Khám cơ: TC cơ năngMỏi cơ – yếu cơ weakness Người bệnh có cảm giác mỏi, nặng chi, có thể kèm theo đau, tê, nóng rát … Tùy theo vị trí mỏi, yếu cơ, người bệnh sẽ khó hoặc không làm đ
Trang 1KHÁM HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP
Trang 2Mục tiêu
Trình bày được các khâu:
triệu chứng cơ năng,
triệu chứng thực thể,
cận lâm sàng
các nguyên nhân thường gặp.
trong khám bệnh lý cơ, xương và
khớp
Trang 3Đại cương
Các yếu tố liên quan đến đau:
Cách khởi phát và thời gian cơn đau kéo dài
Trang 4Đau kiểu cơ học
Trang 5Đại cương
Cứng khớp:
Khu trú hay toàn thể
Ảnh hưởng khớp trục hay ngoại biên
Tăng vào sáng sớm, hoặc giảm theo vận động
Trang 8Khám cơ: TC cơ năng
Mỏi cơ – yếu cơ (weakness)
Người bệnh có cảm giác mỏi, nặng chi, có thể kèm theo đau, tê, nóng rát …
Tùy theo vị trí mỏi, yếu cơ, người bệnh sẽ khó hoặc
không làm được một số động tác như cầm nắm, giơ
tay lên cao, đi đứng ,chạy nhảy…
Cần khai thác diễn biến của triệu chứng mỏi hay yếu cơ :
Kéo dài và tăng dần : nhược cơ
Xuất hiện từng giai đoạn, có chu kỳ :liệt cơ chu kỳ
Westphale
Tăng dần, nặng dần : loạn dưỡng cơ tiến triển
Xuất hiện đột ngột và có yếu tố thuận lợi (tiêu chảy,
cường giáp, hạ Kali máu… )
Trang 9Khám cơ: TC cơ năng
Đau cơ ( Aching) :
Khu trú ở 1 cơ : chấn thương, viêm cơ
Lan tỏa khó xác định thường gặp trong bệnh
lý toàn thân:
-Nhiễm trùng : virus, vi trùng, ký sinh trùng -Bệnh mô liên kết : Fibromyalgia…
-Bệnh ác tính
-Bệnh nội tiết: cường giáp, cường cận giáp
-Bệnh thần kinh ngoại biên
Trang 10Khám cơ: TC cơ năng
Tê cơ – chuột rút ( cramping)
Là hiện tượng co cứng không chủ động của một
nhóm cơ, một cơ hoặc một số thớ cơ, thường kèm đau, tạo nên tư thế cố định đặc biệt của phần chi
do cơ đó chi phối
Thường do :
-Rối loạn chuyển hóa cơ
-Rối loạn điện giải ( hạ Mg, hạ Calci)
-Bệnh uốn ván
-Ngộ độc strychnine
Trang 11Khám cơ: TC cơ năng
Máy giật – run cơ
Hiện tượng co giật một phần cơ trong một thời gian ngắn, không kèm đau
Thường gặp trong bệnh lý thần kinh
ngoại biên
Trang 12 Teo cơ đồng đều đối xứng gặp trong :
-Loạn dưỡng cơ
-Kém vận động , bất động
-Bệnh toàn thân
Trang 13Khám cơ: TC thực thể
Sưng cơ
Sưng, nóng ,đỏ, đau : viêm cơ
Sưng to sau chấn thương: tụ máu trong cơ
Sưng khu trú, không di động: u cơ
Cơ to dần, đối xứng 2 bên, bóp cảm giác
chắc không đau: tình trạng giả phì đại trong loạn dưỡng cơ
Nốt cục rải rác trong cơ: ký sinh trùng lạc chỗ
Trang 14Khám cơ: TC thực thể
Phản xạ cơ:
Dùng búa gõ trực tiếp vào cơ sẽ thấy cơ co, thường tìm phản xạ ở cơ nhị đầu, cơ tứ đầu đùi
Phản xạ cơ mất : bệnh loạn dưỡng cơ tiến triển
Phản xạ cơ , cơ nổi thành cục chậm mất
gọi là nút co cơ, gặp trong bệnh loạn trương lực cơ
Trang 15 0 : Mất hoàn toàn cơ lực
cơ lực sau khi hoạt động và trở lại bình thường
khi nghỉ ngơi : gặp trong bệnh nhược cơ.
cơ lực đối xứng 2 bên , gốc chi nặng hơn ngọn
chi: loạn dưỡng cơ tiến triển
Trang 16Khám cơ: TC cận lâm sàng
1.Đo điện cơ
2.Đo các men : creatinkinase ( CK)
Creatin phosphatkinase (CPK)
Lactate dehydrogenase (LDH)
khi có hiện tượng hủy cơ
3.Myoglobin máu – niệu : gặp trong hủy cơ
4.Siêu âm cơ
5.Sinh thiết cơ
Trang 17 Cơ sưng đau lan tỏa
Sinh thiết : tổn thương viêm không đặc hiệu
Thường nằm trong hội chứng cận ung thư
Trang 18 Sinh thiết cơ : hiện tượng teo tế bào không
đồng đều; sinh xơ, mở
Trang 20Một số bệnh lý cơ thường gặp: Rối loạn chức năng vận động
Hội chứng liệt chu kỳ Westphale:
Liệt mềm, thường gặp ở cơ chi dưới, nặng
có thể liệt toàn thân kể cả cơ hô hấp
Xảy ra từng đợt
Có tính cách gia đình, nam > nữ
K+ máu < 3,5 mmol / L
Trang 21Một số bệnh lý cơ thường gặp: Rối loạn chức năng vận động
Trang 22Một số bệnh lý cơ thường gặp: Rối loạn chức năng vận động
Hội chứng nhược cơ
Hiện tượng chóng mỏi cơ khi vận động :
-Mắt sụp mi
-Hàm : nhai chóng mỏi, không nhai được
-Tứ chi : mỏi yếu cơ, liệt cơ
Đo điện cơ : biên độ sóng
Đáp ứng tốt với điều trị Prostigmine
Trang 23Khám xương: TC cơ năng
1 Đau xương :
Khu trú : viêm xương , u xương
Lan tỏa :
-Loãng xương, nhuyễn xương
-Bệnh ác tính (leukemia, đa u tủy …)
-Bệnh toàn thân (thiếu máu , tán huyết)
2.Gãy xương bệnh lý :
Xương gãy dễ dàng khi va chạm nhẹ: loãng xương,
K xương, đa u tủy…
Ở cột sống biểu hiện bằng tình trạng xẹp đốt sống, chèn ép tủy hoặc rễ thần kinh
Trang 25Khám xương: TC thực thể
Khối u xương : đặc điểm
Cố định trên thân xương, không di động
Trang 26Khám xương: TC cận lâm sàng
Xquang : có vai trò rất quan trọng trong
chẩn đoán bệnh lý xương, có thể thấy được:
Hiện tượng loãng xương : thưa xương ( bè xương), tăng thấu quang
mật độ xương: u xương, viêm xương
Khuyết xương : U xương, cường cận giáp
Gai xương : thoái hoá khớp
Chấn thương xương : gãy, nứt, lún
Trang 27Khám xương: TC cận lâm sàng
CT – MRI
Xét nghiệm sinh hóa
-Đo calci – Phospho máu – niệu
-Men phosphatase máu
Sinh thiết xương
Trang 28Khám khớp: TC cơ năng
Đau khớp :
Đau do viêm : đau về đêm, đánh thức
bệnh nhân dậy
Đau cơ học : đau sau khi vận động, lao
động thường tăng nhiều về chiều tối gây khó ngủ Đau khi nghỉ ngơi
Hạn chế vận động :
Khó hoặc không làm được các động tác
của khớp và cột sống
Trang 29 Dấu bật lò xo : ngón tay cử động gập duỗi
khó khăn do tổn thương gân gấp ngón tay
Trang 30Khám khớp: TC thực thể
Sưng khớp : gặp trong
Tràn dịch khớp
Dày bao hoạt dịch
Viêm mô quanh khớp
Biến dạng phì đại của xương
Nếu có tình trạng viêm, khớp sẽ sưng, nóng , đỏ
2.Hạn chế cử động khớp
Trang 31Khám khớp: TC thực thể
Sưng khớp : gặp trong
Tràn dịch khớp
Dày bao hoạt dịch
Viêm mô quanh khớp
Biến dạng phì đại của xương
Nếu có tình trạng viêm, khớp sẽ sưng, nóng , đỏ
Hạn chế cử động khớp
Trang 32KHỚP GỐI VIÊM
Trang 37Khám khớp: TC cận lâm sàng
Xquang :
Thay đổi của xươnng
Thay đổi khe khớp
-Hẹp
-Dính khớp
-Dãn rộng : tràn dịch khớp
-Thay đổi mặt khớp
Thay đổi phần mềm quanh khớp
Ổ ápxe lạnh quanh khớp : lao khớp, lao cột sống
Vôi hoá quanh khớp , dây chằng
CT – MRT
Trang 39Khám khớp: TC cận lâm sàng
Nội soi – sinh thiết khớp
Dịch khớp
Trang 40Nguyên nhân: viêm 1 khớp
Viêm khớp nhiễm trùng*
Gout, pseudogout
Biểu hiện viêm 1 khớp của bệnh lý viêm đa khớp
Viêm khớp phản ứng, vẩy nến hoặc
seronegative spondarthritis
Erythema nodosum
Viêm khớp dạng thấp
Juvenile idiopathic arthritis*
Chấn thương, thường kèm tràn máu khớp
tràn máu khớp
Trang 41Nguyên nhân: viêm vài khớp
Juvenile idiopathic arthritis
Biểu hiện viêm vài khớp của bệnh lý viêm đa khớp
Nhiễm trùng, gồm:
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
Trang 42Nguyên nhân: viêm đa khớp
Không viêm
Thoái hóa khớp
Haemochromatosis
Acromegaly
Trang 43Nguyên nhân: viêm đa khớp
Trang 44Khám khớp háng
Trang 45Khám khớp háng
Trang 47Khám khớp gối
Trang 48Khám khớp gối
Trang 49Khám khớp gối