GIẢI PHẪU HỆ THỐNG THÍNH GIÁC 3 tầng: tầng tiền đình, tầng giữa và tầng nhĩ Tầng tiền đình có cửa sổ bầu dục Tầng nhĩ có cửa sổ tròn Tầng giữa chứa nội dịch không thương với 2 t
Trang 1SINH LÝ TAI
Trang 2Tai có 2 chức năng chính:
Chức năng NGHE
Chức năng TIỀN ĐÌNH
2
Trang 3GIẢI PHẪU HỆ THỐNG THÍNH
GIÁC
Tai ngoài
Trang 4GIẢI PHẪU HỆ THỐNG THÍNH
GIÁC
Tai giữa
Trang 5GIẢI PHẪU HỆ THỐNG THÍNH
GIÁC
Tai giữa
Trang 7GIẢI PHẪU HỆ THỐNG THÍNH
GIÁC
Tai trong
Trang 9GIẢI PHẪU HỆ THỐNG THÍNH
GIÁC
3 tầng: tầng tiền đình, tầng giữa và tầng nhĩ
Tầng tiền đình có cửa sổ bầu dục
Tầng nhĩ có cửa sổ tròn
Tầng giữa chứa nội dịch không thương với 2 tầng kia
Chứa ngoại dịch, thông với nhau ở
đỉnh qua lỗ ốc tai
Trang 10GIẢI PHẪU HỆ THỐNG THÍNH
GIÁC
Trang 11GIẢI PHẪU HỆ THỐNG THÍNH
GIÁC
Cơ quan corti
Nằm trên màng nền ở tầng giữa
Trên màng nền có hàng triệu cơ quan corti, mỗi cơ quan corti là một đơn vị nghe, cơ quan corti có nhiệm vụ nhận cảm âm thanh.
Trang 12GIẢI PHẪU HỆ THỐNG THÍNH
GIÁC
Trang 13GIẢI PHẪU HỆ THỐNG THÍNH
GIÁC
Trang 14 3 hàng tế bào lông ngoài
1 hàng tế bào lông trong
Phần trên các tế bào lông cố định vào màng lưới, đỉnh tế bào lông chỉ chạm vào màng mái
Màng lưới được chống đỡ bằng trụ corti, trụ corti gắn với màng nền.
Khi di chuyển cả bộ ba màng nền, trụ corti và màng lưới hợp thành một đơn vị duy nhất
Trang 15GIẢI PHẪU HỆ THỐNG
TIỀN ĐÌNH
Trang 16 Trong tiền đình này có chứa nội dịch
Nội dịch có chứa chất điện giải, sự thay đổi hoặc rối loạn chức năng điều hòa nồng độ ion được duy trì bởi bơm Na+, K+ bệnh lý chóng mặt do hệ thống tiền đình
Trang 17GIẢI PHẪU HỆ THỐNG
TIỀN ĐÌNH
Ở mỗi bên tai có 3 ống bán khuyên nằm thẳng góc với nhău: ống ngang, ống trên và ống sau, ở đáy các ống bán khuyên phình ra gọi là phần bóng Tất cả các bóng đều đổ vào soan nang
Soan nang nối với cầu nang, cầu nang nối với ốc tai, nội dịch được sản xuất trong ốc tai có thể đến hệ thống tiền đình
Trang 18 Tần số nghe được của tai người từ 2.0 – 20.000Hz, nghe rõ nhất từ 1000 – 4000Hz.
Trang 19SINH LÝ CỦA CƠ QUAN THÍNH
GIÁC
Sự dẫn truyền âm thanh:
Nghe được, nhận biết được âm thanh nhờ hoạt động của các bộ máy thính giác
Tai là một phần ngoại vi của bộ máy này
Trang 20SINH LÝ CỦA CƠ QUAN THÍNH
GIÁC
Từ trung ương đến ngoại vi gồm:
1 Bộ phận dẫn truyền âm thanh gồm: tai ngoài, tai giữa, một phần qua xương sọ
2 Bộ phận tiếp nhận âm thanh: cơ quan corti của tai trong
3 Bộ phận dẫn truyền các xung thần kinh lên các trung khu và vỏ não
4 Bộ phận phân tích và tổng hợp các xung thần kinh: cảm giác nghe ở ỏ não, hồi hải mã thùy thái dương hai bên
Trang 21SINH LÝ CỦA CƠ QUAN THÍNH
GIÁC
Trang 22SINH LÝ CỦA CƠ QUAN THÍNH
GIÁC
Trang 23SINH LÝ CỦA CƠ QUAN THÍNH
GIÁC
Trang 24SINH LÝ CỦA CƠ QUAN THÍNH
GIÁC
Vai trò sinh lý của tai ngoài
Vành tai: thu nhận âm thanh
Ống tai ngoài: dẫn âm
– Ống tai ngoài có chiều dài khoảng 2,5cm và tần số cộng hưởng là 3500Hz
– Khả năng khuyếch đại tối đa là 15dB
– Trường hợp dị tật bẩm sinh không có ống tai xương, nghe kém dẫn truyền có thể ở mức tối đa cho dù tai giữa có cấu trúc và chức năng hoàn toàn bình thường: mất sức nghe có thể lên 60dB
Trang 25SINH LÝ CỦA CƠ QUAN THÍNH
GIÁC
Vai trò sinh lý của tai giữa
1) Màng nhĩ: đường kính 8-9mm, diện tích # 60mm 2
2) Ba xương con hoạt động theo cơ chế đòn bẩy tăng lực lên 1,3 lần Tạo thành 2 khối chênh lệch nhau về trọng lượng Khối búa đe 60mg, còn khối xương bàn đạp 3-4mg
3) Hoạt động của 2 cửa sổ: sóng âm làm cho đế xương bàn đạp ấn vào cửa sổ bầu dục tạo nên chuyển động của dịch tai trong làm di động màng đấy với điều kiện phải có chuyển động ngược hướng của cửa sổ tròn.
Trang 26 4 yếu tố chức năng của tai giữa:
– Màng nhĩ nguyên vẹn
– Chuỗi xương con liên tục
– Hoạt động lệch pha của 2 cửa sổ
– Căn bằng áp lực ở 2 phía màng nhĩ
Trang 27SINH LÝ CỦA CƠ QUAN THÍNH
GIÁC
Cơ chế thu hồi 30dB bị mất khi truyền âm từ môi trường không khí sang môi trường nước:
– Tương quan bề mặt màng nhĩ và đế đạp: màng nhĩ có diện tích 60mm 2 , đế đạp có diện tích 3mm 2 , tỷ lệ chênh lệch này là 20 dẫn đến áp lực âm thanh được tăng khoảng 25dB.
– Hiệu quả đòn bẩy: cán búa dài gấp 3 lần chiều dài cành xương đe cho phép thu hồi 2-3dB.
Tổng hợp 2 yếu tố trên áp lực âm thanh tăng khoảng 30dB.
Trang 28SINH LÝ CỦA CƠ QUAN THÍNH
GIÁC
Trang 29SINH LÝ CỦA CƠ QUAN THÍNH
GIÁCVai trò sinh lý của cơ quan Corti
Cơ quan Corti:
– Tế bào lông ngoài: tiếp xúc với màng mái, có khả năng khuyêch đại những chuyển động rất nhỏ của màng đáy và truyền những chuyển động đó đến phần dịch xung quanh các lông nổi của tế bào lông trong, giúp tai trong phân loại tần số.
– Tế bào lông trong là tế bào thần kinh giác quan thực sự, không cắm trực tiếp vào màng mái, synap với các sợi thần kinh thính giác
Trang 30SINH LÝ CỦA CƠ QUAN THÍNH
GIÁC
Vai trò sinh lý của các sợi thần kinh
Sợi hướng tâm synap với tế bào lông trong dẫn truyền các thông tin thính giác về não.
Sợi ly tâm: xuất phát từ thân não xuống tiếp xúc với các tế bào lông ngoài.
Chức năng: điều chỉnh hoạt động của
cơ quan Corti
Trang 31SINH LÝ CỦA CƠ QUAN THÍNH
GIÁC
Sự dẫn truyền âm thanh trong ốc tai:
Khi cửa sổ bầu dục đẩy vào trong, sợi nền ở đáy ốc tai bị đẩy về phía cửa sổ tròn tạo sóng di động dọc màng nền sóng âm.
Khi màng nền di chuyển lên, màng lưới di chuyển lên và vào trong Màng nền di chuyển xuống, màng lưới di chuyển xuống và ra ngoài.
Trang 32SINH LÝ CỦA CƠ QUAN
THÍNH GIÁC
Sự dẫn truyền âm thanh trong ốc tai:
Do màng mái cố định, nên khi di chuyển, làm lông của tế bào lông bị xẹp xuống
Khi lông bị đẩy về một phía làm kênh ion mở ra, K+ tràn vào ở đỉnh gây khử cực màng
Tại vùng đáy tế bào, Ca++ vào nhiều hơn, kích thích sự phóng thích chất trung gian vào khe xinap, giữa tế bào lông và nơ ron thính giác
Trang 33SINH LÝ CỦA CƠ QUAN THÍNH
GIÁC
Sự dẫn truyền âm thanh trong ốc tai:
Khi tế bào lông bị đẩy về phía ngược lại, kênh ion đóng lại, trong khi K + vẫn được bơm liên tục
ra ngoài, nên màng tế bào ở đỉnh tăng cực
Ở vùng đáy, Ca ++ tràn vào ít hơn, làm giảm sự phóng thích chất dẫn truyền qua khe xinap các nơron thính giác phát xung động
Ngoại dịch có thành phần giống dịch não tủy, nội dịch ít Na + , Cl - và protein, nhưng nhiều K + hơn Nên một số điện thế hai bên màng cao hơn làm tăng sự nhạy càm của tế bào lông.
Trang 34SỰ DẪN TRUYỀN ÂM THANH TRONG
ỐC TAI
Trang 35SINH LÝ CỦA HỆ THỐNG
– Bộ phận điều chỉnh thăng bằng của cơ thể điều chỉnh tư thế kịp thời: nhân tiền đình, đường tiền đình tủy sống, tiểu não, đường tiền đình vận nhãn.
– Khi phát hiện mất thăng bằng theo hướng nào,
cơ thể điều chỉnh nhanh và chính xác: các cơ co
Trang 36 Khi giác quan bị kích thích, tín hiệu truyền lên não xử lý qua các bước:
Trang 37SINH LÝ CỦA HỆ THỐNG
Vì một lý do nào: tín hiệu thông tin
ở giác quan bị sai lệch, bộ phận nhạy cảm trung ướng bị rối loạn.
Trang 38SINH LÝ CỦA HỆ THỐNG
TIỀN ĐÌNH
Cơ thể mất định hướng trong không gian:
– Hoang tưởng về sự chuyển động: Thấy bản thân mình không yên, lắc qua lắc lại chòng chành CHÓNG MẶT CHỦ
– Hoặc thấy mọi vật quanh mình xoang tròn CHÓNG MẶT KHÁCH QUAN
Trang 39XIN CẢM ƠN !