ĐỊNH NGHĨA THÂN NHIỆT VÀ MỤC ĐÍCH CỦA ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT Hai loại thân nhiệt: Thân nhiệt trung tâm Đo ở vùng nằm sâu trong cơ thể Nhiệt độ có ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ c
Trang 1ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
Trang 21 ĐỊNH NGHĨA THÂN NHIỆT VÀ MỤC
ĐÍCH CỦA ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
Hai loại thân nhiệt:
Thân nhiệt trung tâm
Đo ở vùng nằm sâu trong cơ thể
Nhiệt độ có ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ các phản ứng sinh học trong cơ thể
để điều hòa : giữ cố định
ít thay đổi theo môi trường
Trang 31 ĐỊNH NGHĨA THÂN NHIỆT VÀ MỤC
ĐÍCH CỦA ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
Thân nhiệt ngoại vi
Đo ở da, thay đổi theo môi trường xung quanh
Điều hòa thân nhiệt:
giữ nhiệt độ dao động trong khoảng hẹp
khi nhiệt độ môi trường thay đổi
Trang 41 ĐỊNH NGHĨA THÂN NHIỆT VÀ MỤC
ĐÍCH CỦA ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
Các phản ứng hóa học, sự hoạt động của
hệ enzyme đều phụ thuộc thân nhiệt
Điều nhiệt là một hoạt động nhằm đảm bảo hằng tính nội môi
Thân nhiệt là kết quả của 2 quá trình đối
lập nhau: sinh nhiệt và thải nhiệt
Trang 52 THÂN NHIỆT BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC YẾU
TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
Thân nhiệt bình thường: 36,30 – 37,10C
Nhiệt độ ở trực tràng: đúng nhất
Nhiệt độ ở miệng:
Thấp hơn nhiệt độ trực tràng 0,20 – 0,50C
Dễ đo nhưng bị ảnh hưởng nhiều yếu tố:
• Nhiệt độ của thức ăn, đồ uống
Trang 62 THÂN NHIỆT BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC YẾU
TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
Thân nhiệt ở da bị ảnh hưởng bởi:
Yếu tố môi trường
Tuổi tác:
Thân nhiệt ở trẻ em cao hơn người lớn 0,50C
Tuổi càng cao, thân nhiệt càng giảm
Mức độ giảm ít đi khi tuổi quá cao
Sự điều hòa thân nhiệt ở trẻ em không chính xác
Trang 72 THÂN NHIỆT BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC YẾU
TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
Càng cao niếu hoạt động càng nặng
Sự co cơ làm tăng thân nhiệt (nhiệt độ trực tràng có
thể tới 400C)
Xúc động làm tăng thân nhiệt (do co cơ không ý thức)
Trang 82 THÂN NHIỆT BÌNH THƯỜNG VÀ CÁC YẾU
TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
Giới tính:
Ở phụ nữ
Thân nhiệt tăng lên vào ngày rụng trứng
Thân nhiệt tăng lên khi mang thai
Bệnh lý:
Thân nhiệt tăng khi bị cường giáp
thấp khi bị nhược giáp
Thân nhiệt tăng cao khi bị viêm cấp
Trang 93 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT
3.1 Quá trình sinh nhiệt
Nhiệt năng được sinh ra từ từ
Chuyển hóa cơ sở
Là chuyển hóa năng lượng
Tạo ra do các phản ứng hóa học cơ bản
như chuyên hóa glucid, protid, lipid
để cơ thể có những hoạt động tối thiểu
nhằm duy trì sự sống như hô hấp, tuần hoàn
Trang 103 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT
Tác dụng động lực chuyên biệt của thức ăn
Là năng lượng bắt buộc sử dụng trong quá trình đồng
Trang 113 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT
Kích thích tố sinh nhiệt
Epinephrine, Norepinephrine làm tăng tốc độ
chuyển hóa năng lượng, nhiệt năng được tạo ra nhanh nhưng ngắn hạn
Thyroxin tạo nhiệt nhanh và kéo dài
Ở trẻ em
Mỡ nâu (nằm quanh và dưới xương bả vai) là nguồn
tạo nhiệt quan trọng
Khi hệ thần kinh giao cảm bị kích thích, nhiệt năng
được tạo ra do sự oxyt hóa các tế bào mỡ nâu
Trang 123 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT
3.2 Quá trình thải nhiệt
Phần lớn nhiệt năng được tạo ra từ những cơ
quan ở sâu trong cơ thể (như: gan, tim, não, cơ) Sau đó, nhiệt năng được truyền ra da và được thải ra ngoài.
Sự truyền nhiệt được thực hiện nhờ hệ thống
mạch máu dày đặc dưới da, quan trọng nhất là
mạng tĩnh mạch dưới da Máu qua mạng tĩnh mạc nhiều thị thải nhiệt nhiều và ngược lại.
Trang 133 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT
Hệ thần kinh giao cảm
Có nhiệm vụ trong quá trình thải nhiệt
Vì chi phối sự co mạch của các tiểu động
mạch và hệ thống nối động – tĩnh mạch
Trang 143 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT
Các cách thải nhiệt
Thải nhiệt
Truyền nhiệt Bốc hơi nước
qua da, miệmg, đường hô hấp
Truyền nhiệt bức xạTruyền nhiệt trực tiếp Truyền nhiệt đối lưu
Trang 153 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT
Truyền nhiệt bức xạ
Là truyền nhiệt giữa các vật không tiếp xúc với
nhau (ví dụ: tia hồng ngoại)
Lượng nhiệt mà vật lạnh hơn hấp thu vào tùy
thuộc vào màu sắc:
Màu đen hấp thu toàn bộ nhiệt lượng bức xạ tới
Màu trắng phản chiếu toàn bộ nhiệt lượng bức xạ
Ở phòng bình thường, người không mặc quần
áo 60% nhiệt lượng được thải ra bằng bức xạ
Trang 163 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT
Truyền nhiệt trực tiếp
Là truyền nhiệt giữa các vật tiếp xúc với nhau
3% nhiệt lượng truyền tới ghế ngồi
Một số nhiệt lượng lớn hơn truyền đến không
khí xung quanh nếu nhiệt độ không khí thấp hơn nhiệt độ của da
Trang 173 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT
Truyền nhiệt đối lưu
Là truyền nhiệt từ cơ thể tới không khí xung
quanh, dừng lại khi nhiệt độ không khí gần da = nhiệt độ da (trừ phi có chuyển động không khí,
ví dụng: luồng gió)
Trang 183 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT
Thải nhiệt bằng sự bốc hơi nước qua da, qua niêm mạc đường hô hấp, qua miệng: 22%
Sự bốc hơi nước qua da và đường hô hấp
1g nước bốc hơi cơ thể mất đi 0,58 kcal
thường xuyên xảy ra
bốc hơi 600 ml/ngày thải 12 - 16 kcal/giờ
Lượng nước mất không thấy, không thay đổi theo nhiệt
độ không khí mà tùy thuộc vào độ ẩm không khí
Khi cơ thể vận động:
• Bốc mồ hôi qua da, đường hô hấp
• Tiết mồ hôi
Trang 193 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT
Sự tiết mồ hôi:
Cấu trúc tuyến mồ hôi
Phần cuộn có nhiệm vụ tiết mồ hôi sơ khai
Phần ống dẫn mồ hôi ra ngoài và tái hấp thu
Na+, Cl- trong mồ hôi sơ khai vào máu
Trang 203 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT
Trang 213 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT
Trang 223 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT
Trang 233 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT
Cơ chế tiết mồ hôi
Hệ giao cảm phân phối những sợi giao cảm
cholinergic đến tế bào thượng bì của phần cuộn của tuyến mồ hôi, khi bị kích thích sẽ tiết
mồ hôi sơ khai
Khi vận động, tủy thượng thận tiết
epinephrine, norepinephrine tác động lên
phần cuộn gây tiết mồ hôi
Thành phần của mồ hôi sơ khai:
# huyết tương nhưng không có protein
Na+ # 142 mEq/L Cl- # 104 mEq/L
Trang 243 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT
Khi mồ hôi sơ khai chuyển qua phần ống thì
Na+, Cl- được tái hấp thu
Lượng Na+, Cl- được hấp thu tỷ lệ thuận với tốc độ bài tiết nhưng nếu thời gian dài, có sự tăng tiết
aldosterone làm tăng sự tái hấp thu Na+, Cl- ở mồ hôi
sơ khai
Người chưa quen với khí hậu nóng
Tiết 2 lít mồ hôi mỗi ngày # 15-30g muối NaCl/ngày
Nhưng sau 4-6 tuần, chỉ mất 3-5g muối NaCl/ngày
Trang 253 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT
Trang 263 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT
Trang 273 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT
Sự bốc hơi nước bằng cách thở cạn và bốc
hơi qua miệng:
Một số sinh vật không có tuyến mồ hôi (như chó) thở
nhanh, lè lưỡi giúp làm tăng năng lượng không khí bên ngoài, tiếp xúc với niêm mạc hô hấp làm tăng sự bốc hơi qua niêm mạc hô hấp
Sự thay đổi các thải nhiệt:
Nhiệt độ môi trường cao sự truyền nhiệt giảm, sự
bốc hơi tăng
Trang 283 QUÁ TRÌNH SINH NHIỆT VÀ THẢI NHIỆT
Trang 294 CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
4.1 Giới hạn điều nhiệt:
Nhiệt độ môi trường dao động (-600C +500C) thân nhiệt vẫn ở mức ổ định
4.2 Cung phản xạ điều nhiệt:
4.2.1 Trung tâm điều hòa thân nhiệt:
Vùng dưới đồi
Trang 304 CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
4.2.2 Thụ thể:
Là nơi cảm nhận thân nhiệt
Gồm vùng nhạy cảm với nhiệt độ cao
và vùng nhạy cảm với nhiệt độ thấp
Thụ thể ở da và nội tạng phát hiện nhiệt độ thấp truyền
tín hiệu lên trung tâm điều nhiệt
Thụ thể ở vùng trước thị của vùng dưới đồi phát hiện
nhiệt độ cao truyền tín hiệu tới phần sau của vùng dưới đồi
Các tín hiệu tác động phối hợp với nhau đáp ứng
điều nhiệt
Trang 314 CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
4.3 Phản xạ điều nhiệt
4.3.1 Cơ chế chống nóng khi thân nhiệt tăng cao:
Giãn mạch da
Bằng cách ức chế trung tâm giao cảm ở phần
Giảm tạo nhiệt
Trang 324 CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
4.3.2 Cơ chế chống lạnh khi thân nhiệt giảm:
Trang 334 CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
4.3.2.1 Run
Trung tâm run nằm ở vùng dưới đồi
Bình thường bị ức chế bới tín hiệu nóng
bị kích thích bới tín hiệu lạnh từ da và tủy sống
Khi thân nhiệt trung tâm giảm tới nhiệt độ tới
hạn (370C), trung tâm run được hoạt hóa, truyền tín hiệu theo sừng trước tủy sống đến cơ
Tăng trương lực tất cả cơ vân RUN
Khi cường độ run tối đa có thể tăng sinh nhiệt
hơn 5 lần
Trang 344 CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
4.3.2.2 Tăng tạo nhiệt nhờ kích thích giao cảm
Khi epinephrine, norepinephrine tiết ra nhiều
tốc độ chuyển hóa trong tế bào tăng
tăng thân nhiệt (nhiệt hóa học)
4.3.2.3 Tăng tạo nhiệt do tiết thyroxine
Lạnh vùng dưới đồi
tăng tiết TRH
kích thích tuyến yên tiết TSH
tuyến giáp tiết Thyroxine
Thyroxine làm tăng tốc độ chuyển hóa trong tế bào
Trang 354 CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
4.4 Điều hòa thân nhiệt bởi hành vi:
Khi thân nhiệt tăng lên quá cao, tín hiệu từ
vùng điều nhiệt ở não cảm thấy nóng
hành vi chống nóng
Khi thân nhiệt giảm quá mức, tín hiệu từ
thụ thể ở da và nội tạng cảm thấy lạnh
hành vi chống lạnh
Trang 364 CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
4.5 “Mức quy định” của cơ chế điều hòa thân nhiệt ở vùng dưới đồi:
Nhiệt độ tới hạn (mức quy định): 37,10C
Thân nhiệt > 37,10C mồ hôi tiết ra
THẢI NHIỆT > SINH NHIỆT
Thân nhiệt hạ xuống 37,10C
Thân nhiệt < 37,10C run (làm tăng thân nhiệt)
SINH NHIỆT > THẢI NHIỆT
Thân nhiệt tăng lên 37,10C
“Mức quy định” của cơ chế điều hòa thân nhiệt ở vùng
dưới đồi chịu ảnh hưởng của nhiệt độ da và nhiệt độ vài
cơ quan sâu trong cơ thể
Trang 375 NHỮNG BẤT THƯỜNG CỦA ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
5.1 Sốt
5.1.1 Tác động của chất gây sốt (pyrogen) trên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi:
Do vi khuẩn hoặc mô thoái hóa tạo ra “mức
quy định” của cơ chế điều hòa thân nhiệt vùng dưới đồi cao hơn bình thường
quá trình SINH NHIỆT tăng kèm quá trình GIỮ NHIỆT
tăng thân nhiệt
Trang 385 NHỮNG BẤT THƯỜNG CỦA ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
5.1.1.1 Vai trò của chất gây sốt nội sinh (Interleukin I)
Sự hiện diện của VK hoặc độc tố của VK trong máu
BCĐN, đại thực bào, lympho bào thực bào VK
tiết Interleukin I (chất gây sốt nội sinh)
tác động lên vùng dưới đồi SỐT
Interleukin I cơ chế sản xuất prostaglandin
tác động lên vùng dưới đồi SỐT
Các thuốc hạ sốt (như aspirin)
Ức chế sự thành lập prostaglandin
Trang 395 NHỮNG BẤT THƯỜNG CỦA ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
5.1.1.2 Sốt do sang thương não
U não chèn ép vùng dưới đồi
5.1.1.3 Đặc tính của tình trạng sốt
Cảm thấy lạnh, da lạnh do co mạch RUN
thân nhiệt tăng lên tới mức quy định mới
không còn thấy lạnh
Khi tác nhân gây sốt không còn
mức quy định ở vùng DĐ giảm về mức bình thường
thân nhiệt được điều chỉnh về mức quy định cũ bằng cơ chế chống nóng
đổ mồ hôi nhiều, giãn mạch da: da đỏ và nóng lên
Trang 405 NHỮNG BẤT THƯỜNG CỦA ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
5.2 Choáng nóng
Thân nhiệt > 410C choáng nóng
choáng váng, khó chịu ở bụng, mê sảng và sau cùng mất ý thức
SỐC TUẦN HOÀN nhẹ do mất nhiều muối và nước qua mồ hôi
Thân nhiệt tăng quá cao
thoái hóa nhu mô trong cơ thể (như mô gan, thận, não)
tử vong trong vài phút
Trang 415 NHỮNG BẤT THƯỜNG CỦA ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
Cơ thể có thể thích ứng với khí hậu cực nóng
Trang 425 NHỮNG BẤT THƯỜNG CỦA ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
5.3 Cơ thể tiếp xúc với môi trường cực lạnh
Tiếp xúc với môi trường đá băng 20-30 phút
tử vong do rung thất, ngưng tim, thân nhiệt còn 24,50C
5.3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ thấp trên cơ thể:
Thân nhiệt < 340C: vùng dưới đồi bị suy yếu nặng
Thân nhiệt < 290C: khả năng điều hòa hoàn toàn mất
Trang 435 NHỮNG BẤT THƯỜNG CỦA ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
5.3.2 Phương pháp hạ thân nhiệt nhân tạo:
An thần giảm hoạt động điều nhiệt của vùng dưới đồi
Làm lạnh bằng đá, mền đặc biệt làm lạnh
Thân nhiệt có thể được giữ ở 320C trong vài ngày vài tuần bằng cách thường xuyê tưới nước lạnh hay rượu lên cơ thể
Hạ nhiệt nhân tạo giảm hoạt động của tim, giảm
chuyển hóa cơ bản khi cần
Có lợi cho cơ thể: nhu cầu oxy giảm, huyết áp thấp, ít
chảy máu trong các cuộc mổ
Trang 44XIN CẢM ƠN