1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH vệ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM (sức KHỎE CỘNG ĐỒNG)

33 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 654,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU TỔNG QUÁTGiai đoạn 2007-2010: Xây dựng và nâng cao năng lực hệ thống quản lý VSATTP nhằm bảo đảm về VSATTP phù hợp các tiêu chuẩn tiên tiến của khu vực và thế giới; góp phần bảo

Trang 1

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

Trang 2

+Giai đoạn 2011-2020:

- Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 04/01/2012 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt chiến lược quốc gia an toàn thực phẩm giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn 2030

Trang 4

 Dự án 5: Bảo đảm VSATTP trong sản xuất nông, lâm, thuỷ sản

 Dự án 6: Bảo đảm VSATTP trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm ngành công thương

Trang 5

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Giai đoạn 2007-2010:

Xây dựng và nâng cao năng lực hệ thống quản lý VSATTP nhằm bảo đảm về VSATTP phù hợp các tiêu chuẩn tiên tiến của khu vực và thế giới; góp phần bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng thực phẩm; đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế.

Giai đoạn 2012-2015:

Nâng cao năng lực hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về

VSATTP từ Trung ương đến địa phương đủ năng lực quản lý và kiểm soát ATTP trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm được thiết lập, góp phần bảo vệ sức khoẻ và quyền lợi người tiêu dùng thực phẩm, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.

Trang 6

MỤC TIÊU CỤ THỂGiai đoạn 2007-2010: Phấn đấu đến năm 2010,

1 90% người sản xuất, 80% người KDTP, 100% người quản

lý lãnh đạo và 80% người tiêu dùng có hiểu biết đúng và thực hành đúng về VSATTP;

2.100% cán bộ tuyến TW,Tỉnh/TP được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ; 90% cán tuyến cơ sở (quận, huyện, xã, phường) được tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức và kỹ năng thực hành kiểm tra nhanh phát hiện ô nhiễm thực phẩm;

3.80% tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về VSATTP phù hợp với tiêu chuẩn thế giới;

4.100% CSSXTP nguy cơ cao quy mô công nghiệp áp dụng HACCP;

5.Mức tồn dư hoá chất và kháng sinh được phép sử dụng vượt quá giới hạn cho phép còn 1 - 3% tổng số mẫu thực

phẩm được kiểm tra. 

Trang 7

MỤC TIÊU CỤ THỂ

Giai đoạn 2012-2015:

 - Giảm 25% số vụ ngộ độc thực phẩm có số người mắc lớn hơn hoặc bằng 30 người so với năm 2010;

 - Số người mắc ngộ độc thực phẩm cấp tính/100.000 dân trong các vụ NĐTP được ghi nhận là nhỏ hơn hoặc bằng 8

 - Tỷ lệ mẫu vượt mức cho phép/tổng số mẫu được kiểm nghiệm ATTP dưới 6% trong các chương trình giám sát quốc gia về ATTP thuỷ sản;

 - 100% các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có

mô hình chợ đảm bảo VSATTP

Trang 8

MỤC TIÊU TỪNG DỰ ÁN GĐ 2012-2015+ Dự án 1:

 80% Chi cục ATVSTP được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cung cấp các trang thiết bị thiết yếu

 Trên 85% lượt cán bộ làm công tác quản lý, thanh tra vVSATTP từ TW đến địa phương được bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn và năng lực quản lý

về VSATTP

 100% các nhóm sản phẩm thực phẩm có quy trình kỹ thuật được cập nhật, hài hoà và phù hợp với sự phân công quản lý nhà nước

 Trên 80% cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm được kiểm tra đạt yêu cầu về VSATTP

Trang 9

MỤC TIÊU TỪNG DỰ ÁN GĐ 2012-2015

+ Dự án 2:

 70% người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm

 80% người quản lý ( Quản lý nhà nước, lãnh đạo doanh nghiệp),

 70% người tiêu dùng có kiến thức và thực hành đúng

về ATTP

Trang 10

 20% số phòng kiểm nghiệm có khả năng thực hiện được việc kiểm nghiệm các chỉ tiêu khó, kỹ thuật cao

Trang 11

MỤC TIÊU TỪNG DỰ ÁN GĐ 2012-2015

+ Dự án 4:

 80% cán bộ điều tra giám sát NĐTP tuyến tỉnh, 60% tuyến Quận/huyện, 40% tuyến xã/phường được tập huấn về phương pháp, kỹ năng giám sát điều tra NĐTP

 Giảm 15% các vụ ngộ độc thực phẩm trên 30 người mắc

 Thiết lập hệ thống cảnh báo nguy cơ đối với ATTP và cảnh báo được trên 70% các nguy cơ được phát hiện

 100% các tỉnh, thành phố xây dựng và triển khai công tác hậu kiểm đảm bảo ATTP

Trang 12

 80% Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cung cấp các TTB thiết yếu

Trang 13

MỤC TIÊU TỪNG DỰ ÁN GĐ 2012-2015

+ Dự án 6:

 100% tỉnh, thành phố trực thuộc TW có mô hình chợ bảo đảm VSATTP

 80% cơ sở trong diện quản lý được cấp GCN.ĐĐKVSATTP

 100% CSCBTP công nghiệp áp dụng tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt (GMP), thực hành vệ sinh tốt (GHP) và HACCP

 95% kiểm soát viên QLTT (tỉnh,huyện,xã) được tập huấn về công tác kiểm tra, kiểm soát, lấy mẫu và bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn về ATTP

Trang 14

MỤC TIÊU CỤ THỂ CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA ATTP GĐ 2015-

2020Mục tiêu 1: Nâng cao kiến thức và thực hành về an

toàn thực phẩm cho các nhóm đối tượng

Chỉ tiêu:

+ Đến năm 2015: 70% người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, 80% người quản lý, 70% người tiêu dùng có kiến thức và thực hành đúng về an toàn thực phẩm

+ Đến năm 2020: 95% người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, 100% người quản lý, 80% người tiêu dùng có kiến thức và thực hành đúng về an toàn thực phẩm

Trang 15

MỤC TIÊU CỤ THỂ CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA ATTP GĐ 2015-

Trang 16

MỤC TIÊU CỤ THỂ CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA ATTP GĐ 2015-

Trang 17

MỤC TIÊU CỤ THỂ CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA ATTP GĐ 2015-

Trang 18

MỤC TIÊU CỤ THỂ CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA ATTP GĐ 2015-

+ Đến 2020: 80% CSKDDVAU, 100% BATT được cấp GCN.ĐĐKATTP; 80% chợ được quy hoạch và kiểm soát ATTP(không bao gồm chợ tự phát)

Trang 19

MỤC TIÊU CỤ THỂ CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA ATTP GĐ 2015-

+ Đến năm 2020: Giảm 30% số vụ NĐTP cấp tính từ 30 người mắc trở lên được ghi nhận so với trung bình giai đoạn 2006 - 2010 Tỷ lệ mắc NĐTP cấp tính được ghi nhận dưới 7 người/100.000 dân

Trang 20

MỤC TIÊU CỤ THỂ CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA ATTP GĐ 2015-

2020

Tầm nhìn 2030: đến năm 2030

- công tác ATTP được quản lý một cách chủ động, có hiệu quả dựa trên các bằng chứng và thực hiện kiểm soát theo chuỗi;

- 100% người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, người quản lý và người tiêu dùng có kiến thức

và thực hành đúng về ATTP;

- 100% cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm đạt điều kiện ATTP

Trang 21

 Chịu trách nhiệm chung về ATVSTP

 Trách nhiệm trong quản lý ngành;

- Quản lý ATTP các loại hình phụ gia thực phẩm, chất

hỗ trợ chế biến thực phẩm, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng và các thực phẩm khác theo quy định của Chính phủ

- Quản lý ATTP đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc lĩnh vực phân công

Trang 22

CHỨC NĂNG CỦA NGÀNH Y TẾ

TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

VSATTP

Theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT

ngày 09/04/2014; ngành y tế quản lý các loại hình:

1 Nước uống đóng chai

2 Nước khoáng thiên nhiên

Trang 23

CHỨC NĂNG QUẢN LÝ VSATTP

CỦA NGÀNH Y TẾ QUẬN/HUYỆN

1.Phòng Y tế: chịu trách nhiệm chịu trách nhiệm

trước UBND Quận/huyện thực hiện QLNN về ATTP,

 - Tham mưu về thanh tra, kiểm tra công tác quản lý ATVSTP của các đơn vị được phân công quản lý ATVSTP, UBND 14 Phường và Thực hiện kiểm tra ATVSTP đối với cơ sở SX;CB;KD thực phẩm.

Trang 24

CHỨC NĂNG QUẢN LÝ VSATTP

CỦA NGÀNH Y TẾ QUẬN/HUYỆN

1.Trung tâm y tế dự phòng:

Quyết định số 26/2005/QĐ-BYT ngày 09/09/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế

về việc ban hành “ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm y tế dự phòng Quận/Huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Quy định khoa An toàn vệ sinh thực phẩm có những chức năng, nhiệm vụ sau:

 a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về ATVSTP và phổ biến kiến thức về dinh dưỡng cộng đồng cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn huyện;

 b) Giám sát việc thực hiện các điều kiện ATVSTP đối với các CSSX, KD thực phẩm trên địa bàn huyện;

 c) Thực hiện kiểm tra ATVSTP đối với các cơ sở dịch vụ ăn uống TADP, các CSSX thực phẩm trên địa bàn huyện; điều tra

và triển khai các biện pháp phòng ngừa NĐTP theo quy định;

 d) Phối hợp thực hiện “Tháng hành động vì chất lượng VSATTP”.

 đ) Triển khai thực hiện chương trình mục tiêu y tế quốc gia, các dự án liên quan về ATVSTP trên địa bàn huyện;

Trang 25

CÁC CHỈ TIÊU CHI CỤC ATVSTP

GIAO

1.Nắm danh sách CSSX, KDTP thuộc ngành Y tế quản lý

và kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn đạt > 80% 2.Kiểm tra và lấy mẫu giám sát:

- Kiếm tra > 85% cơ sở ( tương đương 68% cơ sở thực có trên địa bàn)

- Lấy mẫu giám sát theo KH của Chi cục

3.Triển khai các hoạt động nhằm phòng ngừa ngộ độc

Trang 26

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA KHOA

ATVSTP

1.Cập nhật danh sách CSSX, KDTP thuộc ngành Y

tế quản lý và kinh doanh dịch vụ ăn uống:Từ

đăng ký kinh doanh: Từ trang web của Sở Kế

hoạch đầu tư, từ phòng kinh tế Quận, từ Trạm Thú Y, UBND, TYT 14 phường, cộng tác viên, thi sát địa bàn

2.Truyền thông về VSATTP:

- Phân phát bướm, tờ rơi

- Banderon

- Qua kiểm tra, giám sát

- Qua tổ chức tháng hành động vì chất lượng

VSATTP

Trang 27

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA KHOA ATVSTP

3 Tập huấn, thi xác nhận kiến thực

- Tập huấn miễn phí cho đối tượng thức ăn đường phố

- Tập huấn cho các CSSX, CBKD thực phẩm

- Nội dung:

+ Các văn bản qui định về ATTP

+ Các bệnh lây qua thực phẩm thường gặp

+ Giải thích Bộ câu hỏi thi xác nhận kiến thức

4.Công tác kiểm tra, giám sát:

- Kiểm tra liên ngành

- Kiểm tra chuyên ngành

- Lấy mẫu giám sát về vi sinh, hoá chất

5.Xây dựng Phường điểm, khu thức ăn điểm về

VSATTP:

Trang 28

An toàn thực phẩm

- Nghị định 178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ATTP

3.Thông tư liên tịch:

- Thông tư 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về ATTP

Trang 29

MỘT SỐ VĂN BẢN VỀ ATTP

4.Thông tư, Quyết định của Bộ Y tế:

- Thông tư số 05/2012/TT-BYT ngày 01/3/2012 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm

- Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12/9/2012 Quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

- Thông tư số 16/2012/TT-BYT ngày 22/10/2012 Quy định

điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế

- Thông tư số 19/2012/TT-BYT ngày 09/11/2012 Hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

Trang 30

MỘT SỐ VĂN BẢN VỀ ATTP

4.Thông tư, Quyết định của Bộ Y tế :

- Thông tư số 26/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 Quy định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế

- Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 Hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm

- Thông tư số 30/2012/TT-BYT ngày 05/12/2012 Quy định

về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố

Trang 31

MỘT SỐ VĂN BẢN VỀ ATTP

4.Thông tư, Quyết định của Bộ Y tế :

- Thông tư 08/2013/TT-BYT ngày 13/3/2013 Hướng dẫn về quảng cáo thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế

- Thông tư số 11/2013/TT-BYT ngày 08/4/2013 Hướng dẫn chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy đối với thực phẩm

đã qua chế biến gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vật liệu bao gói, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

- Thông tư số 24/2013/TT-BYT ngày 14/8/2013 ban hành

“quy đỊnh mức giới hạn tối đa dư lưộng thuốc thú y trong thực phẩm

- Thông tư số 43/2014/TT-BYT ngày 24/11/2014 Quy định

về quản lý thực phẩm chức năng

Trang 32

MỘT SỐ VĂN BẢN VỀ ATTP

4.Thông tư, Quyết định của Bộ Y tế :

- Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày 11/12/2014 Hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

- Thông tư số 44/2015/TT-BYT ngày 30/11/2015 ban hành « Danh mục vi chất dinh dưỡng sử dụng trong thực phẩm »

- Thông tự số 46/2015/TT-BYT ngày 01/12/2015 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hương liệu thực phẩm - các chất tạo hương vani

Trang 33

MỘT SỐ VĂN BẢN VỀ ATTP

4.Thông tư, Quyết định của Bộ Y tế :

- Thông tư số 47/2015/TT-BYT ngày 01/12/2015 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất hỗ trợ chế biến thực phâm - dung môi

- Thông tư số 48/2015/TT-BYT ngày 01/12/2015 quy định hoatt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của bộ y tế

- Quyết định 216/QĐ-ATTP ngày 23/05/2014 của Cục trưởng cục ATTP ban hành bộ câu hỏi đánh giá kiến thức an toàn thực phẩm (Cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất thực phẩm, kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn có yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT- BCT)

TRÂN TRỌNG CÁM ƠN CÁC BẠN

ĐÃ CHÚ Ý LĂNG NGHE

Ngày đăng: 08/03/2021, 19:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w