1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐẠI CƯƠNG về tâm lý, tâm lý y học (tâm lý sức KHỎE)

47 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[ Nguyễn Thơ Sinh, Các học thuyết tâm lý nhân cách, Nxb Lao Động, 2008] + Khái niệm phản ánh quan điểm có tính lịch sử về tâm lý con người và động vật.. Trong tôn giáo, triết học và tâm

Trang 1

Học phần:

TÂM LÝ HỌC SỨC

KHỎE - Y ĐỨC

Trang 2

Bài 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ TÂM

LÝ - TÂM LÝ Y HỌC

Trang 4

I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TÂM LÝ HỌC

1. Tâm lý, tâm lý học là gì?

2. Bản chất của hiện tượng tâm lý

3. Đặc điểm, chức năng của hiện tượng tâm lý

4. Phân loại hiện tượng tâm lý

II CÁC HỌC THUYẾT TÂM LÝ

1. Quá trình hình thành và phát triển

2. Các học thuyết

III CÁC P.P NGHIÊN CỨU TÂM LÝ

( Quan sát, thực nghiệm, đàm thoại, dùng bản câu hỏi, trắc nghiệm,

tiểu sử)

Trang 5

II CÁC HỌC THUYẾT TÂM LÝ

1. Lịch sử hình thành và phát triển

2. Các học thuyết cơ bản

Trang 6

II CÁC HỌC THUYẾT TÂM LÝ

2 Tư tưởng tâm lý học có từ khi nào? Trình bày

sơ lược quá trình hình thành phát triển tâm lý học.

Trang 7

II CÁC HỌC THUYẾT TÂM LÝ

… của mỗi con người; ý thích, nguyện vọng riêng của mỗi con

người trong hoàn cảnh cụ thể Thí dụ: tâm lý trẻ em, tâm lý lứa

tuổi [Nguyễn Như Ý (chủ biên), Từ điển tiếng việt thông dụng, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2002.]

+ Thuộc tính đặc biệt của vật chất có tổ chức cao với khả năng phản ánh hiện thực khách quan TL thể hiện cả các sự kiện của quá khứ, hiên tại và tương lai Ở con người các sự kiện quá khứ biểu hiện trong kinh nghiệm này từ nhỏ; các sự kiện của hiện tại thì thông qua hình ảnh, cảm xúc và hành vi; còn các sự kiện của tương lai thì tồn tại trong ý định mục đích, tư tưởng, và giấc mơ v.v… TL con

người mang tính ý thức Cái không ý thức được trong tâm lý con người cũng khác về chất với tâm lý động vật

Trang 8

1.1 Các thuật ngữ liên quan

Tâm hồn (TH)

+ Soul dt : ý nghĩ tình cảm, tạo nên đời sống nội tâm trong mỗi con người Thí

dụ tâm hồn trong sáng/nồng cháy/nghệ sĩ [Nguyễn Như Ý (chủ biên), Từ

điển tiếng việt thông dụng, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2002.]

+ Psyche /'sαɪki/ noun (formal) the mind; your deepest feelings and attitudes: the human psyche ‘She knew, at some deep level of her psyche, that what she was doing was wrong [ (Oxford Advanced Learner’s Dictionary) – 7 th edition]

+ Psyche: Đây là khái niệm rất gần với linh hồn, là khu vực chứa đựng những giá trị thần học và các tư duy có nội dung rất gần với tôn giáo Tâm hồn được coi là khu vực chứa đựng những giá trị gần gũi với lương tâm [ Nguyễn Thơ Sinh, Các học thuyết tâm lý nhân cách, Nxb Lao Động, 2008]

+ Khái niệm phản ánh quan điểm có tính lịch sử về tâm lý con người và động vật Trong tôn giáo, triết học và tâm lý học duy tâm xem TH như là hiện tượng phi vật chất, độc lập với cơ thể sống và là khởi thủy của nhận thức Khái niệm tâm hồn đã xuất hiện từ thời cổ đại xa xưa và được giải thích bằng những quan niệm đơn giản của người nguyên thủy Sau đó TH là một trong những vấn đề được tranh luận gay gắt giữa thuyết duy tâm và duy vật về tâm lý.

Trang 9

Linh hồn (LH):

+ Soul /soʊl/ (n) : (1) Spirit of person the spiritual part of a

person, belived to exist after death: He belived his immoral soul was in peril (2) Inner character a person’s inner

character, containing their true thoughts and feelings: There was a feeling of restlessness deep in her soul (3) SYN of

PSYCHE: the dark side of the human soul [(Oxford

Advanced Learner’s Dictionary) – 7th edition]

+ Soul: Hồn người chết Thí dụ Linh hồn các anh hùng liệt sĩ, kính viếng linh hồn tổ tiên [Nguyễn Như Ý (chủ biên), Từ điển tiếng việt thông dụng, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2002.]

+ Soul: Linh hồn hay tâm hồn Nhiều nhà tâm lý hiện đại cho rằng giá trị linh hồn là một giá trị rất riêng Tuy không được kiểm chứng rõ ràng nhưng ảnh hưởng của nó lên một bộ

phận số đông trong chúng ta luôn hiện diện Với phát triển của khoa học và kiến thức, nhiều người bắt đầu nhận ra ảnh hưởng của giá trị linh hồn lên tâm thức chúng ta đang giảm xuống [Nguyễn Thơ Sinh, Các học thuyết tâm lý nhân cách, Nxb Lao Động, 2008]

Trang 10

Ý thức (YT):

+ Consciousness: (1) Sự cảm nhận và nhận biết sự vật khách quan được phản ánh vào bộ óc con người Vật chất quyết

định ý thức (2) Sự hiểu biết và quan tâm đúng mức đối với vấn đề gì Có ý thức kỉ luật [Nguyễn Như Ý (chủ biên), Từ điển tiếng việt thông dụng, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2002.]

+ Conscious: Đây là một bộ phận quan trọng trong hệ tâm thức của con người Ý thức có nhiệm vụ xử lý, truy cập, dung nạp

dữ kiện mới, và giúp các cá nhân điều chỉnh và tiếp cận với tất cả những diễn biến trong sinh hoạt hằng ngày Ngoài ra

YT còn là cơ quan chủ quản điều tiết những lý luận mang

tính năng trừu tượng như các phạm trù luân lý, nghệ thuật, thần học [Nguyễn Thơ Sinh, Các học thuyết tâm lý nhân

cách, Nxb Lao Động, 2008]

+ Hình ảnh phản ánh hiện thực cao nhất của con người

Cũng như tâm lý, YT là sản phẩm của vật chất có tổ chức cao (bộ não) của con người YT là đối tượng nghiên cứu của các ngành khoa học

Trang 11

II CÁC HỌC THUYẾT TÂM LÝ

3 Trình bày những hiểu biết của bạn về quan niệm duy vật và quan niệm duy tâm

4 Nêu một sô học thuyết tâm lý mà bạn biết.

5 Mỗi học thuyết tâm lý hãy trình bày những nét cơ bản về:

- Tác giả

- Nội dung

- Ứng dụng

- Ưu và hạn chế

Trang 12

II CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Nêu các phương pháp nghiên cứu mà bạn

biết.

2. Trình bày nội dung của mỗi phương pháp

3. Áp dụng phương pháp đó như thế nào?

4. Ưu hạn chế của mỗi phương pháp

5. Có phương pháp nghiên cứu nào là tối ưu

không? Tại sao? Chúng ta lưu ý gì khi sử

dụng các phương pháp nghiên cứu tâm lý

Trang 13

III CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 14

1 Lịch sử hình thành và phát triển Tâm lý học

Từ khi ra đời, lịch sử phát triển những tư tưởng tâm lý học cùng với những tư tưởng triết học là lịch sử đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật (Democritos, Heraclic…) và chủ nghĩa duy tâm (Socrates, Platon, Aristote …)

Trang 15

1 Lịch sử hình thành và phát triển Tâm lý học

Quan điểm duy tâm:

Tâm lý con người là bản chất ý thức, là linh hồn.

Do các lực lượng siêu nhiên như Thượng Đế, Trời, Phật tạo ra

Tác giả tiêu biểu:

◦ Socrates (469 – 399 TCN)

◦ Platon (427-348 TCN)

◦ Aristoteles (382 – 322 TCN)

Trang 16

Socrates: “Hãy tự biết mình”.

- Là người duy nhất lấy quan điểm nhận thức làm hạt nhân Con người không thể đạt được sự

hiểu biết về mình một cách đáng tin cậy bằng

các giác quan của chúng ta vì các giác quan

không phản ánh đúng thực tế Phải căn cứ vào quá trình tư duy và phương pháp nội quan để đi đến sự hiểu biết về bản thân

Tự nhận thức bắt đầu ngay chỗ nghi ngờ ngay chính hiểu biết của mình về bản thân.

Không xem xét nguồn gốc nhận thức mà dựa

trên nền tảng đã có nhận thức rồi Chưa giải

quyết bản chất thật của tư duy, nhận thức con người

1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tâm lý học

Trang 17

Platon: Tâm hồn do ý niệm tuyệt đối sinh ra, là cái bất biến có trước cơ thể, nó là cội nguồn của sự hiểu biết, tâm hồn là nguyên

lý chủ đạo đời sống con người.

- Tâm hồn trí tuệ nằm ở đầu có ở giai cấp chủ nô

- Tâm hồn dũng cảm ở ngực ở tầng lớp quý tộc

- Cảm giác khát vọng ở ngực ở tầng lớp nô lệ.

=> Tri thức, thái độ, hành vi ứng xử… đã có sẵn trong mỗi con

người dù là thiện hay ác -> người học cũng như không học như nhau và bình đẳng trên mọi phương diện

Trang 18

“Tâm lý là hiện tượng có thực trong cuộc

sống, cùng với thân thể tạo thành tồn tại sống”

- Đối lập với quan điểm của Platon, tâm hồn

gắn liền với thể xác – tâm hồn là khởi đầu của

sự sống, tồn tại của thân xác ( Ông nói:

“Không nên nói tâm hồn đau thương, sợ hãi, vui vẻ, học tập, suy nghĩ… mà nên nói con

người đau thương, học tập, suy nghĩ, vui vẻ, Bằng tâm hồn”.

- Tâm hồn có 3 loại: “Tâm hồn dinh dưỡng” có

ở thực vật, “Tâm hồn cảm giác” có chung ở

người và động vật, “tâm hồn suy nghĩ” chỉ có

ở người

Trang 19

=>

- Tâm hồn là hiện tượng tâm lý có thực, vận

động thực sự trong đời sống con người, coi hiện tượng tâm lý tồn tại cùng với cơ thể tạo thành tồn tại sống.

- Đây là quan điểm tiến bộ, khi xem xét tâm lý người theo quan điểm

hệ thống và có cấp bậc

Trang 20

Quan điểm duy vật:

◦ Heraclic (TK VII – VI TCN): tâm hồn cấu

tạo từ vật chất gồm nước, lửa, không khí

và đất

Trang 21

* Thời cổ đại

Democritos : Xem linh hồn là vật chất.

+ Linh hồn là những nguyên tử lửa vận động trong

cơ thể theo vận tốc khác nhau (Ví dụ: Hạnh phúc

là do sự vận động nhẹ nhàng, êm ái, êm dịu…)

+ Trong thế giới vô cùng tận này những nguyên tử nhỏ nhất không thể phân chia được nữa kết hợp với nhau tạo thành vô số các sự vật hiện tượng

phức tạp Trong số đó, phân tử nào nhỏ nhất, nhẹ nhất có dạng hình cầu của lửa đó là linh hồn.

=> Tư tưởng tiến bộ thời bấ giờ đã nghiên cứu tâm

lý ở cấp bậc đơn giản, vận dụng được khoa học tự nhiên để nghiên cứu làm cơ sở cho các học thuyết tâm vật lý sau này.

Trang 22

* Nửa đầu thế kỷ XVII

Decartes (1596 – 1650)

cho rằng vật chất và tâm

hồn là hai thực thể song

song tồn tại.

Cơ thể con người phản xạ

như một chiếc máy, còn tinh thần tâm lý không

biết được.

Ông là người đặt cơ sở đầu tiên tìm ra cơ chế phản xạ trong hoạt động tâm lý

Trang 23

* Năm 1732

Thuật ngữ “ Tâm lý học” chính thức xuất hiện trong cuốn sách

“Tâm lý học kinh nghiệm” của Wolff (Đức).

Ông chia tâm lý học thành 2 khoa học: một là khoa học về cơ thể, hai là tâm lý học

Trang 24

- Năm 1881 tạp chí tâm lý học đầu tiên ra đời

- Năm 1899 năm đầu tiên đại hội tâm lý

Trang 25

* Hiện nay có rất nhiều công trình nghiên cứu và đưa ra nhiều học thuyết làm hạt nhân cho tâm lý người Đặc biệt các công trình nghiên cứu liên ngành gắn tâm lý học với sinh lý học, với điều khiển học, với các bộ môn toán học, logic học, xã hội học, với vật lý học….

Trang 26

- Thuyết tâm lý học phân tâm

- Thuyết nhân văn

Trang 27

2 Các học thuyết cơ bản

2.1 Thuyết cấu trúc (Structuralism)Wilhelm Wundt và E.B Titchener

(1832 - 1930) (1867 - 1927)

Trang 28

2.1 Thuyết cấu trúc

(Structuralism)

- Xây dựng cách tiếp cận phân tích để nghiên cứu xem cách thức con người cảm nghiệm thế giới này.

- Xác định các nhân tố cảm nghiệm của con người và các nhân tố

đó tương tác với nhau như thế nào để hình thành nên

- 3 loại nhân tố: Cảm giác (nghe, nhìn), tình cảm (vui, buồn), hình ảnh (trí nhớ, giấc mơ)

- Phương pháp “phép phân tích nội quan

Trang 29

2.1 Thuyết cấu trúc

(Structuralism)

PP phân tích nội quan

- Hãy tưởng tượng bạn đang đứng trước ô cửa nhìn ra ngôi nhà, cây cối và bầu trời (Hãy mô tả.)

=> Bằng cách phân tích những gì họ nói -> nhận ra được các nhân tố cấu trúc nên ý nghĩ, cảm nghiệm của họ.

Trang 30

2.2 Thuyết chức năng

(Functionalism)

- Tác giả: William James (Mỹ)

- Nghiên cứu cách thức của các

quá trình trí não (tư duy) thực

hiện chức năng của mình để đáp ứng nhu cầu

như thế nào

(ví dụ: làm thế nào mà các khả năng trí não lại cho phép chúng ta

có thể điều chỉnh để thích nghi được với môi trường xung

quanh)

Trang 31

- Cảm thấy khó khăn khi mô tả một vài loại trải nghiệm bên trong, như các phản ứng xúc cảm

Trang 32

2.3 Tâm lý học Gestalt

Tác giả:

M.Wertheimer K.Kofa W.Kohler 1880-1943 1886-1941 1887-1967

Trang 33

◦ Về sự ổn định của tri giác

◦ Quy luật về tính trọn vẹn của tri giác

◦ Quy luật bừng hiểu trong tư duy

Trang 34

2.3 Tâm lý học Gestalt

Trang 35

2.3 Tâm lý học Gestalt

Trang 36

2.4 Thuyết hành vi (Behaviorism)

J.B Watson (1878-1958)

- Chỉ nên quan tâm tới các

sự kiện quan sát được

- Các sự kiện quan sát được giải

- thích theo nguyên tắc có kích thích có phản ứng

Trang 37

2.4 Thuyết hành vi (Behaviorism)

Công thức S – R (Stimulation – Response)

Có thể điều khiển hành vi:

biết S 1 có thể biết trước sẽ có R 1

có R 2 có thể suy ra S 2

Trang 38

2.5 Thuyết phân tâm (Psychoanalysis)

Sigmund Freud (1856-1939)

Bác sĩ tâm thần người Áo

Trang 39

2.5 Thuyết phân tâm (Psychoanalysis)

Nội dung:

Tâm lý con người gồm có 3 hệ thống: cái ấy (ID)-tầng vô thức gồm tất cả các bản năng: tình dục, xâm kích, đói khát…Nó chính là động lực thúc đẩy mọi hoạt động của con người, hoạt động theo nguyên tắc thỏa mãn tối đa Tầng thứ 2-cái siêu tôi (superego) gồm các chuẩn mực xã hội, hoạt động theo nguyên tắc chen ép, kiểm duyệt các bản năng của con người Tầng thứ 3-cái tôi (Ego) chính là phần ý thức của cá nhân được kiểm soát, nó hoạt động theo nguyên tắc hiện thực, có chức năng điều hòa giữa cái ấy và cái siêu tôi.

Mối quan hệ giữa 3 hệ thống trong cấu trúc tâm lý là mối quan hệ ràng buộc nhưng luôn luôn mâu thuẫn và xung đột lẫn nhau cho nên trong con người luôn sinh ra các hoạt động tâm lý phức tạp

Trang 40

2.5 Thuyết phân tâm

(Psychoanalysis)

Cấu trúc nhân cách gồm 3 hệ thống:

Cái ấy: nguồn dục vọng vô thức,

thúc đẩy tiến trình tâm lý Cái tôi: ý thức, hình thành khi đụng

chạm với thực tế Cái siêu tôi: luật lệ xã hội

Trang 41

2.5 Thuyết phân tâm

(Psychoanalysis)

Mối quan hệ giữa 3 hệ thống trong cấu trúc nhân cách là mối quan hệ ràng buộc nhưng luôn luôn mâu thuẫn và xung đột lẫn nhau cho nên trong con người sinh ra các hoạt động tâm lý phức tạp.

Trang 42

2.5 Thuyết nhân văn

kỳ diệu.

thỏa mãn các nhu cầu cá nhân để phát triển

Trang 43

Tháp nhu cầu

Maslow (1908-1970)

2.5 Thuyết nhân văn

Trang 44

* Tháp nhu cầu của Maslow

Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải được thoả mãn trước khi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn.

Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn được thoả mãn ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở dưới (phía đáy tháp) đã được đáp ứng đầy đủ.

Trang 45

III Các phương pháp nghiên cứu

Trang 46

III CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

+ Ưu điểm: đơn giản về kỹ thuật, thu được tài liệu phong phú, thực tiễn sinh động

+ Hạn chế: không thể can thiệp vào diễn biến tự nhiên của hiện tượng cần nghiên cứu, tốn nhiều thời gian nghiên cứu

Trang 47

Tài liệu Tham Khảo

lao động xã hội

Khoa Phạm Ngọc Thạch, Bộ môn Tâm thần-Tâm lý Y Khoa.

Ngày đăng: 08/03/2021, 19:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Nhận (chủ biên): Tâm Lý Học Y học. NXB Y học 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm Lý Học Y học
Tác giả: Nguyễn Văn Nhận
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
3. Thái Trí Dũng: Bài Giảng Tâm Lý Học (Lưu Hành Nội Bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài Giảng Tâm Lý Học
Tác giả: Thái Trí Dũng
7. Nguyễn Thị Mỹ Châu (Chủ biên), 2011, Giáo trình Tâm lý Y khoa, Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, Bộ môn Tâm thần-Tâm lý Y Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lý Y khoa
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Châu
Nhà XB: Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Năm: 2011
9. Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên): Tâm Lý Học Đại Cương. Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm Lý Học Đại Cương
Tác giả: Nguyễn Quang Uẩn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1997
10. Nguyễn Thơ Sinh, 2008, Các học thuyết Tâm lý học Nhân Cách, NXB Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết Tâm lý học Nhân Cách
Tác giả: Nguyễn Thơ Sinh
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2008
11. Nguyễn Khắc Viện, 2008, Tâm lý lâm sàng trẻ em Việt Nam, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý lâm sàng trẻ em Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Khắc Viện
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2008
12. Richar J. Gerring, 2007, Tâm lý học và đời sống, NXB Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học và đời sống
Tác giả: Richar J. Gerring
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2007
2. Trần Thiện Thuần (chủ biên): Tâm Lý Y Học. NXB Y học 2015 Khác
4. Vũ Dũng (Chủ biên): Từ Điển Tâm Lý Học. NXB KHXH Hà Nội 2000 Khác
5. Stephen worchel-Wayne shebilsue: Tâm Lý Học Nguyên Lý Và Ứng Dụng. NXB lao động xã hội Khác
6. Đại Học Y Dược Tp HCM: Tâm Lý Y Học. Bộ môn YTCC, NXBGD 1999 Khác
8. Rudick: Tâm Lý Học Thể Dục Thể Thao. NXBTDTT.1987 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w