Chảy máu do chấn thương máu trong Khoang màng phổi, khoang màng bụng, trung thất, và khoang sau phúc mạc... Bệnh nhân nội khoa tìm nguồn gốc và khoảng thời gian mất máu..
Trang 1HỘI CHỨNG XUẤT
HUYẾT
Trang 2ĐẠI CƯƠNG:
Xuất huyết hay mất máu nặng sẽ gây sốc mất máu Sốc mất máu: cơ chế
o GIẢM THỂ TÍCH TUẦN HOÀN
o GIẢM KHẢ NĂNG VẬN CHUYỂN OXY.
Trang 3Nguyên nhân:
Thường gặp nhất trên lâm sàng là:
o Chấn thương hoặc vết thương
o Xuất huyết tiêu hóa
o Xuất huyết do nguyên nhân sản phụ khoa
Cơ thể có khả năng bù trừ cho một lượng máu mất đáng kể thông qua các cơ chế về thần kinh và hormon
Trang 4SINH LÝ BỆNH:
Máu được tập trung về các cơ quan quan
trọng Chảy máu cấp gây ra giảm cung
lượng tim và giảm huyết áp
Cường giao cảm đối với tim và các cơ quan khác tăng nhịp tim, co mạch và giảm tưới máu ở các cơ quan ít quan trọng.
Đáp ứng về hormon : Corticotropin–
releasing hormon được phóng thích
glucocorticoid và beta–endorphin phóng thích
Trang 5SINH LÝ BỆNH:
Vasopressin từ hậu yên phóng thích giữ nước ở ống thận xa
Renin tăng aldosterone và làm giữ
muối và nước.
Đáp ứng đặc hiệu của cơ quan : Não bộ, Thận, Ruột non.
Tuổi: Trẻ con và người già mất bù
sớm sau khi mất máu
Trang 6LÂM SÀNG:
Bệnh sử:
Ghi nhận nhóm máu, lượng máu mất và
thời gian chảy máu.
Chảy máu do chấn thương máu trong Khoang màng phổi, khoang màng bụng, trung thất, và khoang sau phúc mạc.
Chảy máu chấn thương ra ngoài: rách da đầu, gãy hở nhiều xương.
Trang 7LÂM SÀNG:
Khám thực thể:
Khám thực thể cần theo TRÌNH TỰ Chẩn
đoán cần phải tiến hành cùng lúc với việc
điều trị.
Mục đích: định vị nơi chảy máu & đánh giá độ trầm trọng của sự mất máu Cần phân biệt bệnh nhân nội khoa # bệnh nhân chấn thương
Trang 8Bệnh nhân nội khoa
tìm nguồn gốc và khoảng thời gian mất
máu.
Vẻ mặt:da niêm xanh, tái nhợt, vã mồ hôi
Tri giác có thể lú lẫn, kích xúc hoặc hôn mê.
Mạch lúc đầu nhanh, nhẹ Huyết áp giảm.
Khám mũi, họng tìm dấu chảy máu.
Khám lồng ngực bằng nghe và gõ để tìm
tràn máu màng phổi.
Trang 9Bệnh nhân nội khoa
Khám bụng tìm dấu hiệu
xuất huyết ổ bụng:
chướng, đau khi ấn, gõ
đục vùng thấp Chú ý
dấu bầm tụ máu bên
hông máu tụ sau phúc mạc Vỡ túi phình ĐM
chủ sờ thấy một khối u đập ở vùng bụng
Trang 10Bệnh nhân nội khoa
Khám trực tràng: chú ý tìm trĩ nội, trĩ
ngoại (tăng áp TM cửa)
Ra huyết âm đạo khám kỹ vùng
chậu Xét nghiệm thai GEU.
Trang 11Các bệnh nhân chấn thương
Nguyên tắc THĂM KHÁM BAN ĐẦU VÀ
THĂM KHÁM KỸ SAU ĐÓ
Khám ban đầu gồm những thủ thuật nhanh
chóng để tìm các vấn đề dọa tính mạng:
Đánh giá đường thở: hỏi tên bệnh nhân
rõ ràng: đường thở tốt.
Khám hầu họng tìm dấu chảy máu hay dị
vật.
Khám cổ tìm dấu máu tụ hoặc dấu lệch khí
quản.
Trang 12Các bệnh nhân chấn thương
Khám ngực: nghe và gõ tìm tràn khí,
tràn máu màng phổi.
Bắt mạch quay và mạch đùi xác định
tần số và độ nảy mạch.
Quan sát nhanh để loại các nguyên
nhân chảy máu bên ngoài.
Khám thần kinh phân ra: bệnh nhân
tỉnh, bệnh có đáp ứng với lời nói, bệnh có đáp ứng với đau và bệnh nhân
không đáp ứng.
Trang 13 Khám lại sau đó: là khám cẩn thận từ đầu
tới chân, mục đích để tìm tất cả tổn
thương.
Tìm dấu chảy máu da đầu.
Khám họng và hầu tìm máu.
Nhìn và sờ bụng: chảy máu trong ở bụng.
Khám khung chậu: dấu hiệu gãy xương
chậu đe doạ tính mạng.
Khám các xương dài: Gãy xương đùi cần
đặc biệt chú ý do lượng máu mất lớn và nên được bất động ngay với nẹp.
Trang 14XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG:
Í́t giá trị trong xuất huyết
cấp vì các trị số không thay
đổi cho đến khi có sự tái
phân phối dịch kẽ vào trong
huyết tương sau mất máu
khoảng 8 – 12 giờ Điều trị
cũng ảnh hưởng đến xét
nghiệm.
Hemoglobin và hematocrit: nên
truyền máu khi Hb < 7mg/dL.
Khí máu động mạch rất quan
trọng trên bệnh nhân sốc
nặng.
Trang 15 Toan chuyển hóa là một dấu hiệu của thiếu cung cấp hoặc tiêu thụ oxy và nên được điều trị hồi sức tích cực.
Các xét nghiệm đông máu thường có kết
quả bình thường.
Xét nghiệm điện giải thường không hữu ích
trong giai đoạn cấp
Creatinin và ure nitrogen: thường trong giới
hạn bình thường.
Nhóm máu và phản ứng chéo: cần làm ngay
khi BN nhập viện
Trang 16XÉT NGHIỆM HÌNH ẢNH:
Mục đích tìm ra
NGUỒN GỐC CHẢY
MÁU Trong nhiều
trường hợp xuất huyết
Trang 17 Chụp cắt lớp vi tính (CT scan):
Nhạy và đặc hiệu trong chẩn đoán chảy máu sau phúc mạc, trong
ổ bụng và trong lồng ngực là xét nghiệm được lựa chọn
Trang 18 Siêu âm chẩn đoán
xuất huyết trong các khoang lớn của cơ
thể, nhưng bị giới hạn trong đánh giá khoang sau phúc mạc (thuộc phạm vi của CT scan).
giúp thay thế chẩn đoán bằng chọc dò
màng bụng nhằm xác định chảy máu ổ
bụng.
Trang 19Focused Assessment with Sonography in Trauma (FAST)
Trang 20 Nội soi TQ– dạ dày–
Trang 21Nội soi đại tràng:
Dùng chẩn đoán xuất huyết tiêu hoá dưới, khó thực hiện trong giai đoạn cấp và có thể không xác định được chính xác chỗ chảy máu trong các trường hợp chảy máu nhanh
Trang 22• Chụp động mạch: giúp chẩn
đoán chảy máu cấp do: Xuất huyết tiêu hoá dưới, chảy máu do gãy xương chậu, tổn
thương gan nặng,ho ra máu
chưa rõ nguyên nhân
Trang 23Các thủ thuật:
Chọc rửa khoang
phúc mạc để chẩn
đoán tại giường, dùng một đường mở bụng nhỏ đường giữa và cho một catheter vào khoang phúc mạc Kỹ thuật chọc kim qua da cũng có thể dùng, tuy nhiên nguy cơ g ây tổn thương cho các cơ quan bên dưới nhiều hơn.
Trang 24Điều trị:
Nội khoa: hồi sức nên thực hiện
trước hoặc đồng thời với các xét nghiệm chẩn
đoán.
Trang 25Dung dịch tinh thể: thì
thể tích phục hồi là 3:1
Dung dịch keo thì thể
tích phục hồi là 1:1
Truyền máu Khi truyền
dịch, truyền máu nên cho qua dụng cụ làm ấm dịch truyền
Trang 26 Nếu bệnh nhân
được tr uyền máu nhiều rối loạn
đông máu : truyền tiểu cầu hoặc huyết tương tươi đông lạnh.
Trang 27Phẫu thuật: một số nguyên tắc chung như sau:
Chảy máu cấp tính trong ổ bụng hoặc khoang
màng phổi đe dọa tính mạng bệnh nhân
Xuất huyết âm đạo nặng: Thai ngoài tử cung,
Nhau bong non là một tình trạng khẩn và cần
mổ ngay.
Trang 28Theo dõi:
Chăm sóc bệnh nhân nội viện:
Sốc mất máu nguy cơ hoại tử ống thận cấp, tổn thương phổi cấp, các tổn thương phổi cấp liên quan đến truyền máu, nhiễm trùng và hội chứng suy đa cơ quan, với nguy cơ tử vong cao
Sử dụng erythropoietin (40,000 U/tuần) + sắt và
vitamin C
bệnh nhân chảy máu: kiểm soát được máu chảy và phục hồi được sốc cấp tính, có thể được chuyển lên tuyến chuyên khoa điều trị tiếp những tổn thương kèm theo.
Trang 29Biến chứng:
o Tử vong.
o Sự suy đa cơ quan có thể là hậu quả
của việc hồi sức sốc mất máu.
o Đợt của hội chứng đáp ứng viêm hệ
thống (systemic inflammatory response
syndrome – SIRS).