NHỮNG DẤU HIỆU BẤT THƯỜNG KHI KHÁM TỔNG QUÁT: I.1.. Các dấu hiệu gợi ý dị dạng ở thận: -Biến dạng nặng tai ngoài và kém phát triển xương mặt cùng bên thường có dị dạng của thận cũng ở
Trang 2I NHỮNG DẤU HIỆU BẤT THƯỜNG KHI
KHÁM TỔNG QUÁT:
I.1 Nhũ hoá
I.2 Phì đại nửa thân người
I.3 Các dấu hiệu gợi ý dị dạng ở thận:
-Biến dạng nặng tai ngoài và kém phát triển xương mặt
cùng bên thường có dị dạng của thận cũng ở cùng bên
Núm vú lệch ngoài thường phối hợp với giảm sản
Trang 4I.KHÁM THẬN:
Dấu chạm thận
Bập bềnh thận
Rung thận
Trang 5III KHÁM BỌNG ĐÁI
Trang 6IV/ KHÁM BỘ PHẬN SINH DỤC
NGOÀI Ở NAM
IV.1 Dương vật
IV.2 Bìu - Tinh hoàn - Mào tinh - Thừng
tinh:
Trang 7II.THĂM KHÁM HẬU MÔN
TRỰC TRÀNG
Thăm trực tràng
Trang 8 A Xoắn tinh hoàn:
Khám bìu và tầng sinh môn
Trang 13Xoắn phần phụ tinh hoàn
Trang 14C Hoại thư Fournier:
Trang 17 B Thắt nghẹt da qui đầu
Trang 19Nang thừng tinh
Trang 20Dãn tĩnh mạch thừng tinh
Trang 21KHÁM HẠCH
Viêm da DV, bìu, âm hộ Hạch bẹn.
K DV, da quy đầu, da bìu, niệu đạo xa nữ
hạch bẹn và hạch dưới bẹn
Bướu tinh hoàn không di căn hạch bẹn
Bướu TH, TLT có thể di căn hạch thượng
đòn
Bướu BQ di căn hạch chậu trong, chậu
ngoài, hạch quanh ĐM chủ
Trang 22V KHÁM ÂM ĐẠO:
: ung thư cổ tử cung có thể di căn , xâm
lấn làm bế tắt hai niệu quản , viêm niệu đạo - bọng đái có thể do viêm túi thừa
niệu đạo hay viêm cổ tử cung
Stress incontinence
dò bọng đái và/hoặc niệu quản - âm
đạo )
Trang 23VI KHÁM TRỰC TRÀNG Ở NAM
VI.1 Cơ vòng và đoạn dưới trực tràng:
VI.2 Tiền liệt tuyến ( TLT ):
VI.3 Túi tinh:
Trang 24VIII KHÁM THẦN KINH:
Phản xạ bầu hang ( bulbocavernous reflex
) có thể tạo ra bằng cách đặt 1 ngón tay trong trực tràng , tay kia bóp chặt qui đầu
âm vật hay kéo mạnh thông foley đang đặt qua niệu đạo vào bọng đái , nếu có cảm
giác co bóp của cơ vòng hậu môn hay cơ bầu hang tức phản xạ bình thường
Trang 25“ Add your company slogan ”
www.themegallery.com