1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐIỀU hòa THÂN NHIỆT (SINH lý BỆNH và MIỄN DỊCH)

44 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH NGHĨA THÂN NHIỆT VÀ MỤC ĐÍCH CỦA ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT Hai loại thân nhiệt:  Thân nhiệt trung tâm  Đo ở vùng nằm sâu trong cơ thể  Nhiệt độ có ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ c

Trang 1

ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

Trang 2

1 ĐỊNH NGHĨA THÂN NHIỆT VÀ MỤC

ĐÍCH CỦA ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

Hai loại thân nhiệt:

Thân nhiệt trung tâm

 Đo ở vùng nằm sâu trong cơ thể

 Nhiệt độ có ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ các phản ứng sinh học trong cơ thể

để điều hòa : giữ cố định

ít thay đổi theo môi trường

Trang 3

1 ĐỊNH NGHĨA THÂN NHIỆT VÀ MỤC

ĐÍCH CỦA ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

Thân nhiệt ngoại vi

 Đo ở da, thay đổi theo môi trường xung quanh

 Điều hòa thân nhiệt:

giữ nhiệt độ dao động trong khoảng hẹp

khi nhiệt độ môi trường thay đổi

Trang 4

1 ĐỊNH NGHĨA THÂN NHIỆT VÀ MỤC

ĐÍCH CỦA ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

 Các phản ứng hóa học, sự hoạt động của

hệ enzyme đều phụ thuộc thân nhiệt

Điều nhiệt là một hoạt động nhằm đảm bảo hằng tính nội môi

 Thân nhiệt là kết quả của 2 quá trình đối

lập nhau: sinh nhiệtthải nhiệt

Trang 5

2 THÂN NHIỆT BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC YẾU

TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

Thân nhiệt bình thường: 36,30 – 37,10C

 Nhiệt độ ở trực tràng: đúng nhất

 Nhiệt độ ở miệng:

 Thấp hơn nhiệt độ trực tràng 0,20 – 0,50C

 Dễ đo nhưng bị ảnh hưởng nhiều yếu tố:

• Nhiệt độ của thức ăn, đồ uống

Trang 6

2 THÂN NHIỆT BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC YẾU

TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

Thân nhiệt ở da bị ảnh hưởng bởi:

 Yếu tố môi trường

 Tuổi tác:

 Thân nhiệt ở trẻ em cao hơn người lớn 0,50C

 Tuổi càng cao, thân nhiệt càng giảm

 Mức độ giảm ít đi khi tuổi quá cao

 Sự điều hòa thân nhiệt ở trẻ em không chính xác

Trang 7

2 THÂN NHIỆT BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC YẾU

TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

 Càng cao niếu hoạt động càng nặng

 Sự co cơ làm tăng thân nhiệt (nhiệt độ trực tràng có

thể tới 400C)

 Xúc động làm tăng thân nhiệt (do co cơ không ý thức)

Trang 8

2 THÂN NHIỆT BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC YẾU

TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

 Giới tính:

Ở phụ nữ

 Thân nhiệt tăng lên vào ngày rụng trứng

 Thân nhiệt tăng lên khi mang thai

 Bệnh lý:

 Thân nhiệt tăng khi bị cường giáp

thấp khi bị nhược giáp

 Thân nhiệt tăng cao khi bị viêm cấp

Trang 9

3 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT

3.1 Quá trình sinh nhiệt

Nhiệt năng được sinh ra từ từ

 Chuyển hóa cơ sở

 Là chuyển hóa năng lượng

 Tạo ra do các phản ứng hóa học cơ bản

như chuyên hóa glucid, protid, lipid

 để cơ thể có những hoạt động tối thiểu

nhằm duy trì sự sống như hô hấp, tuần hoàn

Trang 10

3 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT

 Tác dụng động lực chuyên biệt của thức ăn

 Là năng lượng bắt buộc sử dụng trong quá trình đồng

Trang 11

3 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT

 Kích thích tố  sinh nhiệt

Epinephrine, Norepinephrine làm tăng tốc độ

chuyển hóa năng lượng, nhiệt năng được tạo ra nhanh nhưng ngắn hạn

Thyroxin tạo nhiệt nhanh và kéo dài

 Ở trẻ em

Mỡ nâu (nằm quanh và dưới xương bả vai) là nguồn

tạo nhiệt quan trọng

 Khi hệ thần kinh giao cảm bị kích thích, nhiệt năng

được tạo ra do sự oxyt hóa các tế bào mỡ nâu

Trang 12

3 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT

3.2 Quá trình thải nhiệt

 Phần lớn nhiệt năng được tạo ra từ những cơ

quan ở sâu trong cơ thể (như: gan, tim, não, cơ) Sau đó, nhiệt năng được truyền ra da và được thải ra ngoài.

 Sự truyền nhiệt được thực hiện nhờ hệ thống

mạch máu dày đặc dưới da, quan trọng nhất là

mạng tĩnh mạch dưới da Máu qua mạng tĩnh mạc nhiều thị thải nhiệt nhiều và ngược lại.

Trang 13

3 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT

Hệ thần kinh giao cảm

 Có nhiệm vụ trong quá trình thải nhiệt

 Vì chi phối sự co mạch của các tiểu động

mạchhệ thống nối động – tĩnh mạch

Trang 14

3 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT

Các cách thải nhiệt

Thải nhiệt

Truyền nhiệt Bốc hơi nước

qua da, miệmg, đường hô hấp

Truyền nhiệt bức xạTruyền nhiệt trực tiếp Truyền nhiệt đối lưu

Trang 15

3 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT

Truyền nhiệt bức xạ

 Là truyền nhiệt giữa các vật không tiếp xúc với

nhau (ví dụ: tia hồng ngoại)

 Lượng nhiệt mà vật lạnh hơn hấp thu vào tùy

thuộc vào màu sắc:

 Màu đen hấp thu toàn bộ nhiệt lượng bức xạ tới

 Màu trắng phản chiếu toàn bộ nhiệt lượng bức xạ

 Ở phòng bình thường, người không mặc quần

áo 60% nhiệt lượng được thải ra bằng bức xạ

Trang 16

3 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT

Truyền nhiệt trực tiếp

 Là truyền nhiệt giữa các vật tiếp xúc với nhau

 3% nhiệt lượng truyền tới ghế ngồi

 Một số nhiệt lượng lớn hơn truyền đến không

khí xung quanh nếu nhiệt độ không khí thấp hơn nhiệt độ của da

Trang 17

3 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT

Truyền nhiệt đối lưu

 Là truyền nhiệt từ cơ thể tới không khí xung

quanh, dừng lại khi nhiệt độ không khí gần da = nhiệt độ da (trừ phi có chuyển động không khí,

ví dụng: luồng gió)

Trang 18

3 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT

Thải nhiệt bằng sự bốc hơi nước qua da, qua niêm mạc đường hô hấp, qua miệng: 22%

Sự bốc hơi nước qua da và đường hô hấp

1g nước bốc hơi  cơ thể mất đi 0,58 kcal

thường xuyên xảy ra

bốc hơi 600 ml/ngày  thải 12 - 16 kcal/giờ

 Lượng nước mất không thấy, không thay đổi theo nhiệt

độ không khí mà tùy thuộc vào độ ẩm không khí

 Khi cơ thể vận động:

• Bốc mồ hôi qua da, đường hô hấp

• Tiết mồ hôi

Trang 19

3 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT

Sự tiết mồ hôi:

Cấu trúc tuyến mồ hôi

Phần cuộn có nhiệm vụ tiết mồ hôi sơ khai

Phần ống dẫn mồ hôi ra ngoài và tái hấp thu

Na+, Cl- trong mồ hôi sơ khai vào máu

Trang 20

3 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT

Trang 21

3 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT

Trang 22

3 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT

Trang 23

3 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT

Cơ chế tiết mồ hôi

Hệ giao cảm phân phối những sợi giao cảm

cholinergic đến tế bào thượng bì của phần cuộn của tuyến mồ hôi, khi bị kích thích sẽ tiết

mồ hôi sơ khai

 Khi vận động, tủy thượng thận tiết

epinephrine, norepinephrine tác động lên

phần cuộn gây tiết mồ hôi

 Thành phần của mồ hôi sơ khai:

 # huyết tương nhưng không có protein

 Na+ # 142 mEq/L Cl- # 104 mEq/L

Trang 24

3 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT

 Khi mồ hôi sơ khai chuyển qua phần ống thì

Na+, Cl- được tái hấp thu

 Lượng Na+, Cl- được hấp thu tỷ lệ thuận với tốc độ bài tiết nhưng nếu thời gian dài, có sự tăng tiết

aldosterone làm tăng sự tái hấp thu Na+, Cl- ở mồ hôi

sơ khai

 Người chưa quen với khí hậu nóng

 Tiết 2 lít mồ hôi mỗi ngày # 15-30g muối NaCl/ngày

 Nhưng sau 4-6 tuần, chỉ mất 3-5g muối NaCl/ngày

Trang 25

3 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT

Trang 26

3 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT

Trang 27

3 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT

Sự bốc hơi nước bằng cách thở cạn và bốc

hơi qua miệng:

 Một số sinh vật không có tuyến mồ hôi (như chó) thở

nhanh, lè lưỡi  giúp làm tăng năng lượng không khí bên ngoài, tiếp xúc với niêm mạc hô hấp làm tăng sự bốc hơi qua niêm mạc hô hấp

Sự thay đổi các thải nhiệt:

 Nhiệt độ môi trường cao  sự truyền nhiệt giảm, sự

bốc hơi tăng

Trang 28

3 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT

Trang 29

4 CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

4.1 Giới hạn điều nhiệt:

 Nhiệt độ môi trường dao động (-600C  +500C) thân nhiệt vẫn ở mức ổ định

4.2 Cung phản xạ điều nhiệt:

4.2.1 Trung tâm điều hòa thân nhiệt:

 Vùng dưới đồi

Trang 30

4 CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

4.2.2 Thụ thể:

 Là nơi cảm nhận thân nhiệt

 Gồm vùng nhạy cảm với nhiệt độ cao

và vùng nhạy cảm với nhiệt độ thấp

Thụ thể ở da và nội tạng phát hiện nhiệt độ thấp truyền

tín hiệu lên trung tâm điều nhiệt

Thụ thể ở vùng trước thị của vùng dưới đồi phát hiện

nhiệt độ cao truyền tín hiệu tới phần sau của vùng dưới đồi

 Các tín hiệu tác động phối hợp với nhau  đáp ứng

điều nhiệt

Trang 31

4 CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

4.3 Phản xạ điều nhiệt

4.3.1 Cơ chế chống nóng khi thân nhiệt tăng cao:

Giãn mạch da

Bằng cách ức chế trung tâm giao cảm ở phần

Giảm tạo nhiệt

Trang 32

4 CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

4.3.2 Cơ chế chống lạnh khi thân nhiệt giảm:

Trang 33

4 CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

4.3.2.1 Run

Trung tâm run nằm ở vùng dưới đồi

Bình thường bị ức chế bới tín hiệu nóng

bị kích thích bới tín hiệu lạnh từ da và tủy sống

 Khi thân nhiệt trung tâm giảm tới nhiệt độ tới

hạn (370C), trung tâm run được hoạt hóa, truyền tín hiệu theo sừng trước tủy sống đến cơ

Tăng trương lực tất cả cơ vân  RUN

 Khi cường độ run tối đa  có thể tăng sinh nhiệt

hơn 5 lần

Trang 34

4 CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

4.3.2.2 Tăng tạo nhiệt nhờ kích thích giao cảm

 Khi epinephrine, norepinephrine tiết ra nhiều

tốc độ chuyển hóa trong tế bào tăng

tăng thân nhiệt (nhiệt hóa học)

4.3.2.3 Tăng tạo nhiệt do tiết thyroxine

 Lạnh vùng dưới đồi

 tăng tiết TRH

 kích thích tuyến yên tiết TSH

 tuyến giáp tiết Thyroxine

Thyroxine làm tăng tốc độ chuyển hóa trong tế bào

Trang 35

4 CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

4.4 Điều hòa thân nhiệt bởi hành vi:

 Khi thân nhiệt tăng lên quá cao, tín hiệu từ

vùng điều nhiệt ở não  cảm thấy nóng

hành vi chống nóng

 Khi thân nhiệt giảm quá mức, tín hiệu từ

thụ thể ở da và nội tạng  cảm thấy lạnh

hành vi chống lạnh

Trang 36

4 CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

4.5 “Mức quy định” của cơ chế điều hòa thân nhiệt ở vùng dưới đồi:

 Nhiệt độ tới hạn (mức quy định): 37,10C

 Thân nhiệt > 37,10C  mồ hôi tiết ra

THẢI NHIỆT > SINH NHIỆT

 Thân nhiệt hạ xuống 37,10C

 Thân nhiệt < 37,10C  run (làm tăng thân nhiệt)

SINH NHIỆT > THẢI NHIỆT

 Thân nhiệt tăng lên 37,10C

 “Mức quy định” của cơ chế điều hòa thân nhiệt ở vùng

dưới đồi chịu ảnh hưởng của nhiệt độ da và nhiệt độ vài

cơ quan sâu trong cơ thể

Trang 37

5 NHỮNG BẤT THƯỜNG CỦA ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

5.1 Sốt

5.1.1 Tác động của chất gây sốt (pyrogen) trên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi:

 Do vi khuẩn hoặc mô thoái hóa tạo ra  “mức

quy định” của cơ chế điều hòa thân nhiệt vùng dưới đồi cao hơn bình thường

 quá trình SINH NHIỆT tăng kèm quá trình GIỮ NHIỆT

 tăng thân nhiệt

Trang 38

5 NHỮNG BẤT THƯỜNG CỦA ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

5.1.1.1 Vai trò của chất gây sốt nội sinh (Interleukin I)

 Sự hiện diện của VK hoặc độc tố của VK trong máu

 BCĐN, đại thực bào, lympho bào thực bào VK

 tiết Interleukin I (chất gây sốt nội sinh)

 tác động lên vùng dưới đồi  SỐT

Interleukin I  cơ chế sản xuất prostaglandin

 tác động lên vùng dưới đồi  SỐT

 Các thuốc hạ sốt (như aspirin)

 Ức chế sự thành lập prostaglandin

Trang 39

5 NHỮNG BẤT THƯỜNG CỦA ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

5.1.1.2 Sốt do sang thương não

 U não chèn ép vùng dưới đồi

5.1.1.3 Đặc tính của tình trạng sốt

 Cảm thấy lạnh, da lạnh do co mạch  RUN

 thân nhiệt tăng lên tới mức quy định mới

 không còn thấy lạnh

 Khi tác nhân gây sốt không còn

mức quy định ở vùng DĐ giảm về mức bình thường

 thân nhiệt được điều chỉnh về mức quy định cũ bằng cơ chế chống nóng

 đổ mồ hôi nhiều, giãn mạch da: da đỏ và nóng lên

Trang 40

5 NHỮNG BẤT THƯỜNG CỦA ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

5.2 Choáng nóng

 Thân nhiệt > 410C  choáng nóng

choáng váng, khó chịu ở bụng, mê sảng và sau cùng mất ý thức

 SỐC TUẦN HOÀN nhẹ do mất nhiều muối và nước qua mồ hôi

 Thân nhiệt tăng quá cao

 thoái hóa nhu mô trong cơ thể (như mô gan, thận, não)

 tử vong trong vài phút

Trang 41

5 NHỮNG BẤT THƯỜNG CỦA ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

 Cơ thể có thể thích ứng với khí hậu cực nóng

Trang 42

5 NHỮNG BẤT THƯỜNG CỦA ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

5.3 Cơ thể tiếp xúc với môi trường cực lạnh

 Tiếp xúc với môi trường đá băng 20-30 phút

 tử vong do rung thất, ngưng tim, thân nhiệt còn 24,50C

5.3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ thấp trên cơ thể:

 Thân nhiệt < 340C: vùng dưới đồi bị suy yếu nặng

 Thân nhiệt < 290C: khả năng điều hòa hoàn toàn mất

Trang 43

5 NHỮNG BẤT THƯỜNG CỦA ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

5.3.2 Phương pháp hạ thân nhiệt nhân tạo:

 An thần  giảm hoạt động điều nhiệt của vùng dưới đồi

 Làm lạnh bằng đá, mền đặc biệt làm lạnh

 Thân nhiệt có thể được giữ ở 320C trong vài ngày  vài tuần bằng cách thường xuyê tưới nước lạnh hay rượu lên cơ thể

Hạ nhiệt nhân tạo  giảm hoạt động của tim, giảm

chuyển hóa cơ bản khi cần

 Có lợi cho cơ thể: nhu cầu oxy giảm, huyết áp thấp, ít

chảy máu trong các cuộc mổ

Trang 44

XIN CẢM ƠN

Ngày đăng: 08/03/2021, 19:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm