1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÂM lý học y học (tâm lý sức KHỎE)

69 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu - Sự hình thành, vận hành , các quy luật và cơ chế của hoạt động tâm lý - Hoạt động tâm lý là hiện tượng tinh thần do thế giới khách quan tác động vào não ∗ Nhiệm vụ của tâm

Trang 1

TÂM LÝ HỌC Y

HỌC

Trang 3

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Trình bày được khái niệm cơ bản của tâm lý,

bản chất của các hiện tượng tâm lý

2 Nêu được đặc điểm, chức năng,và phân loại

được các hiện tượng tâm lý

3 Nêu được những học thuyết tâm lý học

4 Biết được một số phương pháp nghiên cứu cơ

bản trong tâm lý học

KHÁI NIỆM VÀ CÁC HỌC THUYẾT

TÂM LÝ

Trang 4

I KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TÂM LÝ HỌC

1 Tâm lý, tâm lý học là gì?

2 Bản chất của hiện tượng tâm lý

3 Đặc điểm, chức năng của hiện tượng tâm lý

4 Phân loại hiện tượng tâm lý

II CÁC HỌC THUYẾT TÂM LÝ

1 Qúa trình hình thành và phát triển

2 Các học thuyết

III CÁC PP NGHIÊN CỨU TÂM LÝ

( Quan sát, thực nghiệm, đàm thoại, dùng bản câu hỏi, trắc nghiệm, tiểu

sử)

KHÁI NIỆM VÀ CÁC HỌC THUYẾT

TÂM LÝ HỌC

Trang 5

1 Tâm lý, tâm lý học là gì?

1.1 Tâm lý là gì?

Tâm lý theo nghĩa đời thường: ý muốn, nhu cầu, nguyện vọng,

cách xử lý tình huống của con người

Sử dụng từ tâm lý để nói về lòng người.

I KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TÂM LÝ

HỌC

Trang 6

1.1 Tâm lý là gì?

* Theo từ điển tiếng việt (1998): Tâm lý là ý nghĩ, tình cảm… làm thành đời sống nội tâm, thế giới bên trong của con người

1 Tâm lý, tâm lý học là gì?

Trang 7

Thuật ngữ tâm lý trong khoa học:

- Tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra

trong đầu óc của con người, gắn liền và điều hành mọi hoạt động của con người.

- Tâm lý con người : nhận thức, trí tuệ, cảm xúc, tình cảm, ý chí, tính cách, ý thức, nhu cầu,

năng lực, động cơ, hành vi,sự sáng tạo, định hướng giá trị…

1.1 Tâm lý là gì?

Trang 9

Etymology(theo wikipidia)

The word psychology derives from Greek roots meaning study of

the psyche, or soul (ψυχή psukhē, "breath, spirit, soul" and -λογία -logia,

"study of" or "research") [10]  The Latin word psychologia was first used by the Croatian humanist and Latinist Marko Marulić in his

book, Psichiologia de ratione animae humanaein the late 15th century or early 16th century [11]  The earliest known reference to the

word psychology in English was by Steven Blankaart in 1694 in The

Physical Dictionary which refers to "Anatomy, which treats the Body, and Psychology, which treats of the Soul." [12]

- Tâm lý học (psychology)

+ Psyche: linh hồn, tinh thần

+ Logos: học thuyết, khoa học

Tâm lý học (Psychology): là khoa học nghiên cứu hiện tượng tâm lý.

1.2 Tâm lý học là gì?

Trang 10

Tâm lý học nhằm mục tiêu mô tả, dự đoán hành vi, cả về mặt thể chất lẫn tinh thần.

Đồng thời giúp con người điều chỉnh để thích ứng với các yêu cầu

do thế giới không ngừng biến đổi đặt ra.

1.2 Tâm lý học là gì?

Trang 11

Có một sinh viên đã nói: “ trong tất cả các lĩnh vực tôi đã từng

nghiên cứu tại trường đại học thì tâm lý học là một lĩnh vực nghiên cứu chính bản thân tôi Trong tâm lý học tôi là trung tâm của sự chú ý Những phát hiện của nó được áp dụng trực tiếp cho tôi”

1.2 Tâm lý học là gì?

Trang 12

Đối tượng hoạt động của tâm lý học là:

Trang 13

Đối tượng của tâm lý học là hoạt động tâm lý

Nghiên cứu

- Sự hình thành, vận hành , các quy luật và cơ chế

của hoạt động tâm lý

- Hoạt động tâm lý là hiện tượng tinh thần do thế giới

khách quan tác động vào não

Nhiệm vụ của tâm lý học:

- Nghiên cứu bản chất hiện tượng tâm lý

- Cơ chế diễn biến và thể hiện tâm lý

- Chức năng, vai trò của tâm lý đối với hoạt động của

con người.

tâm lý học

Trang 14

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật tầm thường

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

2 Bản chất hiện tượng tâm

Trang 15

2.1 Quan điểm duy tâm

-Tâm lý do trời, Thượng đế sinh ra và nhập vào thể xác Tâm lý không phụ

thuộc vào thế giới khách quan và điều kiện sống.

2.2 Quan điểm duy vật tầm thường

- Tâm lý do vật chất sinh ra theo cơ chế sinh vật tự nhiên (giống gan tiết ra mật) không phụ thuộc vào hoạt động vào ý thức chủ quan, phủ nhận bản chất xã hội lịch sử tâm lý người.

2 Bản chất hiện tượng tâm

Trang 16

2.3 quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

Tâm lý con người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể, tâm lý con người có bản chất xã hội lịch sử.

2 Bản chất của hiện tượng tâm lý

Trang 17

Tâm lý là chức năng của não

- Não người là tổ chức vật chất đặc biệt có tổ chức cao với

chức năng tiếp nhận tác động của thế giới khách quan và hoạt động theo cơ chế phản xạ để sinh ra hiện tượng tâm lý

- Hoạt động phản xạ là cơ chế phản ứng của cơ thể trước tác

động của thế giới xung quanh

- Có 2 loại phản xạ: phản xạ không điều kiện là cơ sở của

bản năng, phản xạ có điều kiện là cơ sở sinh lý của hiện

tượng tâm lý

2.3 Quan điểm của chủ nghĩa duy vật

biện chứng về bản chất hiện tượng tâm lý

Trang 18

* Tâm lý người là sự phản ánh thế giới khách quan vào não thông qua chủ thể

- Phản ánh là sự tác động qua lại giữa 2 hệ thống vật

chất, kết quả để lại dấu vết (hình ảnh) trên cả 2 hệ thống

- Có nhiều loại phản ánh nhưng phản ánh tâm lý là đặc

Trang 19

- Tính chủ thể trong phản ánh tâm lý thể hiện:

Trang 20

- Do mỗi người có những đặc điểm riêng về hệ

thần kinh, giải phẫu sinh lí

Trang 21

Bản chất xã hội của hiện tượng tâm lý

- Tâm lý con người khác xa với khác xa với động vât ở chỗ:

tâm lý người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử

- Các mối quan hệ xã hội quyết định bản chất con người (bản

chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội)

- Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp

- Tâm lý người hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự

phát triển lịch sử cá nhân

2.3 Quan điểm chủ nghĩa duy vật biện

chứng về bản chất hiện tượng tâm lý

Trang 22

=> Kết Luận:

Phải nghiên cứu môi trường xã hội, nền văn hóa

xã hội và các quan hệ xã hội trong đó con người

sống và hoạt động

Từ bản chất xã hội tâm lý

người anh (chị) rút ra kết luận

gì?

Trang 23

3.1 Đặc điểm chung của hiện tượng tâm lý

-Vô cùng phong phú, phức tạp, đầy bí ẩn và có tính tiềm tàng.

- Các hiện tượng tâm lý quan hệ với nhau rất chặt chẽ

- Tâm lý là hiện tượng tinh thần, nó tồn tại trong đầu óc và chúng ta

không thể sờ mó, cân đo, đong đếm

- Có sức mạnh vô cùng to lớn, nó có thể làm cho chúng ta khỏe hơn, sung

sức hơn làm việc hiệu quả hơn, ngược lại có thể làm cho chúng ta yếu

đuối, nhu nhược và mất hết sức lực.

3 Đặc điểm,chức năng của hiện tượng

tâm lý

Trang 24

- Định hướng, điều khiển, điều chỉnh mọi hoạt động

- Giáo dục và phát triển nhân cách

- Y học chẩn đoán và chữa bệnh

3.2 Chức năng của hiện tượng tâm lý

Trang 25

Hiện tượng nào là hiện tượng tâm lý:

Trang 26

* Chia theo thời gian tồn tại

Trang 27

* Là những hiện tượng tâm lý xảy ra trong thời gian ngắn, có sự mở đầu, diễn biến, kết thúc tương đối rõ ràng Gồm:

- Quá trình nhận thức

- Quá trình hành động ý chí

- Quá trình cảm xúc

* Quá trình tâm lý

Trang 28

Là những hiện tượng tâm lý xảy ra trong thời gian tương đối dài Việc mở

đầu, kết thúc không rõ ràng Gồm: chú ý, tâm trạng

* Trạng thái tâm lý

Trang 29

Là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, bền vững, khó hình thành,

khó mất đi tạo nên nét rieng nhân cách

Gồm: Xu hướng, tính cách, khí chất, năng lực

* Thuộc tính tâm lý

Trang 30

Quá trình tâm lý:

► Cảm giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy

► Các quá trình cảm xúc biểu thị sự vui mừng, tức

giận, dễ chịu hay khó chịu…

Trang 31

* « Trước giờ kiểm tra hôm đó, Lan cảm thấy hồi hộp đến khó tả » Hiện tượng này là:

a) Quá trình tâm lý

b) Trạng thái tâm lý

c) Thuộc tính tâm lý

d) Phẩm chất tâm lý

* Hiện tượng nào là trạng thái tâm lý ?

a) Chiều đến, lòng Thu man mác buồn

b) Tức như bò đá

c) Nó đang hoa chân múa tay vì vui sướng

d) Ruột đau như cắt,

Trang 32

* Hiện tượng nào là quá trình tâm lý?

a) Chăm chỉ, trung thực, không quay cóp b)Giải bài toán

c) Bâng khuâng trước mùa thi

d) Răng nghiến kèn kẹt

* Hiện tượng nào là thuộc tính tâm lý?

Trang 33

* Chia theo dấu hiệu cá nhân hoặc nhóm

-Hiện tượng tâm lý cá nhân

-Hiện tượng tâm lý xã hội

3.3Phân loại hiện tượng tâm lý

Trang 34

* Chia theo chức năng:

-Các hiện tượng tâm lý vận động cảm giác

-Trí tuệ

-Nhân cách

3.3 Phân loại hiện tượng tâm lý

Trang 35

4.4 Chia theo mức độ nhận biết của chủ thể

-Hiện tượng tâm lý có ý thức

-Hiện tượng tâm lý không ý thức (vô thức)

3.3 Phân loại hiện tượng tâm lý

Trang 36

1 Lịch sử hình thành và phát triển

2 Các học thuyết cơ bản

II Các học thuyết tâm lý

ICÁC HỌC THUYẾT TÂM LÝ 1.

2

Trang 37

Từ khi ra đời, lịch sử phát triển những tư tưởng tâm lý học cùng với những tư tưởng triết học là lịch sử đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật (Democritos, Heraclic…) và chủ nghĩa duy tâm (Socrates,

Platon, Aristote …)

1 Lịch sử hình thành và phát triển

Trang 38

Thời cổ đại:

- Democritos (460 – 370 TCN): Xem linh hồn là vật chất.

+ Linh hồn là những nguyên tử lửa vận động trong cơ thể theo vận tốc khác nhau (Ví dụ: Hạnh phúc là do sự vận động nhẹ nhàng, êm

ái, êm dịu…)

+ Trong thế giới vô cùng tận này những nguyên tử nhỏ nhất không thể phân chia được nữa kết hợp với nhau tạo thành vô số các sự vật hiện tượng phức tạp Trong số đó, phân tử nào nhỏ nhất, nhẹ nhất

có dạng hình cầu của lửa đó là linh hồn.

=> Tư tưởng tiến bộ thời bấ giờ đã nghiên cứu tâm lý ở cấp bậc đơn giản, vận dụng được khoa học tự nhiên để nghiên cứu làm cơ sở

cho các học thuyết tâm vật lý sau này.

1 Lịch sử hình thành và

phát triển

Trang 39

Socrates (470-399 TCN): với câu châm ngôn: “Hãy tự

biết mình”.

- Là người duy nhất lấy quan điểm nhận thức làm hạt nhân Con người không thể đạt được sự hiểu biết về mình một cách đáng tin cậy bằng các giác quan của chúng ta vì các giác quan không phản ánh đúng thực

tế Phải căn cứ vào quá trình tư duy và phương pháp nội quan để đi đến sự hiểu biết về bản thân

- Tự nhận thức bắt đầu ngay chỗ nghi ngờ ngay chính

hiểu biết của mình về bản thân.

Không xem xét nguồn gốc nhận thức mà dựa trên nền

tảng đã có nhận thức rồi Chưa giải quyết bản chất thật của tư duy, nhận thức con người

* Thời cổ đại:

Trang 40

Platon (427-348 TCN): Tâm hồn do ý niệm tuyệt đối sinh

ra, là cái bất biến có trước cơ thể, nó là cội nguồn của sự hiểu biết, tâm hồn là nguyên lý chủ đạo đời sống con người.

- Tâm hồn trí tuệ nằm ở đầu có ở giai cấp chủ nô

- Tâm hồn dũng cảm ở ngực ở tầng lớp quý tộc

- Cảm giác khát vọng ở ngực ở tầng lớp nô lệ.

=> Tri thức, thái độ, hành vi ứng xử… đã có sẵn trong mỗi con người dù là thiện hay ác -> người học cũng như không học như nhau và bình đẳng trên mọi phương diện

* Thời cổ đại

Trang 41

“Tâm lý là hiện tượng có thực trong cuộc sống, cùng với thân thể

tạo thành tồn tại sống”

- Đối lập với quan điểm của Platon, tâm hồn gắn liền với thể xác

( Ông nói: “Không nên nói tâm hồn đau thương, sợ hãi, vui vẻ, học tập, suy nghĩ… mà nên nói con người đau thương, học tập, suy nghĩ, vui vẻ, Bằng tâm hồn”.

- Tâm hồn có 3 loại: “Tâm hồn dinh dưỡng” có ở thực vật, “Tâm

hồn cảm giác” có chung ở người và động vật, “tâm hồn suy

nghĩ” chỉ có ở người

* Aristoteles (382-322 TCN)

Trang 42

=>

- Tâm hồn là hiện tượng tâm lý có thực, vận

động thực sự trong đời sống con người, coi hiện tượng tâm lý tồn tại cùng với cơ thể tạo thành tồn tại sống.

- Đây là quan điểm tiến bộ, khi xem xét tâm lý người theo quan

điểm hệ thống và có cấp bậc

* Aristoteles (382-322 TCN)

Trang 43

Nửa đầu thế kỷ XVII, R Đêcác (1596 – 1650) cho rằng vật

chất và tâm hồn là hai thực thể song song tồn tại Cơ thể con người phản xạ như một chiếc máy, còn tinh thần tâm lý không biết được.

=> Ông là người đặt cơ sở đầu tiên tìm ra cơ chế phản xạ

trong hoạt động tâm lý

Năm 1732 thuật ngữ “ Tâm lý học” chính thức xuất hiện

trong cuốn sách “Tâm lý học kinh nghiệm” của Volf (Đức) Ông chia tâm lý học thành 2 khoa học: một là khoa học về

cơ thể, hai là tâm lý học

1 Lịch sử hình thành và

phát triển

Trang 44

Năm 1879, nhà tâm lý họcWilhelm Wundt (Đức) lập phòng thí

nghiệm tâm lý đầu tiên Một năm sau (1880) thành viện tâm lý

học đầu tiên và tâm lý học trở thành một khoa học độc lập.

- Năm 1881 tạp chí tâm lý học đầu tiên ra đời

- Năm 1899 năm đầu tiên đại hội tâm lý

1 Lịch sử hình thành và phát triển

Trang 45

* Hiện nay có rất nhiều công trình nghiên cứu và đưa ra nhiều học thuyết làm hạt nhân cho tâm lý người Đặc biệt các công trình

nghiên cứu liên ngành gắn tâm lý học với sinh lý học, với điều

khiển học, với các bộ môn toán học, logic học, xã hội học, với vật lý học….

1 Lịch sử hình thành và phát triển

Trang 46

- Thuyết cấu trúc

- Thuyết chức năng

- Tâm lý học Gestalt

- Thuyết hành vi

- Thuyết tâm lý học phân tâm

- Thuyết nhân văn

2 Các học thuyết cơ bản

Trang 47

2.1 Thuyết cấu trúc (Structuralism)

- Tác giả Wilhelm Wundt và E.B Titchener

- Xây dựng cách tiếp cận phân tích để nghiên cứu xem cách

thức con người cảm nghiệm thế giới này.

- Xác định các nhân tố cảm nghiệm của con người và các nhân

tố đó tương tác với nhau như thế nào để hình thành nên

- 3 loại nhân tố: Cảm giác (nghe, nhìn), tình cảm (vui, buồn, hình ảnh (trí nhớ, giấc mơ)

- Phương pháp “phép phân tích nội quan”

2 Các học thuyết cơ bản

Trang 48

PP phân tích nội quan

- Hãy tưởng tượng bạn đang đứng trước ô cửa nhìn ra ngôi nhà, cây cối và bầu trời (Hãy mô tả.)

=> Bằng cách phân tích những gì họ nói -> nhận ra được các nhân

tố cấu trúc nên ý nghĩ, cảm nghiệm của họ.

2.1 Thuyết cấu trúc

Trang 49

Nhận xét:

-Sự nội quan ít khách quan ( ví dụ ở những phòng thí nghiệm khác

nhau cho ra những két quả khác nhau tùy vào cách mà người quan sát được huấn luyện)

- Cảm thấy khó khăn khi mô tả một vài loại trải nghiệm bên trong,

như các phản ứng xúc cảm

* Phương pháp phân tích nội quan

Trang 50

- Tác giả: William James (Mỹ)

- Nghiên cứu cách thức của các quá trình trí não (tư duy) thực hiện chức năng của mình để đáp ứng nhu cầu như thế nào

(ví dụ: làm thế nào mà các khả năng trí não lại cho phép chúng ta

có thể điều chỉnh để thích nghi được với môi trường xung quanh)

-

2.2 Thuyết chức năng

(Functionalism)

Trang 51

- Tác giả: Wertheimer, Koffku, Kohler (Đức)

- Các cảm nghiệm không thể phân tích chi li thành các nhân tố ,

theo một cấu trúc chỉnh thể

Chuyên nghiên cứu tri giác và ít nhiều về tư duy Đưa ra các quy luật:

∗ Về sự ổn định của tri giác

∗ Quy luật về tính trọn vẹn của tri giác

∗ Quy luật bừng hiểu trong tư duy

2.3 Tâm lý học Gestalt

Trang 52

- John B Watson (Mỹ)

- Chỉ nên quan tâm tới các sự kiện quan sát được

- Các sự kiện quan sát được giải thích theo nguyên tắc có

kích thích có phản ứng Công thức S – R (Stimulation – Response)

- Có thể điều khiển hành vi:

biết S1 có thể biết trước sẽ có R1

có R2 có thể suy ra S2

2.4 Thuyết hành vi

(Behaviorism)

Trang 53

Tham vọng và toàn diện nhất trong tâm lý học

Gây nhiều tranh cãi nhất

Một trong những nhân vật nổi tiếng trong tâm lý học

2.5 Thuyết tâm lý học

phân tâm –Phân tâm học (Psychonalytic Psychology)

Trang 54

* Sigmund Freud (1856-1939)

- Sinh ngày 5/6/1856 ở Moravia, the Czech Republic

-Sống mầu hết cuộc đời ở Vienna, Austria

-Học y ở Vienna

-Sau đó sang Mỹ làm việc

2.5 Thuyết tâm lý học phân tâm (Psychonalytic Psychology)

Trang 55

- Cái siêu tôi: luật lệ xã hội

2.5 Thuyết tâm lý học phân tâm (Psychonalytic Psychology)

Trang 56

Mối quan hệ giữa 3 hệ thống trong cấu trúc nhân cách là mối quan

hệ ràng buộc nhưng luôn luôn mâu thuẫn và xung đột lẫn nhau cho nên trong con người sinh ra các hoạt động tâm lý phức tạp.

2.5 Thuyết tâm lý học phân tâm (Psychonalytic Psychology)

Trang 57

- Nhấn mạnh cái tôi và sự phát triển cá nhân

- Bản chất con người vốn tốt đẹp, có lòng vị tha và có tiềm năng kỳ diệu.

- Con người cần được thỏa mãn các nhu cầu cá nhân để phát triển

2 6 Tâm Lý học nhân văn

h (Carl Rogers (1902-1987),

A.Maslow)

Trang 58

5 tầng trong Tháp nhu cầu của Maslow:

Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "thể lý" (physiological) - thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi.

Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn (safety) - cần có cảm giác yên tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo.

Tầng thứ ba: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc

(love/belonging) - muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy.

Tầng thứ tư: Nhu cầu được quý trọng, kính mến (esteem) - cần có cảm giác được tôn trọng, kinh mến, được tin tưởng.

Tẩng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân (self-actualization) - muốn sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được

và được công nhận là thành đạt.

* Tháp nhu cầu của Maslow

Ngày đăng: 08/03/2021, 19:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w