinh như van ĐM chủ 2 mảnh, các trường hợp giãn gốc ĐM chủ nguyên phát, cao HA, hở van ĐM chủ.
Bên phải: hẹp van ĐM phổi, giãn gốc ĐM phổi do tăng áp phổi.
Trang 23Dàn bài
T3
T4
Clic
Clac
Trang 24Clac (clack) mở van 2 lá
van 2 lá mở, dừng đột ngột, lá trước phình gối tạo tiếng clac mở van 2 lá.
cao, gọn, sắc như tiếng búng móng tay, nghe
rõ bằng màng, ở mỏm tim hoặc trong mỏm tim
1 chút.
Trang 25TIẾNG CỌ MÀNG TIM
Tiếng cọ màng tim là triệu chứng thực thể phổ
biến và quan trọng nhất trong viêm màng ngoài tim.
Tiếng cọ thường có ba thành phần:
Thành phần tâm thu do tâm thu thất
Thành phần tâm trương sớm trong giai đoạn sớm của
đổ đầy thất
Thành phần tiền tâm thu cùng lúc với nhĩ thu
Trang 26 Tiếng cọ không mất khi bệnh nhân nín thở.
Tiếng cọ có thể thoáng qua, và sự có mặt của nó không thể loại trừ một tràn dịch màng tim lượng lớn.