Herpes virus B khỉ gây nhiễm ở người, hiếm, b/lý nặng ở TK, tử vong... Đôi khi bệnh rất nặng như viêm kết - giác mạc, viêm não, nhiễm tiềm ẩn TB TK, thường tái phát... MDTB q/trọng
Trang 1VIRUS HERPES
Trang 2HSV-1, 2 tương đồng 50%
HSV mã hóa enz cần
cho sự tổng hợp DNA
Enz này là đích tác
dụng của thuốc kháng virus
Trang 3Hình 2.1 Virus
Herpes
Trang 53 LÂM SÀNG
1 HSV-1: tổn thương
hầu họng, tái hoạt,
gây viêm não rãi rác
2 HSV-2: viêm s/dục
3 HSV-1, 2 tổn thương
TK tại chỗ, nhiễm virus nặng trẻ sơ sinh.
Trang 64 Virus Varicella-zoster:
thủy đậu, zona
5 CMV nhân lên ở TB
biểu bì hô hấp, TNB,
thận, lympho Khiếm
khuyết bẩm sinh, chậm p/triển tâm thần.
6 HSV- 6: nhiễm lympho, phát ban nhũ nhi
7 HSV- 7 nhiễm lympho
Trang 78 Virus Epstein Barr
Nhiễm TB đơn nhân,
9 HSV- 8: ung thư Kaposi,
K mạch máu ở BN AIDS
10 Herpes virus B khỉ
gây nhiễm ở người,
hiếm, b/lý nặng ở TK, tử vong
Trang 8VIRUS HERPES SIMPLEX
1 ĐẠI CƯƠNG
T/chứng không rõ
Đặc điểm LS là nổi
mụn rộp da, niêm mạc Đôi khi bệnh rất nặng như viêm kết - giác
mạc, viêm não, nhiễm tiềm ẩn TB TK, thường
tái phát
Trang 92 TÍNH CHẤT VIRUS
2 type: HSV-1, 2 Ph/biệt
bằng giải trình tự, RFLP Có p/ứng chéo, mỗi
virus có một số protein đ/hiệu.
Lây truyền khác nhau:
HSV-1 lây nhiễm qua
nước bọt, HSV-2 lây qua tiếp xúc giới tính hoặc từ đường s/dục mẹ
truyền cho trẻ sơ sinh
Chu kỳ tăng trưởng
8-16 giờ
Trang 10 Bộ gen 150kbp, >70
polypeptide 8 gp là
s/phẩm gen virus muộn:
gD tạo KT trung hòa
Trang 113 SINH BỆNH HỌC
3.1 Bệnh học:
Ly giải TB nhiễm
Tổn thương da & niêm
của HSV-1, 2 & Varicella zoster giống nhau Tổn thương tiên phát và
thứ phát giống nhau,
chỉ khác mức độ
nặng nhẹ.
Trang 123.2 Nhiễm virus tiên phát:
nhẹ, không t/chứng
Bệnh lan tỏa khi suy ↓ MD
HSV-1 nhiễm hầu họng,
lây qua h/hấp do t/xúc
nước bọt có virus
HSV-2 lây qua s/dục Vị trí
nhiễm → TB TK → hạch lưng cùng HSV-2 tiềm ẩn tại hạch lưng cùng
Trang 13 Tái hoạt khi h/động tình
dục, tổn thương sợi trục, sốt, sang chấn tâm lý, UV
Virus→ sợi trục TK →
ngoại vi & nhân lên ở
da, niêm mạc.
Trang 144 BỆNH CẢNH LÂM SÀNG
4.1 Bệnh lý hầu họng:
sốt, viêm họng, mụn
nước, loét - viêm lưỡi – miệng, viêm hầu họng - amydal mệt mỏi
Tái phát với bóng nước
bờ môi Đau, ↓ dần Có
mủ, đóng vảy, tự lành, không sẹo Tái phát,
cùng, khác vị trí cũ Tái phát tùy BN
Trang 154.2 Viêm kết mạc mắt:
VKM mắt Loét giác
mạc, mụn nước mi mắt Đục giác mạc & mù.
4.3 Viêm s/dục do Herpes:
bệnh đường s/dục do
HSV-2, dù HSV-1 có thể gây các g/đoạn LS
Herpes s/dục
Tổn thương mụn nước
s/dục nam, nữ Rất đau, sốt ±, mệt mỏi, vô
niệu & hạch lympho bẹn Tiết virus ~ 3 tuần
Trang 164.4 Nhiễm trùng da:
Da lành, người khỏe
không nhiễm Herpes
Herpes chấn thương
Herpes whitlow
Herpes gladiatorum
4.5 Viêm não:
Trang 17Hình 2.2 Toån thöông do
virus Herpes
Trang 184.6 Herpes sơ sinh:
Rất nặng Lây từ mẹ
Xảy ra trong tử cung Để tránh lây, mổ bắt con
Nhiễm Herpes sơ sinh sau
sinh do tiếp xúc HSV-1, 2.
Tổn thương da, mắt,
miệng
Viêm não có - không
tổn thương
Bệnh lý nhiều c/quan,
đặc biệt hệ TK TW,
~80% tử vong Tử vong
do b/lý phổi, DIC
Trang 194.7 Nhiễm virus trên
người suy ↓ MD:
Rất trầm trọng Tổn
thương lan tỏa, ảnh
hưởng đến đường hô
hấp, TQ, niêm mạc ruột Trẻ SDD có thể tử vong
do HSV lan tỏa.
Trang 20 Nhiễm tiên phát, IgM ↑,
tiếp theo IgG, IgA KT tồn tại lâu dài
MDTB q/trọng trong nhiễm
tiên phát & tái hoạt Sau
nhiễm tiên phát, tái hoạt, virus tiềm ẩn & xuất hiện
KT KT không ngăn tái
nhiễm, tái hoạt, nhưng
giảm mức độ trầm trọng.
Trang 216 CHẨN ĐOÁN PTN
TB học: Giemsa TB nền
đáy mụn nước thấy TB
khổng lồ đa nhân, gợi ý HSV-1, 2, varicella zoster.
Phân lập và định danh
virus: tổn thương da –
niêm, dịch họng, DNT,
phân trong nhiễm tiên
phát & không t/chứng
P/lập virus từ nuôi cấy
TB Nhuộm MDHQ
Trang 22o Phân lập HSV bằng KT
đơn dòng hoặc RFLP
Dùng trong n/cứu DTH.
Phản ứng PCR
Trang 23 Phản ứng huyết thanh
KT xuất hiện sau 4-7
ngày, ↑ cao tuần 2-4, ở mức thấp trong đời
sống BN Giá trị chẩn đoán hạn
chế do p/ứng chéo giữa HSV-1 & 2
Trang 247 DỊCH TỄ HỌC
o HSV-1 lây do t/xúc nước
bọt nhiễm virus, gây
nhiễm ở mặt, chất tiết vết loét cũng là nguồn lây.
HSV-2: lây qua t/xúc
s/dục, gây nhiễm chủ
yếu vùng sinh dục Vì
vậy, KT với HSV-2 hiếm
khi xuất hiện trước tuổi dậy thì
Trang 258 PHÒNG BỆNH VÀ ĐIỀU
TRỊ
Phòng bệnh: vac đang TN
vì hiệu quả rất thấp
Trang 26nhưng không tác dụng
trên virus tiềm ẩn.
Trẻ sơ sinh, người bị
chàm không nên tiếp
xúc người có tổn
thương herpes tiến triển.
Trang 27VIRUS HERPES B
Trang 28* Herpes B gây viêm
tủy sống & viêm tủy sống não – màng
trưởng tốt trên TB
thận khỉ, thận thỏ,
TB người
Trang 29* Tổn thương là mụn
nước hầu họng Có tổn thương s/dục
* Virus truyền sang khỉ, thỏ, chuột lang, chuột
nhắt Lây do tiếp xúc
trực tiếp virus, lây giữa khỉ & khỉ, khỉ & người, rất hiếm xảy ra giữa
người & người.
người & người
Trang 30* Virus hiện diện trong nước bọt, kết mạc,
dịch mụn rộp, vùng
s/dục, phân của khỉ Có thể lây qua hô
hấp
* Nhiễm virus tiềm ẩn có thể tái hoạt ĐV
có HT (+) là ổ chứa
có HT (+) là ổ chứa
virus.
Trang 31* Không có điều trị
đặc hiệu Khuyến cáo nên dùng acyclorvir
ngay sau khi tiếp xúc
* Không có vac dự
phòng.
Gamma globulin không
có tác dụng điều trị.
có tác dụng điều trị
Trang 32VIRUS HERPES 6
(HSV- 6)
Trang 331 ĐẠI CƯƠNG
Phân lập từ BC đơn
nhân máu ngoại vi BN
Trang 34* ↑ trưởng trên T CD4,
lympho, nguyên bào
sợi, TB khổng lồ
nguyên thủy
TB hầu họng bị nhiễm
do virus hiện diện trong nước bọt
* Chưa rõ TB nào trong
cơ thể gây nhiễm
trùng tiềm ẩn Herpes
6
* CD46 của người là
thụ thể TB cho virus.
Trang 35• 3 DỊCH TỄ & LÂM SÀNG
MDHQ tìm KT, PCR tìm DNA virus
HSV- 6 ở tuổi nhỏ gây bệnh exanthema subitum Sốt cao, phát ban
HSV-6 nhóm B phổ biến
ở Mỹ, nhóm A ở Phi Châu.
Lây qua t/xúc chất dịch chứa virus.
chứa virus
Trang 36• Nhiễm virus tồn tại
suốt đời Tái hoạt xảy ra ở ghép c/quan
& trong thai kỳ Bệnh l/quan đến RL hệ TK TW
& tử vong cao.
Trang 37VIRUS HERPES 7 (HSV- 7 )
Trang 38* Phân lập 1990 từ TB T hoạt hóa ở máu ngoại
vi người khỏe mạnh.