DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT ALARP As Low As Reasonably Practicable Thấp hợp lý với thực tế chấp nhận được BLEVE Boiling Liquid Expanding Vapour Explosion Nổ do chất lỏng sôi gi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-¶· -
LÊ THỊ HUYỀN TRANG
ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG RỦI RO NHÀ MÁY SẢN XUẤT NHỰA POLYPROPYLEN DUNG QUẤT BẰNG PHẦN MỀM
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS GV Huỳnh Quyền
ThS GVC Hoàng Minh Nam
Cán bộ chấm nhận xét 1 :
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 :
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN
THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 28 tháng 01 năm 2010
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
- -oOo -
Tp HCM, ngày tháng năm
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: Lê Thị Huyền Trang Phái: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 13/11/1981 Nơi sinh: Quảng Trị
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
MSHV: 00506101
1- TÊN ĐỀ TÀI: Đánh giá định lượng rủi ro nhà máy sản xuất nhựa Polypropylen Dung Quất bằng phần mềm mô phỏng SAFETI 6.54
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN: đánh giá xác suất rủi ro cá nhân cũng như xác suất rủi ro
tập thể tiềm tàng trong quá trình vận hành nhà máy Các kết quả rủi ro này sau đó sẽ được so sánh với các tiêu chuẩn về rủi ro chấp nhận được để xác định các thiết bị, khu vực có mức độ rủi ro cao, từ đó đưa ra các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro và thiết lập một hệ thống quản lý an toàn để kiểm soát các rủi ro này
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 2/2009
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 15/12/2009
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ghi đầy đủ học hàm, học vị ):
TS GV Huỳnh Quyền
Th.S GVC Hoàng Minh Nam
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH (Họ tên và chữ ký)
(Họ tên và chữ ký)
Trang 4Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến thầy Hoàng Minh Nam đã cho tôi những lời khuyên, những lời nhận xét, góp ý sâu sắc giúp đề tài hoàn thiện hơn
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Công Ty Det Norske Veritas (DNV) đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin cám ơn ông Derek Hoare đã đồng ý cho tôi sử dụng những kiến thức, các nghiên cứu cũng như các phần mềm của công ty DNV trong luận văn này
Tôi xin cám ơn đồng nghiệp Lee Cho Hing đã truyền thụ những kiến thức cơ bản về quá trình đánh giá định lượng rủi ro để tôi có thể hoàn thành tốt Luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn đồng nghiệp anh Hoàng Văn Tân người đã nhiệt tình chỉ bảo, cố vấn
về kỹ thuật trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin cảm ơn đồng nghiệp anh Trần Đức Lai đã hướng dẫn tôi tận tình cách sử dụng phần mềm SAFETI
Tôi xin gửi lời tri ân đến quý Thầy Cô trong và ngoài khoa Hóa Học trường Đại học Bách khoa
Tp Hồ Chí Minh đã truyền thụ cho tôi những kiến thức vô cùng hữu dụng
Tôi cũng xin gửi lời cám đến các Anh Chị, các bạn học cùng lớp Cao học đã giúp đỡ trong quá trình học tập
Tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình đặc biệt là người Chồng yêu quý đã luôn giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học
-o0o -
Trang 5Từ các trường hợp sự cố đã được xác định, đề tài đi tính toán tần số dựa vào cơ sở dữ liệu
về tần số tai nạn thiết bị trên thế gới và mô phỏng hậu quả bằng phần mềm PHAST 6.54 Sau đó kết hợp tần số và hậu quả để tính được các xác suất rủi ro cá nhân cũng như rủi ro tập thể bằng phần mềm SAFETI 6.54
Các kết quả rủi ro tính được bao gồm: rủi ro cá nhân tại một khu vực (LSIR), rủi ro cá nhân tính trên năm (IRPA), xác suất tổn thất sinh mạng tiềm tàng (PLL), và rủi ro tập thể
So sánh kết quả rủi ro tính được với các tiêu chuẩn rủi ro để xác định những khu vực hoăc thiết bị có mức rủi ro cao, để từ đó có những biện pháp giảm thiểu rủi ro đối với những khu vực hoặc thiết bị này
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT VII DANH MỤC CÁC HÌNH VỄ, ĐỒ THỊ X DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU XII
ĐẶT VẤN ĐỀ 14
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 15
TỔNG QUAN 15
I.1 TỔNG QUAN CÁC SỰ CỐ XẢY RA TRONG NHÀ MÁY LỌC – HÓA DẦU: 17
I.2 TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG RỦI RO (QRA): 22
I.3 TỔNG QUAN PHẦN MỀM MÔ PHỎNG ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG RỦI RO SAFETI 6.54 [04] 35
I.4 TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT POLYPROPYLENE TẠI NHÀ MÁY DUNG QUẤT 37
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG RỦI RO NHÀ MÁY DQPP 41
II.2 THIẾT LẬP CÁC QUY TẮC VÀ GIẢ ĐỊNH [18], [24], [29] 42
II.3 NHẬN DIỆN CÁC MỐI NGUY VÀ XÁC ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP SỰ CỐ [11], [24], [29] 42
II.4 MỘT SỐ LOẠI TRỪ [24], [29]: 43
a) Hệ thống đuốc: 43
b) Hệ thống vận chuyển sản phẩm: 43
c) Mối nguy trong quá trình vận chuyển: 43
d) Các rủi ro liên quan đến an toàn nghề nghiệp 43
II.5 MÔ PHỎNG HẬU QUẢ BẰNG PHẦN MỀM PHAST 43
II.6 PHÂN TÍCH TẦN SỐ 44
II.6.1 Thiết bị công nghệ: 44
II.7 TÍNH TOÁN RỦI RO BẰNG PHẦN MỀM SAFETI 45
II.7.1 Xây dựng cây sự kiện 45
II.7.2 Điều kiện khí quyển 48
II.7.3 Các tiêu chuẩn ảnh hưởng đến con người 48
II.7.4 Tính toán rủi ro đối với rủi ro cá thể 48
II.7.6 Tính toán rủi ro đối với rủi ro tập thể 49
II.7.7 Dữ liệu dân số 50
II.7.8 Đánh giá rủi ro 50
II.7.9 Các biện pháp giảm thiểu rủi ro 52
II.7.10 Phân tích lợi ích – phí tổn 52
II.7.11 Tính tương đối trong tính toán 53
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN 54
III.1 CÁC ĐƯỜNG MỨC RỦI RO CÁ THỂ 55
III.2 RỦI RO CÁ THỂ TRÊN NĂM 58
III.3 TỔN THẤT SINH MẠNG TIỀM TÀNG 59
III.4 Đ ồ THỊ F-N 62
III.5 CÁC THIẾT BỊ QUAN TRỌNG 62
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 63
IV.1 KẾT LUẬN 64
1 Tính toán rủi ro cá thể đối với cộng đồng 64
2 Rủi ro cá thể đối với nhân viên nhà máy 65
3 Tổn thất sinh mạng tiềm tàng (PLL) 65
4 Rủi ro tập thể (đồ thị F-N) 65
IV.2 KIẾN NGHỊ 65
1 Kiến nghị chung 65
Trang 7PHỤ LỤC I 68
CÁC QUY TẮC VÀ GIẢ ĐỊNH 68
A.1.1 ĐỊNH NGHĨA CÁC TRƯỜNG HỢP SỰ CỐ 69
A.1.2 DỮ LIỆU VỀ DÂN SỐ 69
A.1.3 DỮ LIỆU THỜII TIẾT 72
A.1.4 MÔ PHỎNG HẬU QUẢ 73
A.1.5 XÁC SUẤT CÂY SỰ KIỆN 75
A.1.6 ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG 77
PHỤ LỤC II 80
CÁC TRƯỜNG HỢP SỰ CỐ 80
A.2.1 ĐẶT TÊN CHO CÁC TRƯỜNG HỢP SỰ CỐ 81
A.2.2 T ÓM TắT CÁC TRƯờNG HợP Sự Cố 82
PHỤ LỤC III 87
MÔ PHỎNG HẬU QUẢ 87
A.5.1 G IớI THIệU 88
A.5.2 Cháy tia : 88
A.5.3 Fireball : 91
A.5.4 Cháy vùng (Pool fire) 96
A.5.5 Cháy bùng (Flash fire) 98
A.5.6 N ổ : 101
PHỤ LỤC IV 105
ĐẾM THIẾT BỊ 105
PHỤ LỤC V 115
TÍNH TOÁN TẦN SỐ 115
A.5.1 C Ơ Sở Dữ LIệU TầN Số Sự Cố CủA MộT Số THIếT Bị CƠ BảN [38] 116
A.5.2 T ầN Số ĐốI VớI CÁC TRƯờNG HợP Sự Cố 117
PHỤ LỤC VI 120
CÁC BẢN VẼ P&IDS 120
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 123
H
Trang 8DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT
ALARP As Low As Reasonably Practicable Thấp hợp lý với thực tế chấp nhận được
BLEVE Boiling Liquid Expanding Vapour Explosion Nổ do chất lỏng sôi giản nở thành hơn (thường có dạng hình cầu)
BL Battery Limit Đường ranh giới giữa nhà máy DQR và nhà máy DQPP
CBA Cost Benefit Analysis Phân tích Lợi ích – Phí tổn
CCTV Closed Circuit Television Hệ thống camera theo dõi khép kín CIA Chemical Industry Association Tổ chức hóa học công nghiệp
COMAH Control of Major Accident Hazard(s) Kiểm soát các mối nguy tai nạn chính CPF Cost of Preventing Fatality Phí tổn nhằm ngăn chặn tử vong xảy ra
DNV Det Norske Veritas Tổ chức đăng kiểm quốc tế Det Norske
Veritas
DQPP Dung Quat Polypropylene Plant Nhà máy sản suất Polypropylene Dung Quất
ESDV Emergency Shut-Down Valve Van đóng ngắt khẩn cấp
F-N Curve Frequency-Number of fatalities Curve Đồ thị trình bày xác suất xảy ra sự cố gây ra N tử vong cho cộng đồng HCRD Hydrocarbon Release Database Cơ sở dữ liệu rò rỉ Hydrocarbon
(thường có dạng hình cầu) HSE Health and Safety Executive (UK) Ban thực hành sức khỏe và môi trường của Anh
HVAC Heating, Ventilation and Air Hệ thống thông gió và điều hòa
Trang 9Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
IRPA Individual Risk Per Annum Rủi ro cá nhân hằng năm
LFL Lower Flammable Limit Giới hạn cháy dưới
LoC Loss of Containment Thất thoát lỏng hoặc khí từ các bồn chứa hoặc đường ống khi tai nạn xảy ra
LSIR Location Specific Individual Risk Rủi ro cá nhân đối với một khu vực cụ thể LPG Liquified Petroleum Gas Khí dầu mỏ hóa lỏng (C3+C4)
MAH Major Accident Hazard Các mối nguy tai nạn lớn
MOV Motor Operated Valve Van vận hành băng tín hiệu điện
NGL Natural Gas Liquid(s) Khí thiên nhiên dạng lỏng
NNF Normally No Flow Không có lưu chất ở điều kiện thường P&ID Piping and Instrument Diagram Bản vẽ sơ đồ đường ống và thiết bị
PEAR People, Environment, Asset and Reputation Con người, môi trường, tài sản và danh tiếng
PFD Process Flow Diagram Bản vẽ sơ đồ dòng công nghệ
PHAST Process Hazard Analysis Software Tools Phần mềm phân tích các mối nguy công nghệ
PLL Potential Loss of Life Tổn thất sinh mạng tiềm tang
SAFETI Software for Assessment of Flammable, Explosive, and Toxic Impact Phần mềm đánh giá các rủi ro cháy nổ và độc hại QRA Quantitative Risk Assessment Đánh giá định lượng rủi ro
RRM Risk Reduction Measure Biện pháp giảm thiểu rủi ro
SCE Safety Critical Element Yếu tố an toàn chủ chốt
Trang 10Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
VPF Value of Preventing Fatality Giá trị của việc ngăn chặn tử vong
FDSJFD
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VỄ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 đến 1.5 : Một số hình ảnh về vụ tai nạn thảm khốc xảy ra tại kho chứa dầu tại Jaipur,
Ấn độ vào ngày 29/10/2009 6
Hình 1.6: thống kê một số nguyên nhân trực tiếp gây ra sự cố trong các nhà máy Lọc – Hóa dầu 7 Hình 1.7: sơ đồ liên hệ từ nguyên nhân dẫn đến thiệt hại 8
Hình 1.8: Sơ đồ quá trình kiểm soát rủi ro 11
Hình 1.9: Sơ đồ phương pháp luận của phương pháp QRA 12
Hình 1.10: Sơ đồ quy trình nhận diện các mối nguy 14
Hình 1.11: Nhận dạng các mối nguy bằng mô hình “cái nơ” 15
Hình 1.12: Áp dụng mô hình Bowtie đối với trường hợp rò rỉ bồn chứa 16
Hình 1.13 : Các đường mức rủi ro cá nhân 21
Hình 1.14 : Đồ thị xác suất rủi ro hằng năm 21
Hình 1.15 : Đồ thị F-N 22
Hình 1.16: Sơ đồ nguyên lý ALARP 23
Hình 1.17.: Sơ đồ khối công nghệ sản xuất Polypropylen 27
Hình 2.1: Cây sự kiện 1 – rò rỉ hơi liên tục 37
Hình 2.2 Cây sự kiện số 2 – Rò rỉ liên tục có chứa lỏng 37
Hình 2.3: Cây sự kiện số 3 – Rò rỉ tức thời 38
Hình 2.4: Cây sự kiện số 4 – Rò rỉ tức thời có chứa lỏng 38
Hình 2.5: Tiêu chuẩn rủi ro cá thể 42
Hình 2.6: Đồ thị F-N 43
Hình 3.1: đường LSIR áp dụng cho ngoài trời 47
Hình 3.2: Tóm tắt kết quả LSIR bằng đồ thị 48
Hình 3.3: (MAH) IRPA cho các nhóm làm việc khác nhau 50
Hình 3.4: Đóng góp vào (MAH) PLL của mỗi khu vực làm việc 52
Hình 3.5: đóng góp và (MAH) PLL bởi các Phân xưởng bằng đồ thị 53
Hình A.5.1.1: Cháy tia từ phân xưởng thu hồi PL\T-301-Leak-L-L tại điều kiện thời tiết D7 85
Hình A.5.1.2: Cháy tia từ phân xưởng polymer hóa\R-202-Leak-L-L tại điều kiện thời tiết D7 85 Hình A.5.1.3: cháy tia từ phân xưởng polymer hóa\R-201-Leak-L-Large tại điều kiện thời tiết D7 86
Hình A.5.1.4: Cháy tia tại phân xưởng nhập liệu Propylene\D-302-Leak-L-L tại điều kiện thời tiết D7 86
Hình A.5.1.5: Cháy tia từ phân xưởng nhập liệu Propylene\TK991A-Leak-L-L tại điều kiện thời tiết D7 87
Trang 12Hình A.5.1.6 : Cháy tia từ phân xưởng nhập liệu proplene\ TK991B-Leak-L\TK991B-Leak-L-L tại điều kiện thời tiết D7 87 Hình A.5.1.7: Fireball từ phân xưởng nhập liệu Propylene\D-302-Leak-L-FB tại điều kiện thời tiết D7 88 Hình A.5.1.8: Fireball từ phân xưởng nhập liệu Propylene\D-302-CAT-L tại điều kiện thời tiết F1.5 89 Hình A.5.1.9: Fireball từ phân xưởng polymer hóa\R-200-Leak-L-Large tại điều kiện thời tiết F1.5 89 Hình A.5.1.10: Fireball từ phân xưởng thu hồi monomer\T-301-Cat-L tại điều kiện thời tiết F1.5 Hình A.5.1.11: Fireball từ phân xưởng nhập liệu Propylene\D-302-CAT-V tại điều kiện thời tiết F1.5 90 Hình A.5.1.12 : Fireball từ phân xưởng nhập liệu \Tk-991A-Cat-L tại điều kiện thời tiết F1.5 91
Hình A.5.1.13: Fireball từ phân xưởng nhập liệu Propylene\TK-991B-CAT-L tại điều kiện thời
tiết F1.5 91 Hình A.5.4.1: Pool fire chậm từ PX nhập liệu TEAL\D-111-Leak-L-S tại điều kiện thời tiết D7 Hình A.5.4.2: Pool fire chậm từ phân xưởng thu hồi monomer\T-302-Leak-L-S tại điều kiện thời tiết D7 92 Hình A.5.4.3: Pool fire chậm từ TEAL Feed\D-111-Leak-L-M tại điều kiện thời tiết D7 93 Hình A.5.5.1: flash fire từ phân xưởng nhập liệu Propylene\TK991B-Leak-L-L tại điều kiện thời tiết 94 Hình A.5.5.2: Flash fire từ phân xưởng nhập liệu Propylene\TK991A-Leak-L-L tại điều kiện thời tiết D7 94 Hình A.5.5.3: Flash fire từ phân xưởng nhập liệu Propylene\D-302-Leak-L-L tại điều kiện thời tiết D7 95 Hình A.5.5.4: Flash fire từ phân xưởng nhập liệu Propylene\D-302-Leak-L-FB tại điều kiện thời tiết D7 96 Hình A.5.5.5.: Flash fire từ phân xưởng thu hồi monomer\T-301-Leak-L-L tại điều kiện thời tiết D7 96 Hình A.5.6.1: nổ chậm từ phân xưởng nhập liệu Propylene\TK991A-Leak-L-L tại điều kiện thời tiết D7 97
\TK991B-Leak-L-L tại điều kiện thời tiết D7 98
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Một số rủi ro đối với các hoạt động thông thường 1
Bảng 1.1: Một số vụ tai nạn tiêu biểu xảy ra tại các công trình dầu khí trong những năm qua 9
Bảng 1.2: Ảnh hưởng của sự quá áp đến các công trình 9
Bảng 2.1: tiêu chuẩn rủi ro cá thể 43
Bảng 3.1: Tóm tắt kết quả LSIR 48
Bảng 3.2: (MAH) IRPA đối với các nhóm làm việc khác nhau 50
Bảng 3.3: (MAH) PLL tại mỗi khu vực làm việc 51
Bảng 3.4: Đóng góp vào (MAH) PLL của các phân xưởng công nghệ 52
Bảng 3.5: Đóng góp vào (MAH) PLL bởi các loại hậu quả 53
Hình 3.6: đóng góp vào (MAH) PLL bởi các loại hậu quả bằng đồ thị 54
Bảng 3.7: Phần trăm đóng góp vào (MAH) PLL của các thiết bị 55
Bảng 3.8: các biện pháp giảm rủi ro được xem xét 59
Bảng A.1.3.1.2 Dữ liệu thời tiết trong năm của Đà Nẵng (giờ) 66
Bảng A.1.3.1.2: Dữ liệu khí tượng ban ngày 66
Bảng A.1.3.1.3: Dữ liệu thời tiết ban đêm 67
Bảng A.5.1.1.Hậu quá của các trường hợp cháy tia 84
Bảng A.5.1.2 : Các trường hợp xảy ra fireball 88
Bảng A.5.4.1 tóm tắt các trường hợp sự cố với rủi ro xảy ra pool fire và hậu quả của nó 92
Bảng A.5.5.1 tóm tắt các trường hợp sự cố xảy ra flash fire và hậu quả của nó 94
Bảng A.5.6.1: các trường hợp sự cố gây nổ 97
Trang 14DANH MỤC CÁC THIẾT BỊ
TK991AB Bồn chứa Propylene nguyên liệu hình cầu 07140-990-25-R990
P991AB Bơm cho bồn chứa Propylene nguyên liệu 07140-990-25-R990
P992 Bơm Propylene không đạt tiêu chuẩn trở
về DQR
07140-990-25-R990
P301AB Bơm Propylene nhập liệu 07140-300-25-R330
T-301 Thiết bị làm sạch Propylene hồi lưu 07140-300-25-R320
T-302 Thiết bị làm sạch Propylene hồi lưu áp
Trang 15ĐẶT VẤN ĐỀ
Rủi ro luôn tồn tại xung quanh chúng ta cho dù chúng ta có mong muốn hay không
Chúng ta không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro nhưng có thể dự báo, ước lượng, đánh giá và
kiểm soát rủi ro và từ đó có những biện pháp hiệu quả để giảm thiểu rủi ro Cơ hội càng cao
thì rủi ro theo nó cũng càng lớn
Bảng 1 dưới đây thống kê một số rủi ro liên quan đến các hoạt động hàng ngày [20]
Bảng 1: Xác suất một số rủi ro đối với các hoạt động thông thường
Trong ngành công nghiệp Lọc – Hóa dầu, do tính chất dễ cháy nổ và độc hại của các
lưu chất, do điều kiện làm việc ở áp suất và nhiệt độ cao, sự có mặt các thiết bị điện và điều
khiển…rủi ro gây ra cháy nổ hoặc độc hại là rất lớn và khi tai nạn xảy ra, hậu quả mà nó để
lại vô cùng lớn, không thể lường hết được như: thiệt hại về người và tài sản, ảnh hưởng
nghiêm trọng đến môi trường và hệ sinh thái, uy tín doanh nghiệp giảm sút… Hiểu rõ vấn đề
đó, an toàn trong ngành công nghiệp Lọc – hóa dầu luôn được đặt lên hàng đầu
Nhà máy sản xuất hạt nhựa Polypropylen Dung Quất là một công trình trọng điểm
quốc gia với nguyên liệu Propylene đi từ nhà máy lọc dầu Dung Quất Quy trình công nghệ
chứa đựng các nguyên liệu có nguy cơ cháy nổ cao như: Propylene, khí Hydro, dầu, các hóa
chất độc hại… ở điều kiện vận hành áp suất, nhiệt độ cao Nguy cơ rủi ro về cháy nổ và gây
độc hại là rất lớn
Việc nhận diện, ước lượng, đinh lượng và đánh giá rủi ro để từ đó có thể kiểm soát và
giảm thiểu rủi ro là những nghiên cứu cần thiết đối với những công trình mang tính rủi ro cao
Trong các nước phát triển nghiên cứu đánh giá định lượng rủi ro là bắt buộc đối với các công
trình dầu khí
Nhận thấy tính cấp bách và thiết thực của nghiên cứu đánh giá định lượng rủi ro, đề tài
“Đánh giá định lượng rủi ro nhà máy sản xuất nhựa Polypropylene Dung Quất bằng
phần mềm SAFETI 6.54” được chọn làm đề tài nghiên cứu cho Luận Văn Thạc Sĩ
Trang 16MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài “Đánh giá định lượng rủi ro nhà máy sản xuất nhựa
Polypropylene Dung Quất bằng phần mềm SAFETI 6.54” là đánh giá xác suất rủi ro cá
nhân cũng như xác suất rủi ro tập thể tiềm tàng trong quá trình vận hành nhà máy Các kết quả
rủi ro này sau đó sẽ được so sánh với các tiêu chuẩn rủi ro cho phép, để xác định ra các khu
vực, thiết bị có mức rủi ro cao Từ đó đưa ra các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro và thiết lập
một hệ thống quản lý an toàn để kiểm soát các rủi ro này
TỔNG QUAN
Trang 17D
TỔNG QUAN
Trang 18I.1 TỔNG QUAN CÁC SỰ CỐ XẢY RA TRONG NHÀ MÁY LỌC – HÓA DẦU:
“Rủi ro là sự kết hợp giữa tần số và hậu quả của một sự việc không mong muốn” (IchemE
1992)
Vào ngày 29 tháng 10 2009 vừa qua, một vụ tại nạn thảm khốc đã xảy ra tại trạm chứa dầu ở
Jaipur, Ấn độ [01]
Nguyên nhân::
Khi vận chuyển dầu từ kho chứa sang đường ống, ngọn lửa bắt đầu từ một rò rỉ nhỏ trên
đường ống gây ra cháy rồi làm hỏng hệ thống làm kín khí của bồn chứa, gây ra rò rỉ tại mép
bồn rồi gây ra cháy lớn Ngọn lửa nhanh chóng bắt cháy sang các bồn chứa khác và phát triển
ngoài tầm kiểm soát
Hậu quả:
- Hơn 12 người tử vong
- Trên 150 người bị thương
- 65.000.000 USD tài sản bị thiệt hại
- Hơn 8.000.000 lít dầu sản phẩm bị cháy
- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường
- Ngọn lửa có thể được nhìn thấy từ cách đó 20km
- Cửa kính của các tòa nhà bị vỡ
- Xe cộ bị phá hủy nghiêm trọng
- Phải mất tới 12 đến 18 tháng để khắc phục sự cố
- Các nhà máy và nhà dân gần đấy bị bắt lửa
- Người dân sống xung quang vùng bị khó thở
Thông điệp : đừng bao giờ đánh giá thấp hay bỏ qua bấy kỳ một rò rỉ nhỏ nào
Một số hình ảnh về vụ tai nạn:
Trang 20Hình 1.1 đến 1.5 : Một số hình ảnh về vụ tai nạn thảm khốc xảy ra tại kho chứa dầu tại
Jaipur, Ấn độ vào ngày 29/10/2009
Vụ cháy thảm khốc tại Ấn độ vừa qua là một trong những vụ tai nạn lớn và là vụ tai nạn gần
nhất xảy ra tại các công trình dầu khí Điều đó cho chúng ta thấy rằng rủi ro luôn luôn tồn tại
và nhất là trong ngành Lọc – hóa Dầu là rất lớn
Trong các nhà máy lọc – hóa dầu, do tính chất dễ cháy nổ và độc hại của lưu chất, cộng với
điều kiện làm việc ở áp suất và nhiệt độ cao nên có nguy cơ xảy ra một số tai nạn rủi ro chính
như sau:
- Nổ (explosion)
- Cháy bùng (Flash fire)
- Cháy tia (Jet fire)
- Cháy vùng (Pool fire)
Từ các tai nạn trên sẽ gây ra một số hậu quả như sau:
- Gây ốm đau, thương tật, hoặc tử vong đối với nhân viên và dân cư sống xung quanh
Trang 21- Gây thiệt hại về tài sản và tài chính
- Gây ô nhiễm môi trường tự nhiên và hệ sinh thái
- Gây ra gián đoạn trong sản xuât và kinh doanh
- Gây ảnh hưởng nghiêm trọng về danh tiếng của doanh nghiệp
Hình 1.2 thống kê một số nguyên nhân trực tiếp gây ra sự cố trong các nhà máy Lọc – Hóa
dầu [20]
Hình 1.6 Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tai nạn trong các nhà máy Lọc – Hóa dầu
Từ các nguyên nhân trực tiếp này, các nhà phân tích đã tiến hành điều tra và rút ra một số
nguyên nhân sâu xa như sau [20]:
- Nhận dạng các mối nguy tiềm tàng chưa đúng đắn
- Sử dụng các thiết bị được thiết kế sai hoặc quá sơ sài
- Xác định sai điều kiện vận hành
- Quản lý sự thay đổi trong qui trình công nghệ chưa thõa đáng
- Quy trình kiểm tra tính toàn vẹn của các thiết bị cơ khí yếu kém hoặc thiếu
- Quy trình thực hiện việc kiểm tra năng lực nhân viên chưa đúng đắn
- Các cảnh báo về rủi ro, tai nạn không được chú ý đúng mức
Hình 1.7 trình bày sơ đồ mối liên hệ từ các nguyên nhân dẫn đến tai nạn và gây ra thiệt hại
Hình 1.7 sơ đồ liên hệ từ nguyên nhân dẫn đến thiệt hại
Thiếu
kiểm soát
Nguyên nhân sâu xa
Nguyên nhân trực tiếp
Nguyên nhân sự cố trong công nghiệp Lọc - hóa dầu
Lỗi cơ khí 41%
Công nghệ 8%
Thiên tai 6%
Phá hoại 3%
Lỗi vận hành 20%
Lỗi thiết
kế 4%
Không rõ nguyên nhân 18%
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tai nạn trong các nhà máy Lọc – hóa dầu
Trang 22Giới thiệu một số vụ tai nạn lớn xảy ra trong các công trình dầu khí trong những năm qua:
Flixborough (1974) 28 tử vong Vỡ đường ống tạm chứa
Cyclohexan
Hệ thống bảo trì hoạt động chưa đúng đắn Seveso (1976) 2 tử vong
Phản ứng vượt ngoài tầm kiểm soát Nhiệt độ nâng lên quá cao Gây cháy nổ
Thiết kế và bảo trì hệ thống xả an toàn kém
Mexico (1984) 500 bị thương Bồn chứa LPG bị tràn, và van xả không mở ra
Gây ra cháy nổ
Quá trình lắp đặt và hệ thống bảo trì không đúng đắn
Bhopal (1984) >2000 tử vong
Nhiệt độ và áp suất phản ứng tăng lên quá cao
Gây cháy nổ
Thiết kế và bảo trì hệ thống xả an toàn kém
Piper Alpha (1988) 167 tử vong
Van xả an toàn của bơm được lấy ra để bảo trì
Bơm hoạt động không
có van xả an toàn dẫn đến nổ
Hệ thống cô lập hoạt động chưa đúng đắn
Pasadena (1989) 130 – 300 bị 23 tử vong
thương
Rò rỉ khí cháy trong quá trình bảo trình thiết bị phản ứng Polyethylene
Hệ thống bảo trì chưa đúng đắn
Longford (1998)
2 tử vong
8 người bị thương nặng
Vỡ thiết bị trao đổi nhiệt làm khí thiên nhiên tràn
ra, gặp nguồn cháy gây
nổ
Lỗi vận hành
Hệ thống quản lý an toàn không đúng đắn
Tosco California
Naphta rò rỉ từ tháp phân tách trong quá trình thay thế ống
Quy trình quản lý an toàn không tốt
Kuwait refineries 8 tử vong Rò rỉ khí từ đường ống Hệ thống bảo trì chưa tốt
BP Texas (2005) 180 bị thương 15 tử vong Thiết bị bị đo và thiết bị báo động hoạt động sai Hệ thống bảo trì chưa đúng đắn
Jaipur India (2009) > 150 bị thương > 12 tử vong
Đường ống bị thủng, rò
rỉ dầu khi vận chuyển từ kho chứa sang đường ống
Hệ thống bảo trì chưa đúng đắn
Bảng 1.1 Một số vụ tai nạn tiêu biểu xảy ra tại các công trình dầu khí trong những năm qua
Ảnh hưởng của sự nổ quá áp đến các công trình [21]
Trang 230.01 Áp suất bắt đầu làm vỡ kính thông thường
Bảng 1.2 : ảnh hưởng của sự quá áp đến các công trình
I.2 TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG RỦI RO (QRA):
Để đánh giá mức độ rủi ro, một số phương pháp mang tính chất định tính và định
lượng sau đây thường được áp dụng Trong đó, tùy thuộc vào yêu cầu và độ phức tạp của mỗi
công trình mà phương pháp nào được chọn để áp dụng: [20]
- Bản danh sách các danh mục cần kiểm tra (Safety checklist)
- Chuyên gia xem xét đánh giá hiện trường
- Phân tích các mối nguy trong công nghệ (Process Hazard Analysis PHA)
- Đánh giá an toàn bộ phận cơ khí
- Sáu giai đoạn đánh giá an toàn trong các nhà máy lọc hóa dầu Nhật Bản
- Phân tích cây sự kiện (Even Tree Analysis ETA)
- Phân tích cây sự cố (Fault Tree Analysis FTA)
- Phân tích cháy nổ (Fire & Explosion Analysis FEA)
- Phân tích kiểu sự cố và tác động (Failure Mode & Effect Analysis FMEA)
- Phân tích mối nguy và khả năng xảy ra (Hazard & Operability Analysis HAZOP)
- Phân tích “cái gì sẽ xảy ra nếu” (What-if Analysis)
- Nhận dạng các mối nguy (Hazard Identification HAZID)
- Đánh giá định tính rủi ro (Qualitative Risk Assessment)
- Đánh giá định lượng rủi ro (Quantitative Risk Assessment QRA)
Trang 24Mục tiêu chính của việc đánh giá rủi ro là nhằm cung cấp một cái nhìn, một quyết định
cơ bản liên quan đến rủi ro Đối với phương pháp đánh giá định lượng rủi ro, bản chất của các
quyết định này là dựa vào sự tính toán một cách định lượng Lý do để chọn lựa phương pháp
đánh giá rủi ro thích hợp thường dựa vào các yếu tố sau đây [19]:
- Giai đoạn của dự án hoặc sự phát triển của hệ thống liên quan đến các thông tin như :
khái niệm, thiết kế chi tiết hoặc nâng cấp
- Mục tiêu nghiên cứu như : để so sánh giữa các chọn lựa, để so sánh với các mức rủi ro
chấp nhận được hoặc để đánh giá các biện pháp giảm thiểu rủi ro
- Loại hệ thống và sự vận hành của hệ thống có liên quan đến các mối nguy
- Loại rủi ro được xét đến như rủi ro về con người, thiệt hại về môi trường hay thiệt hại
về kinh tế
- Mức độ đánh giá chi tiết cần thiết để đưa ra quyết định
- Các điều luật yêu cầu cần áp dụng để đưa ra quyết định
Hình 1.8: Sơ đồ quá trình kiểm soát rủi ro
Quá trình kiểm soát rủi ro được bắt đầu bằng nghiên cứu hệ thống và nhận dạng các
mối nguy Ở đây các mối nguy hiểm tiềm tàng trong quá trình vận hành nhà máy được xác
định Sau đó sử dụng một hoặc sự kết hợp của các phương pháp trên trên để đánh giá rủi ro
(định tính hay định lượng) cho công trình tùy thuộc vào độ phức tạp và đòi hỏi của công trình
Giám sát &
xem xét
KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT RỦI RO
Nhận dạng công việc Thiết lập tiêu chuẩn
Đo lường Định giá
Con người, thiết bi, môi trường…
Tần số, hậu quả, rủi ro
Trang 25hiện loại bỏ các mối nguy Khi mối nguy được loại bỏ thì rủi ro cũng không còn Đây là
phương pháp tốt nhất để loại bỏ rủi ro, tuy nhiên không phải lúc nào cũng có thể áp dụng
phương pháp này, bởi vì có những mối nguy luôn luôn tồn tại trong quá trình vận hành và chỉ
có thể bị loại bỏ chỉ khi dừng quá trình vận hành Đối với các rủi ro không thể loại bỏ được,
chúng ta cần phải xử lý nó Đây là giải pháp thường xảy ra trong quá trình kiểm soát rủi ro
Bằng việc thiết lập tiêu chuẩn mức rủi ro chấp nhận được rồi so sánh các mức rủi ro của công
trình với các tiêu chuẩn này để xác định rằng các mức rủi ٛoc á vượt quá tiêu chuẩn hay
không để có những biện pháp giảm thiểu rủi ro Khi các biện pháp giảm thiểu rủi ro không
khả thi hoặc chúng ta không có đủ năng lực cần thiết để thực hiện nó Ta cần phải thực hiện
biện pháp chuyển hóa rủi ro nhằm chuyển các rủi ro này cho các đối tác có đủ năng lực để
thực hiện Một kế hoạch kiểm soát rủi ro được thiết lập và thường xuyên được đánh giá, giám
sát để quá trình kiểm soát rủi ro được cập nhật và nâng cấp
1 Nghiên cứu hệ thống:
Nhiệm vụ đầu tiên khi tiến hành phương pháp đánh giá định lượng rủi ro QRA là
“nghiên cứu hệ thống công nghệ” bằng việc nghiên cứu các bản vẽ và thu thập mọi thông
tin về hệ thống công nghệ như: các bản vẽ sơ đồ đường ống và thiết bị P&ID, bản vẽ sơ đồ
công nghệ PFD, bản vẽ bố trí phân xưởng và thiết bị (plot plan), tài liệu tính toán cân bằng
khối lượng và năng lượng, các thông tin dữ liệu về thời tiết, hướng gió, sự phân bố dân cư
trong khu vực phạm vi nhà máy, các lưu chất tồn tại … từ đó xác định và phân tích sơ bộ các
mối nguy tiềm ẩn trong quá trình vận hành nhà máy
2 Nhận dạng mối nguy:
Sau khi nghiên cứu và nắm rõ hệ thống công nghệ, “nhận diện mối nguy” được tiến hành
bao gồm xem xét định tính các tai nạn có thể xảy ra trong nhà máy dựa vào kiến thức về thiết
kế công nghệ, kiến thức về an toàn, dựa vào kinh nghiệm và sự cả sự phán đoán
Trang 26Hình 1.9: Sơ đồ phương pháp luận của phương pháp QRA [19]
Nghiên Cứu Hệ Thống công Nghệ (Thu thập và đánh giá giữ liệu)
Nhận Diện Các Mối Nguy
Phân Tích Tần
Số Tai nạn
Mô Phỏng Hậu Quả
Tính Toán Rủi
Ro
Đánh Giá Rủi Ro
Các Biện Pháp Giảm Thiểu Rủi
Ro
Kết luận và kiến nghị
Trang 27Hình 1.10: Sơ đồ quy trình nhận diện các mối nguy
Một số phương pháp được áp dụng để hổ trợ cho quá trình “nhận diện các mối nguy”
như sau [20]
- HAZOP (29%) : phương pháp phân tích các mối nguy dựa vào các bản vẽ sơ đồ
đường ống và thiết bị
- What-if (21%) : phương pháp dựa vào tư duy thực tiển Đặt câu hỏi “cái gì sẽ xảy
ra…nếu” đối với các trường hợp công nghệ
- Bảng liệt kê những danh mục cần kiểm tra an toàn (19%): dựa vào danh sách an toàn
có sẵn
- Phân tích các mối nguy công nghệ : dựa vào kinh nghiệm làm việc
- Phân tích cây sự cố (16%): bằng việc phân tích hệ thống và xác lập một cây các sự cố
có liên quan đến nhau có thể xảy ra
- Phân tích cây sự kiện
- Phân tích kiểu sự cố và ảnh hưởng (9%)
- Phân tích an toàn công việc
Thông thường quá trình “nhận diện các mối nguy” là sự kết hợp của các phương pháp này
Kết quả thu được của quá trình “nhận diện các mối nguy” là danh sách các trường hợp sự cố
cụ thể có thể xảy ra khi vận hành nhà máy
NHẬN DẠNG MỐI NGUY Phương pháp:
Dựa vào kinh nghiệm Phân tích sơ bộ các mối nguy Điều luật và tiêu chuẩn thiết kế Bản liệt kê các danh mục cần kiểm tra FMEA
HAZOP SWIFT vv
Cơ sơ dữ liệu
Trang 28Biểu diễn quá trình xảy ra tai nạn bằng mô hình “cái nơ” (Bowtie) [20]:
Hình 1.11 Nhận dạng các mối nguy bằng mô hình “cái nơ” [20]
Sau khi đã nhận diện được các mối nguy và liệt kê các trường hợp sự cố cụ thể, để
hiểu rõ hơn về các mối nguy, cần tiến hành phân tích các trường hợp sự cố bằng việc áp dụng
mô hình “cái nơ” Gọi là mô hình “Cái nơ” vì mô hình này có dạng hình nơ Trường hợp sự
cố được đặt tại trung tâm cái nơ, sau đó tiến hành phân tích các nguyên nhân dẫn đến sự cố,
các nguyên nhân này được đặt ở phía bên trái nơ Tiến hành phân tích các hậu quả có thể xảy
ra, được đặt phía bên phải nơ
Nhận thấy rằng có một mối liên kết thông suốt đi từ nguyên nhân đến sự cố và dẫn đến
những hậu quả Nếu các mối liên kết này bị chặn thì có thể sự cố sẽ không xảy ra hoặc nếu sự
cố xảy ra thì hậu quả của nó sẽ được giảm nhẹ để không dẫn đến tai nạn thảm khốc Từ đó, ta
đặt vào hệ thống những rào cản nhằm ngăn chặn mối liên kết này Các rào cản là các biện
pháp kiểm soát các mối nguy:
Các biện pháp ngăn ngừa:
- Thiết kế tốt
- Thực hiện các qui trình vận hành an toàn (bao gồm cả sự phân công công việc)
- Kiểm tra tình trạng ăn mòn, các lớp bảo vệ chống ăn mòn, sơn phủ, sự lựa chọn vật
Trang 29- Thiết bị dò cháy, nhiệt và khói (hơi)
Các biện pháp kiểm soát:
- Kiểm soát rò rỉ (các van đóng khẩn cấp, van xả…)
- Kiểm soát các nguồn cháy (đóng các nguồn cháy)
Các biện pháp giảm nhẹ
- Hệ thống cứu hỏa chủ động
- Hệ thống cứu hỏa bị động
- Giải quyết tình trạng khẩn cấp (lối thoát hiểm, di tản, cấp cứu…)
Trong đó, các biện pháp ngăn ngừa cần được ưu tiên vì nó có thể ngăn chặn không cho sự cố
xảy ra Các biện pháp khác chỉ áp dụng sau khi sự cố đã xảy ra nhằm phát hiện sớm, kiểm
soát tính hình và làm giảm nhẹ hậu quả của nó
Hình 1.12 Áp dụng mô hình Bowtie đối với trường hợp rò rỉ bồn chứa
Nhận dạng mối nguy tốt được xem là công việc quan trọng nhất trong nghiên cứu QRA
Việc bỏ sót các mối nguy đồng nghĩa với việc đánh giá không đúng mức rủi ro Nhận dạng rủi
ro không đúng đắn, hoặc không đầy đủ sẽ làm cho nghiên cứu QRA bớt hiệu quả, quyết định
không đúng đắn và phân bổ nguồn lực sai
Các giả định, hành động, tìm hiểu phải được dẫn chứng bằng tài liệu cụ thể bằng bảng kê
khai các mối nguy
3 Phân tích tần số [6], [7], [8]:
Sau khi nhận diện các mối nguy và xác đinh các trường hợp sự cố cụ thể, bước tiếp
theo trong phương pháp nghiên cứu QRA là “tính toán tần số” xảy ra các sự cố đối với mỗi
loại thiết bị trong mỗi trường hợp sự cố
Bước phân tích tần số có thể dựa vào các phương pháp sau:
- Cơ sở dữ liệu tần số tai nạn xảy ra trong lịch sử đối với từng loại thiết bị
- Phương pháp phân tích cây sự cố (FTA)
Các thiết bị báo động
Hệ thống đê bao và rãnh thoát
Hệ thống khí trơ cách ly Tbị dò khí/cháy
Nổ
Rò rỉ bồn chứa
Trang 30- Phương pháp phân tích cây sự kiện (ETA)
- Kinh nghiệm và phán đoán
Trong đề tài này sử dụng cơ sở dữ liệu của Anh về tần số tai nạn để tính toán tần số sự cố cho
các thiết bị
Số tai nạn Tần số =
Số thiết bị (thiết bị - năm)
Ví dụ: có 5 rò rỉ từ các bồn cao áp trong số 2500 bồn-năm Tần số rò rỉ sẽ là 5/2500 = 2 x 10-3
/bồn-năm
4 Mô phỏng hậu quả [17]:
Song song với phân tích tần số, “mô phỏng hậu quả” sẽ tiến hành mô phỏng hậu quả
trong trường hợp tai nạn xảy ra, những ảnh hưởng đến con người, thiết bị và cơ sở hạ tầng,
môi trường và kinh doanh…được xem xét đến tùy thuộc vào phạm vi nghiên cứu
Trong đề tài nghiên cứu này, phần mô phỏng hậu quả sẽ được tiến hành bằng phần
mềm PHAST, là phần mềm phụ trợ của phần mềm SAFETI Phần mềm PHAST có chức năng
mô phỏng các loại tai nạn như : cháy tia, cháy bùng, cháy vùng, đám mây khói, đám mây khí
độc, BLEVE, hay nổ… Phần mềm sẽ mô phỏng sự phân tán của các chất rò rỉ dựa vào thời
gian (đêm hay ngày), độ ổn định của thời tiết, hướng gió… Mô phỏng sự cháy và các ảnh
hưởng độc hại Mô phỏng các tác động đến con người, vật chất và môi trường
Các yếu tố sau đây ảnh hưởng đến sự phát tán chất rò rỉ [20]:
γ
RT
M AP C
(1.1)
Trang 31Trong đó:
Q0 : tốc độ rò rỉ (kg/s)
CD : hệ số rò rỉ ( thông thường đối với khí > 0.85)
A : diện tích lỗ rò
P0 : áp suất ban đầu (N/m2)
M : khối lượng phân tử của khí
ρ : khối lượng riêng chất lỏng (kg/m3)
P0 : áp suất ban đầu (N/m2)
P1 : áp suất khí quyển (105 N/m2)
Các công thức mô phỏng các ảnh hưởng cháy
Công thức tính toán độ dài ngọn lửa cháy tia (jet fire)
Trang 32Tính toán rủi ro là tính toán mức độ rủi ro tổng bằng cách kết hợp tần số sự cố và hậu
quả được tính toán ở các bước 3 và 4
Rủi ro = Hậu quả x Tần số
Các xác suất rủi ro cá nhân và tập thể sau đây sẽ được tính toán
Xác xuất rủi ro cá nhân:
Rủi ro cá nhân tại một điểm :là tổng rủi ro của các tai nạn xảy ra tại điểm đó
, ( (1.8)
R(x,y) : rủi ro tại điểm (x,y)
N : số lượng các tai nạn
io : tai nạn số io
Đường mức rủi ro cá nhân : là các đường biểu diễn xác suất rủi ro đối với một cá nhân tại
một vị trí cụ thể với giả thiết rằng cá nhân luôn luôn ở tại vị trí đó
Trang 33Hình 1.13 : Các đường mức rủi ro cá nhân
Rủi ro cá nhân hằng năm (IRPA) : là xác suất rủi ro đối với mỗi cá nhân trong mỗi nhóm
làm việc hằng năm dựa vào sự phân bố thời gian và vị trí làm việc của mỗi nhóm trong nhà
máy
Hình 1.14 : Đồ thị xác suất rủi ro hằng năm
v i ệ
Xác suất rủi ro/năm
Trang 34(1.9) Trong đó :
Từ các kết quả rủi ro tính toán được, tiến hành đánh giá rủi ro bằng cách so sánh mức rủi ro
với các tiêu chuẩn rủi ro chấp nhận được
Thông thường việc đánh giá rủi ro sử dụng nguyên lý ALARP sau đây [20] :
Tần số xảy ra
tai nạn, F
(/năm)
Số tử vong, N
Trang 35Hình 1.16: Sơ đồ nguyên lý ALARP
Sơ đồ nguyên lý ALARP được chia thành 3 vùng bởi các mức giới hạn rủi ro cho phép
cao nhất và thấp nhất.Vùng nằm phía trên mức giới hạn rủi ro cho phép cao nhất được gọi là
vùng « rủi ro cao » hay vùng « không chấp nhận » Đây là vùng nguy hiểm với mức rủi ro
cao Nếu các rủi ro tính toán nằm trong vùng này thì cần phải có các biện pháp giảm thiểu rủi
ro để đưa các rủi ro vào vùng ít nguy hiểm hơn
Vùng nằm dưới mức giới hạn rủi ro thấp được gọi là vùng «rủi ro thấp » hay vùng
«chấp nhận rộng rãi » Các rủi ro cần được duy trì và đưa về trong vùng này và không cần
thêm biện pháp giảm thiểu rủi ro nào
Vùng nằm giữa giới hạn trên và dưới gọi là vùng « thấp hợp lý với mức rủi ro chấp
nhận được » hay vùng ALARP Các rủi ro trong vùng này cũng cần được giảm thiểu và chỉ
được chấp nhận khi các biện pháp giảm thiểu rủi ro không khả thi hoặc quá tốn kém Đối với
các rủi ro nằm trong vùng này, cần thực hiện sự phân tích giữa lợi ích và phí tổn của việc áp
dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro để quyết định xem có nên áp dụng các phương pháp
giảm thiểu rủi ro hay không
7 Các biện pháp giảm thiểu rủi ro
Thực hiện nguyên lý 4 T
- Loại bỏ mối nguy (Terminate)
Rủi ro sẽ không tồn tại nếu các mối nguy không còn Tuy nhiên biện pháp này không phải lúc
nào cũng thực hiện được
- Xử lý (Treat)
Thực hiện các biện pháp giảm rủi ro bằng cách giảm tần số sự cố hoặc giảm độ
nghiêm trọng của hậu quả
- Chuyển hóa (Transfer)
Thực hiện các biện pháp chuyển rủi ro cho nhà thầu hoặc công ty bảo hiểm
- Chấp nhận (Tolerate)
High Risk
Low Risk
Region
Given immediate attention and a response developed commensurate with the scale of the threat
Broadly acceptable only if risk reduction
is impracticable or if its cost is grossly disproportionate to the improvement gained
Necessary to maintain assurance that risk remains
at this level
High Risk
Low Risk
Region
Given immediate attention and a response developed commensurate with the scale of the threat
Broadly acceptable only if risk reduction
is impracticable or if its cost is grossly disproportionate to the improvement gained
Necessary to maintain assurance that risk remains
at this level
Rủi ro cao
Rủi
ro thấp
Phải có các biện pháp làm giảm mức rủi ro
Chỉ chấp nhận khi các phương pháp giảm rủi ro không khả thi hoặc quá tốn kém
Trang 36Khi không thể làm gì được ta cần phải chấp nhận mức rủi ro này
I.3 TỔNG QUAN PHẦN MỀM MÔ PHỎNG ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG RỦI RO
SAFETI 6.54 [04]
SAFETI là phần mềm đánh giá cháy, nổ và các ảnh hưởng độc hại với phiên bản mới
nhất hiện nay là SAFETI 6.54
Phần mềm do tổ chức đăng kiểm quốc tế Det Norske Veritas xây dựng và phát triển,
được thương mại hóa vào năm 1987 với trên 20 năm tồn tại và phát triển
SAFETI là một phần mềm mô phỏng được công nhận trên toàn thể giới về đánh giá
định lượng rủi ro cho các công trình trên bờ
Các bước tính toán trong SAFETI:
- Tính toán thất thoát : SAFETI có thể tính toán dự báo tốc độ thất thoát, trạng thái vật
liệu (pha) khi nó bị rò rỉ ra môi trường Bao gồm các trường hợp sau:
o Lỏng, khí hoặc dòng hai pha
o Vật liệu đơn chất hoặc hỗn hợp
o Trạng thái và thời gian
o Quá trình thất thoát
- Tính toán sự phân tán: kết quả từ tính toán thất thoát được sử dụng cùng với các dữ
liệu về khí tượng để mô phỏng sự phân tán Sự phân tán đám mây theo một hướng nào
đấy được mô phỏng bởi SAFETI bao gồm:
o Khối lượng riêng của đám mây
- Tính toán khả năng cháy: khả năng cháy được mô phỏng bằng SAFETI bao gồm:
Trang 37- Tính độc hại: tính độc hại được được tính toán là nồng độ các chất độc hại theo các
trường hợp:
o Nồng độ là hàm số của khoảng cách theo hướng xuôi chiều gió
o Nồng độ là hàm số của thời gian
o Đường đi của đám mây (độc hại)
o Nồng độ thay đổi khi vào trong nhà
- Tính toán rủi ro: khi hậu quả về cháy nổ và độc hại được tính toán, phần mềm sẽ kết
hợp với tần số sự cố để cho ra các kết quả rủi ro bao gồm:
o Các đường mức rủi ro cá nhân
o Cấp độ rủi ro cá nhân
o Đồ thị rủi ro tập thể F – N
o Cấp độ rủi ro tập thể
SAFETI xây dựng 20 cây sự kiện được tự động lựa chọn loại nguyên liệu và điều kiện
rò rỉ Từ những cây sự kiện này xác định hậu quả nào có thể xảy ra đồi với từng trường hợp
xả và xác suất có thể xảy ra Cây sự kiện chia xác suất xảy ra đối với mổi loại hậu quả (ball
fire, jet fire, nổ, không nguy hiểm) dựa vào khả năng cháy tức thì, cháy chậm hoặc không xảy
ra cháy
Phần mềm tính toán rủi ro cá thể và tập thể dựa vào mô phỏng hậu quả, mật độ dân cư,
các nguồn cháy nổ, dữ liệu về thời tiết, tần suất xảy ra sự cố
Phần mềm SAFETI có hai phần mềm phụ liên thông với nó Đó là phần mềm PHAST
chuyên dùng để mô phỏng hậu quả và phần mềm LEAK chuyên dùng để tính toán tần số Kết
quả tính toán từ hai phần mềm này được tự động đưa vào phần mềm SAFETI để tính rủi ro
Trang 38Hình 1.16a: nhập dữ liệu vào phần mềm SAFETI
I.4 TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT POLYPROPYLENE TẠI NHÀ MÁY
DUNG QUẤT
Công nghệ sản xuất Polypropylene tại nhà máy Dung Quất bao gồm các phân xưởng sau đây
[36]:
- Phân xưởng tồn chứa và nhập liệu Propylene
- Phân xưởng chuẩn bị và nhập liệu xúc tác
- Phân xưởng tiền Polymer hóa và Polymer hóa
- Phân xưởng tách khí và thu hồi Monomer
- Phân xưởng tạo Polymer
- Phân xưởng xử lý monomer
- Phân xưởng xử lý H2
- Phân xưởng tạo hạt và đóng gói
- Phân xưởng sản xuất khí Nitơ
Sơ đồ khối công nghệ sản suất Polypropylene tại nhà máy Dung Quất được trình bày như sau:
Trang 39Hình 1.17.: Sơ đồ khối công nghệ sản xuất Polypropylene
Xúc tác TK
Hỗn hợp với dầu/mỡ
Nhập liệu Chuẩn bị Polymer hóa
Polymer hóa pha lỏng
Tách khí Thu hồi Monomer
Tách nước Steam
Trang 40I.4.1 Chuẩn bị xúc tác
Ba loại xúc tác được sử dụng trong công nghệ sản xuất Polypropylene có tên là
TK-CAT, AT-CAT và OF-CAT Xúc tác TK-CAT được sử dụng làm xúc tác chính cho quá trình
Polymer hóa Hai loại xúc tác còn lại được sử dụng nhằm nâng cao hiệu suất Polymer hóa
TK-CAT xúc tác có dạng tinh thể rắn dùng để tạo kích thước cho hạt polymer được
trộn với dầu khoáng và dầu nhờn để có thể bơm dễ dàng
AT-CAT và OF-CAT được cho vào một bình tiếp xúc và được trộn đều để đưa đi sử
dụng Tại đây các chất xúc tác được làm mát đến nhiệt độ khoảng 10oC là nhiệt độ thích hợp
để chuẩn bị cho phản ứng Polymer hóa
I.4.2 Polymer hóa
TK-CAT được tiếp xúc với hỗn hợp AT-CAT và OF-CAT ở trong bình tiếp xúc Tại
đây các tâm hoạt động xúc tác được hoạt hóa để chuẩn bị tiếp xúc với Propylene Nhiệt độ
được giữ ở 10oC
Hốn hợp các xúc tác được bơm vào dòng propylenen được làm lạnh đến 10oC
Phản ứng bắt đầu xảy ra tại thiết bị phản ứng nhỏ R-200 với điều kiện phản ứng :
- Nhiệt độ : 25oC
- Áp suất : 42 Kg/cm2G
- Thời gian lưu : 12 phút
Phản ứng Polymer hóa là phản ứng tỏa nhiệt Nhiệt của phản ứng được lấy đi bằng hệ
thống nước làm lạnh tuần hoàn quanh thiết bị phản ứng
Phản ứng polymer hóa chính xảy ra trong hai thiết bị phản ứng lớn dạng vòng (R-201,
Hydrogen được sử dụng để kiểm soát khối lượng phân tử của Polymer Hydro được
bơm riêng biệt vào hai dòng propylene khi vào các thiết bị phản ứng
Hỗn hợp Polymer tạo thành có hàm lượng khoảng 50% khối lượng tại nhiệt độ phản
ứng 70oC
Nhiệt phản ứng luôn được trung hòa bằng hệ thống nước làm mát chảy tuần hoàn bên
ngoài vỏ thiết bị phản ứng
I.4.3 Tách khí và thu hồi Monomer
Hỗn hợp hồ nhão đi ra từ thiết bị phản ứng số 2 bao gồm khoảng 55% khối lượng
polymer, 45% khối lượng Propylene và propane Các monomer này cần được thu hồi
Để thu hồi các monomer, đầu tiên phải làm hóa hơi tất cả chất lỏng Rắn và hơi được
tách ra Khí monomer (Propylene và propane) được thu hồi
Khí monomer được dẫn vào thiết bị làm sạch propylene hồi lưu Ở đây các polymer và
các xúc tác bám theo được loại bỏ Propylene sau đó được dẫn về lại bồn nhập liệu sau khi đã