Các dấu hiệu bất thường khác• Tĩnh mạch nông dưới da nổi rõ • Da teo, khô • Lông thưa thớt • Móng mất bóng, vênh, gãy • Vết loét chú ý vị trí, kích thước, tính chất của bờ và đáy ổ loét
Trang 1KHÁM MẠCH MÁU
NGOẠI BIÊN
Trang 3Thực thể
• Nhìn
• Sờ
• Nghe
Trang 4Hãy bắt đầu phần thăm khám
…bằng khâu quan sát…
…và hãy quan sát thật kỹ!
Trang 7Sự thay đổi kích thước (chu vi) của một đoạn chi bao gồm…
• To hơn bình thường
• Nhỏ hơn bình thường (teo)
• Chi bị sưng (mất các hõm tự nhiên)
Trang 8Sự thay đổi về màu sắc
• Đỏ
• Tái, tím, nhợt màu
• Nổi bông
Trang 9Các dấu hiệu bất thường khác
• Tĩnh mạch nông dưới da nổi rõ
• Da (teo, khô)
• Lông (thưa thớt)
• Móng (mất bóng, vênh, gãy)
• Vết loét (chú ý vị trí, kích thước, tính chất của bờ
và đáy ổ loét, tình trạng bội nhiễm)
• Hoại tử khô đầu ngón
• Hoại tử ướt
Trang 10Các dấu hiệu bất thường khác
• Các sang thương của bệnh lý mạch máu thường xuất hiện ở phần xa của chi
• Do đó quan sát và khám các ngón tay, chân là phần quan trọng nhất
Trang 11Sờ là khâu quan trọng tiếp theo Mục đích của sờ…
• Đánh giá cảm giác: nông, sâu
Trang 12Đánh giá nhiệt độ bề mặt chi
• BN buông xuôi hai tay, chân
• Khám bằng cả hai bàn tay, mỗi bàn tay dành cho một chi, ở cùng một cao độ
• Mặt lưng của các ngón tay sẽ có cảm nhận nhiệt
độ tốt nhất
• Đi từ đầu chi đến gốc chi
• Lên đến mức nào thì ngừng? Ngừng khi chắc chắn nhiệt độ ở hai đoạn chi tương ứng là như nhau
Trang 13Đánh giá nhiệt độ bề mặt chi
Trang 14Nếu nhiệt độ bề mặt da ở một chi thấp hay cao hơn chi bên kia
• Phần chi có nhiệt độ thấp hơn có thể bị giảm tưới máu động mạch
• Phần chi có nhiệt độ cao hơn có thể bị ứ trệ tuần hòan tĩnh mạch
Trang 15Bước kế tiếp của sờ …
… là bắt mạch
Trang 16Các vị trí bắt mạch chi trên
Động mạch cánh tay
Động mạch quay
Động mạch trụ
Trang 17Mạch cánh tay nằm ở rãnh nhị đầu
trong
Trang 18Mạch quay được bắt hai bên cùng lúc
Trang 19Mạch trụ khó bắt hơn do nằm sau
mạc giữ gân gấp
Trang 20Trong trường hợp không bắt được mạch trụ…
…có thể kiểm tra mạch trụ bằng
nghiệm pháp Allen
Trang 21• Buông ngón tay ép lên động mạch trụ
• Bình thường, bàn tay sẽ hồng trở lại trong vòng 5 giây
Trang 22Bạn hãy quan sát các bước chính của nghiệm pháp Allen
Trang 23Nếu mạch quay khó bắt, cũng có thể thực hiện nghiệm pháp Allen đối với động mạch quay…
Trang 24Để thăm khám chi dưới…
…cần có sự chuẩn bị
• BN cần được bộc lộ hai chi dưới từ bẹn đến bàn chân và che bộ phận sinh dục
Trang 26• Mạch đùi được bắt ở ngay dưới trung điểm nếp lằn bẹn
Trang 28Động mạch khoeo
Mạch kheo khó bắt nhất Để bắt được mạch
kheo, các ngón tay phải thúc sâu vào hố kheo
Nếu không bắt được mạch kheo theo cách
thông thường, có thể thực hiện theo cách sau đây: cho BN nằm sấp, gối gấp 90º, bàn chân tựa lên vai người khám Hai bàn tay người khám ôm vòng vùng gối Hai ngón tay cái thúc sâu vào hố kheo
Trang 29Bạn hãy quan sát cách thức bắt động mạch kheo
Trang 30Động mạch mu chân (chày trước)
và chày sau
Trang 31Các dấu hiệu cần ghi nhận
Trang 32Nhìn và sờ là hai bước thường qui, bắt buộc phải có khi thăm khám mạch máu ngoại biên …
…vậy khi nào thì nghe…
Trang 33Khi thăm khám mạch máu ngọai biên, nghe khi…
…sờ có rung miu
…hay có ổ đập bất thường trên đường đi của một động mạch
Trang 34Âm thổi khi nghe có thể là…
• Âm thổi tâm thu
• Âm thổi liên tục
Trang 35Triệu chứng sớm nhất của suy thần hoàn động mạch chi dưới là dấu đi
cách hồi
Như vậy khi thăm khám, làm thế nào để biết BN có suy thần hoàn động mạch
chi dưới ? Hãy thực hiện nghiệm pháp sau đây…
Trang 36Nghiệm pháp đánh giá suy tuần
hoàn động mạch chi dưới
• Trước tiên, cho BN giơ chân cao 60º trong thời gian 30-60 giây, cho đến khi quan sát thấy da bàn chân chuyển màu tái và các tĩnh mạch nông xẹp hẳn
• Sau đó, cho BN ngồi dậy, thòng chân xuống…
• Bình thường: da bàn chân hồng trở lại trong 10 giây và các tĩnh mạch nông bàn chân tái đổ đầy trong 15 giây
Trang 37Quan sát trong thời gian bao lâu da bàn chân hồng trở lại và các tĩnh
mạch nông ở mu bàn chân tái đổ đầy
Trang 38Khám tĩnh mạch chi dưới
• Khi khám tĩnh mạch nông chi dưới, BN phải ở
tư thế đứng
Trang 39Khám tĩnh mạch chi dưới
• Dãn tĩnh mạch
• Đỏ dọc theo đường đi của tĩnh mạch
• Ấn đau dọc theo đường đi của tĩnh mạch
• Có thể sờ được huyết khối ở vị trí nào đó trên đường đi của tĩnh mạch
Trang 40BN bị ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch thường bị sưng phù chi dưới
• Tuần hoàn tĩnh mạch nông bị ứ trệ → phù mô dưới da
• Tuần hoàn tĩnh mạch sâu bị ứ trệ → phù nội cơ
• Ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch sâu lâu ngày cũng dẫn đến phù mô dưới da
Trang 41Ấn trong thời gian 5 giây
Sau khi buông tay xuất hiện vết lõm: BN đã bị phù mềm
Trang 42Phù mô dưới da
Trang 43Phù nội cơ biểu hiện bằng sự căng bắp cơ
Trang 44Thanks for your attention!