- Bệnh than anthrax charbon: bệnh nhiễm trùng cấp tính chủ yếu động vật ăn cỏ lây truyền bệnh cho người và các động vật khác... Hình thể và kích thước: - Sinh vỏ - đóng vai trò độc lực
Trang 1GIỐNG BACILLUS GỒM:
- Những VK hình que, xếp thành chuỗi.
- Gram (+)
- Sinh nha bào, sống đk hiếu khí
- Sống hoại sinh (saprophyte): đất nước, không khí và thực vật
- Di động và không sinh vỏ.
BACILLUS CEREUS ENTEROTOXIN/ thức ăn.
BACILLUS ANTHRACIS bệnh điển hình
Trang 2- Bệnh than (anthrax charbon): bệnh nhiễm trùng cấp tính
chủ yếu động vật ăn cỏ lây truyền bệnh cho người và các
động vật khác
- Bệnh loét Siberi – ung độc Siberi
-Robert Koch phân lập được 1876
-L.Pastuer: vaccin từ VSV
Tiêm mầm bệnh cho 2 lô bò, cừu
Lô 1: đã tiêm vaccin không bệnh
Lô 2: không tiêm vaccin bệnh và chết
Trang 3- Môi trường thạch thường, ngoại cảnh: sinh nha
bào bầu dục ở giữa thân, không vượt qúa đường kính của VK.
Trang 4I ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC:
1 Hình thể và kích thước:
- Sinh vỏ - đóng vai trò độc lực chống lại
hiện tượng thực bào của cơ thể:
- Trong cơ thể người, ĐV.
- Môi trường giàu albumin
- Dung dịch Hanks.
- Huyết thanh bê.
- MT thêm Bicarbonate Natri/ đk 5 – 10% CO₂
4
Trang 5- Không làm tan máu.
- Làm đông huyết tương
Glucos
e Galactos e Maltos e Saccharose Gelati n Indol H₂S
Trang 6I ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC:
3 Sức đề kháng:
- Thể sinh dưỡng: dễ bị hủy bởi các yếu tố lý hóa
- Thể nha bào: sức đề kháng cao, sống lâu trong đất 15
- KN vỏ: protein – polysaccharides chịu tác động
của tripsine, hyaluronidase và lysozyme
- KN từ thành tế bào: polysaccharides và protein tự
nhiên chịu tác động của lysozym và tripsine
6
Trang 7 KN thân: polysaccharides, bao gồm:
Alpha glucosamin, galactose, acetic acid
Đặc hiệu cao, rất ổn định chẩn đoán bệnh bằng pư
Ascoli.
Trang 8II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
1 Yếu tố độc lực của B anthracis:
- Vỏ VK
Bảo vệ Vk trước tác động diệt khuẩn
Gắn lên tế bào bị xâm nhập cố định tế bào bị phá
Trang 9II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
benh than\videoplayback.FLV
Trang 10II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
3 Gây bệnh ở người: 3 thể
10
Trang 11II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
3.1 Thể da:
- Mầm bệnh xâm nhập vào chỗ da bị sướt.
- Toàn thân nhức đầu, mất ngủ, nhiệt độ tăng.
- Tại sang thương:
Trang 12II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
12
Trang 13II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
Trang 14II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
3.2 Thể phổi:
- Hít nha bào phổi, hạch bạch huyết PQ
viêm phổi, VMN xuất huyết, NK máu tử
vong.
- Khó chịu – cảm cúm
- Sau đó bệnh nặng: khó thở, sốc, tụt huyết áp
- Bệnh của thợ làm len: Woolsorter’disease
Thể phổi khó gặp nhưng tử vong cao trong
vài ngày.
14
Trang 16- Xuất huyết tương màu đỏ
- Các buồng tim, khoang màng phổi, màng bụng
máu loãng màu thẩm.
- Não sung huyết, dịch não tủy đục phát hiện rất nhiều VK.
16
Trang 17II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
Trang 18III CHẨN ĐOÁN VI SINH HỌC:
- Dịch mủ nốt phỏng …
- Đờm, phân, nước tiểu, DNT, chất nôn
Cho vào lọ có nút kín – mầm bệnh tối nguy hiểm.
Trang 19III CHẨN ĐOÁN VI SINH HỌC:
3 Nuôi cấy phân lập:
- Môi trường thạch thường, thạch máu 37°C sau 24 giờ
KL thể R xám đậm ở giữa, không làm tan máu.
- Môi trường lỏng: cặn xốp, nước trong không ván.
chọn KL nghi ngờ - nhuộm Gram, soi hình thể.
- Chẩn đoán phức tạp với mầm bệnh ngoại cảnh, vật
phẩm tạo thành thể lỏng – lọc – ly tâm/ chia đôi
- Một phần đun 70°C trong 20 phút – diệt tạp khuẩn không
sinh nha bào.
- Cả hai phần nuôi cấy như trên.
Trang 20III CHẨN ĐOÁN VI SINH HỌC:
4 Thử nghiệm sinh học:
- Bệnh phẩm/ vật phẩm đã xử lý SC chuột
trắng/ cobaye: chuột chết sau 24 – 48 giờ
- Mổ chuột, lấy tạng quan sát, tiêu bản nhuộm
xem hình thể
nuôi cấy vào các môi trường lỏng và đặc như trên
20
Trang 21III CHẨN ĐOÁN VI SINH HỌC:
5 Làm phản ứng Ascoli:
- Phản ứng kết tủa trong ống nghiệm nhỏ
- Điều kiện nhiệt độ phòng – phát hiện KN thân VK tồn tại ở vật
- Ghép 3 miếng thạch khác nhau trên cùng một phiến kính mới.
Ko PNC PNC 0,05 UI/ml PNC O,5 UI/ml
Ko PNC PNC 0,05 PNC O,5
Cấy VK cần NC Cấy VK không gây bệnh làm chứng.
Trang 22III CHẨN ĐOÁN VI SINH HỌC:
- Tất cả miếng thạch được phủ bằng Lamelle rồi
để vào hộp Petri có bông thấm nước tạo độ
ẩm, để tủ ấm 37°C trong 3 giờ xem vật
kính 40x
22
Bacillus anthracis
VK không gây bệnh làm chứng.
Trang 23III CHẨN ĐOÁN VI SINH HỌC:
7 Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang:
8 Phản ứng dị ứng trong bệnh than:
- Người bệnh than khỏi – MD tế bào tổ chức.
- Tách dị ứng nguyên anthracin (protein –
polysaccharide - nucleides) từ vỏ VK thuộc giống Bacillus
- Tiêm ID anthracin người/ đv – tại chỗ xung huyết, phù nề
Trang 24III CHẨN ĐOÁN VI SINH HỌC:
Kỹ thuật tiêm dị ứng nguyên:
- Anthracin từ môi trường lỏng nuôi VK.
- ID 0,05 – 0,1 ml mặt trước trong cẳng tay 2
Trang 25IV PHÒNG BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ:
1 Phòng đặc hiệu:
- Vaccin sống giảm độc lực STI ở Liên Xô
- Anh: vaccin hóa học từ KN protein
- Mỹ: vaccin toxoid anataxin – chất lọc vô trùng
Trang 26- Bệnh tả : bệnh nhiễm trùng cấp tính đường tiêu hóa, lây qua đường ăn uống – dễ thành dịch lớn -Họ Vibrionaceae, giống Vibrio và loài cholerae, chia 4 type:
-V cholerae – bệnh tả cổ điển ở người.
-V eltor
-V cholerae proteus
-V.cholerae albensis
Trang 27- Hiếu khí/ yếm khí ở MT glucose
- Ái khí ưa kiềm, chịu được mặn
pepton kiềm: KL thể S trong suốt
- MT tốt nhất: TCBS agar (Thiosulfate – citrate –
bile - sucrose): KL vàng đậm ở tâm
- KL S độc lực cao và KN đặc hiệu
- Biến dị thành R
- Thay đổi về cấu trúc KN
Trang 29I ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
4 Cấu trúc kháng nguyên:
- KN (O) chịu nhiệt: đặc hiệu loài, type
- KN lông (H) kém chịu nhiệt: không đặc hiệu
Biotype
V.cholerae BiotypeV.eltor -Inaba
-Ogawa
Trang 31II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
1 Chất độc:
- Exotoxin, endotoxin, các enzym
- Độc tố thô tiêm cho chuột nhắt trắng ỉa chảy, mất
- Không là nhiễm trùng xâm lấn: bệnh không vào
máu, khu trú ở ruột non, sinh sản – xâm nhập
vào tế bào thượng bì
Trang 32II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
32
Trang 33II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
- Enterochromaffin (EC),
- zona occludens toxin (ZOT),
-(ACE: assessor cholera
enterotoxin) vasoactive intestinal polypeptide (VIP)
- enterochromaffin cells (EC)
Trang 34II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
34
Trang 35II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
- Kích thích tăng tiết nước và Chlor ruột non, ức
chế hấp thu Na dịch điện giải bị rút ra
ngoài tế bào - ỉa chảy toan hóa máu.
- Nôn, ỉa chảy – rice water: nhanh chóng mất
nước
- Bệnh nhân lạnh, co rút cơ, trụy mạch, vô niệu
- Tả khan: trẻ em và người già.
- MD thời gian không lâu
Trang 36III CHẨN ĐOÁN VI SINH
- Chẩn đoán nhanh và chính xác phòng chống và
điều trị bệnh.
1 Bệnh phẩm:
- Bệnh nhân: chất nôn, phân chỗ hạt lổ nhổn trắng
- Người chết: dịch ruột non, túi mật
- Ngoại cảnh: nước, ruồi, thực phẩm bảo quản MT
carry-blair vận chuyển xa
2 Xét nghiệm trực tiếp:
- Tiêu bản soi tươi và nhuộm Gram
- PP MDHQ trực tiếp.
36
Trang 37III CHẨN ĐOÁN VI SINH
3 Nuôi cấy phân lập:
- Bệnh phẩm đã xử lý pepton kiềm mặn pH 8,2 – 9,6 tủ ấm
37°C mọc thành màng mỏng trên bề mặt,
- Dùng que cấy lấy và cấy MT pepton khác và tiêu bản nhuộm
Gram, soi tươi: di động như phóng lao và sao đổi ngôi.
- Ria cấy lên MT phân lập TCBS tủ ấm chọn KL pư
ngưng kết trên phiến kính với KHT tả đa giá O1 định
- KHT tả đa giá O1 mất di động
- Tan HC cừu trong ống nghiệm
- Ks polymyxin B và khả năng dung giải phage IV Mukerji
- Khả năng ngưng kết trên phiến kính KHT đặc hiệu O1
- Tính chất sinh hóa nhóm 1 của Heiberg.
Trang 38IV PHÒNG BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ:
1 Phòng bệnh:
- Phòng đặc hiệu: tiêm vaccin chết/ tinh chế
lipopolysaccharide của thân VK
- Chỉ có giá trị 6 tháng
- Phòng không đặc hiệu: quan trọng
- Phát hiện bệnh sớm, cách ly, điều trị kịp thời.
- Xử lý tốt phân, nước rác, diệt ruồi.
- Khử trùng tẩy uế đồ dùng, giường chiếu.
- Kiểm dịch biên giới, sân bay.
2 Điều trị:
- Chủ yếu truyền dịch: cân bằng nước điện giải
chống toan máu và vô niệu.
- Kháng sinh: kháng thuốc.
38
Trang 39-Giống Campylobacter thuộc họ Spirillaceae, gồm 3 loài:
-C fetus-C intestinalis-C jejuni – gây bệnh tiêu chảy cấp tính ở người.-Đặc điểm hình thể giống phẩy khuẩn
- Không sinh nha bào
- Dễ thoái biến hình cầu MT đặc – mất tính di động
Trang 40I ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC:
Hình thể và tính chất nhuộm:
40
Trang 43II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
Trang 44II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
44
Trang 45II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
1 Entry H.pylori and C.jejuni
2 Spread (usually infected to
gastrointestinal tract, occasional extra-
intestinal infection with C.jejuni)
3 Disease H.pylori Gastritis Ulcers(associ ation with gastric and duodenal mucosa)
Trang 46III CHẨN ĐOÁN VI SINH HỌC
1 Bệnh phẩm:
- Dùng tăm bông/ sonde vô trùng lấy phân từ trực
tràng – MT bảo quản Carry – Blair.
2 Nuôi cấy phân lập:
- Cấy vào MT chọn lọc: thạch 7% máu đã ly
giải, máu ngựa hoặc máu lợn, cừu, thỏ, người
Trang 47IV PHÒNG BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ;
1 Phòng đặc hiệu: chưa có vaccin
2 Phòng không đặc hiệu: vệ sinh ăn uống, môi
trường.
3 Điều trị:
- KS: NKH hoặc tiêu chảy kéo dài.
Trang 48- Bệnh truyền nhiễm cấp tính loài gậm nhấm
hoang dại (wild rodents) cho người và động vật qua côn trùng bọ chét – Xenopsylla cheopis
Trang 50I ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC:
1 Hình thể:
- Trực khuẩn hai đầu tròn.
- Trong cơ thể, canh trùng non:
- Riêng lẻ từng con, từng chuỗi ngắn
- Không lông, không nha bào
thành váng, sợi rủ xuống như thạch nhũ,
đáy có cặn xốp như bông.
50
Trang 51- KN V.W (wild - type) vaccin sống.
- Nhiệt độ 28°C: sinh enzyme coagulase tắc nghẽn
Trang 53II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
Trang 55II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
Trang 56II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
3 Thể nhiễm khuẩn huyết:
- Có thể gặp thể tiên phát ở trường hợp viêm
hạch ở sâu không thấy.
- Thường là hậu quả biến chứng của thể hạch
và thể phổi.
- Mủ da, đốm xuất huyết, huyết niệu.
- Tỷ lệ tử vong cao.
56
Trang 57II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
Trang 58II KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
58
Trang 59III CHẨN ĐOÁN VI SINH HỌC:
- Thể nhiễm khuẫn huyết: lấy máu
Cấy bệnh phẩm vào 2 – 3 loại MT
Trang 60III CHẨN ĐOÁN VI SINH HỌC:
2 Phân lập mầm bệnh:
- Truyền cho đv cảm thụ: chuột nhắt trắng/ chuột lang SC
(thể phổi không truyền)
- 3 – 7 chuột bệnh và chết.
- Mổ chuột: gan, lách sưng to sung huyết, hạt lấm tấm, hạch
hoại tử sưng to mủ
- Máu, tim, gan lách, hạch: tiêu bản nhuộm, soi có nhiều VK.
- Pư ngưng kết trên kính với KHT đặc hiệu.
3 Chẩn đoán huyết thanh:
- Chưa vaccin: hiệu giá HT 1:16 có giá trị chẩn đoán làm
lại hiệu giá tăng 2 lần càng chắc chắn.
Ít làm vì cần chẩn đoán nhanh.
Điều tra dịch tễ
Hiệu quả vaccin.
60
Trang 61- Diệt chuột, diệt bọ chét.
- Khử trùng nơi có chuột chết tự nhiên.
- Bệnh nhân ổ dịch: chống đốt, uống thuốc phòng bằng tetracyclin
- Kiểm dịch chặt chẽ nơi giao dịch biên giới, sân bay, hải cảng.
3 Điều trị:
- KS có tính chọn lọc tốt nhất: tetracyclin, streptomycin.
- Chưa thấy kháng thuốc.