Phải có kinh nghiệm: - đối với những tổn thương còn nhỏ -hoặc không có biểu hiện rõ rệt về đại thể Nên lấy nhiều vị trí Trường hợp đặc biệt: đúng hướng sinh thiết Lặp lại sinh
Trang 2 Quan trọng
Quyết định chẩn đoán
Hướng dẫn điều trị,
theo dõi
Thầy thuốc lâm sàng
2
Trang 3 Phải có kinh nghiệm:
- đối với những tổn thương còn nhỏ
-hoặc không có biểu hiện rõ rệt về đại thể
Nên lấy nhiều vị trí
Trường hợp đặc biệt: đúng hướng
sinh thiết
Lặp lại sinh thiết khi kết quả âm
Trang 4-KT nhằm lấy một phần hoặc trọn thương tổn để làm xét nghiệm giải phẫu bệnh Sinh thiết rất quan trọng giúp chẩn đĩan, tiên lượng và chọn phác đồ điều trị vì cĩ độ tin cậy cao
Thường chỉ cần mẫu mô nhỏ
Tùy trường hợp, có thể:
- Chỉ cần cạo nhẹ qua một vùng: tế bào cổ tử cung (Pap’s).
- Lấy mẫu mô bằng kềm qua nội soi
- Bằng kim xuyên qua da: thận, gan…
- Lấy toàn bộ tổn thương qua phẫu thuật.
4
Trang 5II CHỈ ĐỊNH & CHỐNG CHỈ ĐỊNH
II.1.CHỈ ĐỊNH
-Nguyên tắc chung phải làm ST trước khi tiến hành bất
cứ phẫu thuật hoặc pp điều trị nào.
-Tuy nhiên có một trường hợp ngọai lệ:
.Thương tổn ở da có thể cắt rộng vừa điều trị , vừa khảo sát GPB.
.Các ung thư nội tạng: phổi, đại tràng, thận…không phải lúc nào cũng có thể sinh thiết được Nên quan sát đại thể qua phẫu thuật là cần thiết.
II.2 CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-Tương đối và và tùy thộc vào tình hình cụ thể (K vú
bùng phát, rối lọan đông máu…)
-K tinh hòan hạn chế sinh thiết trươc mổ vì làm tăng tỉ
lệ di căn xa
Trang 6 Bệnh nhân đang ho: tuyến giáp, xuyên lồng ngực
Bướu thể cảnh
Viêm tuyến tiền liệt
Cơ địa chảy máu, đang dùng thuốc
chống đông.
Nghi bướu máu
Khí phế thủng tiến triển: Chọc xuyên lồng ngực
Bệnh nhân không hợp tác.
6
Trang 7 Chỉ lấy mẫu nhỏ nhằm chẩn đoán
Tổn thương quá lớn
Tổn thương ở sâu
Qua ống nội soi,
Bằng kim: -FNA (Fine Needle Aspiration) Chẩn đoán tế bào học
-LNCB(Large Needle Cutting Biopsies)
Chẩn đoán mô học
Trang 8Đâm kim
vào bướu Kéo piston lên
Trả piston về như cũ
Rút kim Khỏi bướu
Di chuyển kim trong bướu
8
Trang 10Sinh thiết bằng kim
Sinh thiết trọn
(tiểu phẫu lấy trọn u)
10
Trang 111 Đau ?
2 Chảy máu / tụ máu ?
3 Độ chính xác: - người thực hiện
đúng- xử lý tiêu bản – đọc tiêu bản
4 Làm nặng bệnh: gieo rắc tb ung thư,
bùng phát ung thư.
5 Khi nào cần làm lại sinh thiết sau
Trang 12> 2 lần mẫu mô
gan
- Mỗi mẫu: dài >
2cm
-Thời gian: đâm
kim, cắt, rút kim
chỉ trong 1phút
Sinh thiết gan
12
Trang 13 Đường mổ:
- Theo trục của
chi
- Trực tiếp từ
da, qua cân
cơ vào xương
Trang 14III.4.Tế bào học chẩn đóan:
Dùng phương pháp cọ rửa, lấy các tế bào chóc ra từ các tổn thương của
xoang miệng, cổ tử cung, cuống
phổi, …
Trang 15Sinh thiết bằng bàn chải
ở niêm mạc miệng
Trang 16Khoét chóp cổ tử cung
Cổ tử cung Đường cắt
Phần chóp Kênh
LEEP
16
Trang 17Sinh thiết tuyến tiền liệt qua
ngả trực tràng
Trang 19Vùng da
được lấy ra
Lớp nôn g
Trang 20Bờ âm
tính
Bờ dương tính
20
Trang 21 ĐÚNG: không khó nhưng cũng
không đơn giản.
ĐỦ: đủ thành phần, đủ lượng
mô tối thiểu cần cho việc chẩn đoán.
Trang 22 Thận có ống thận và ít nhất 5 vi cầu
Gan có ít nhất 5 khoảng cửa
Dạ dày, ruột: qua niêm mạc
Hạch limphô: trọn hạch
Vừa mô bình thường (tương đối bình
thường) vừa mô bệnh
22
Trang 23 Nắm vững bệnh cảnh LS
Hiểu biết giải phẫu hoc, bệnh học
Kinh nghiệm về sinh thiết
Có dụng cụ thích hợp
Giữa mô lành và mô bệnh, lấy sâu
Sinh thiết nhiều chỗ, ở rìa tổn thương
Nội soi: cố gắng lấy đủ lớn > 5mm
Bệnh phẩm mổ: gửi trọn
Trang 24 Máy cắt lạnh: -20 – 40 độ C
Bệnh phẩm tươi (không ngâm formol,
alcool…)
Thời gian: cắt 10’, nhuộm 10’, đọc 10’
5- Ưu: nhanh, kết quả ngay
Bất lợi: trang bị đắt tiền, chỉ định hạn chế
Thường áp dụng: u vú, tuyến giáp,
đôi khi mô mềm, hạch, buồng trứng…
xác định chẩn đĩan mơ học, xác định sự an tịan
của diện cắt trong phẫu thuật.
24
Trang 25IV ĐIỀU CẦN THIẾT KHI SINH THIẾT
IV.1.Chuẩn bị: rửa sạch vùng ST, lọai bỏ mô họai tử nhiễm trùng KS, chống viêm, giảm đau, thuốc cầm máu…
Vô khuẩn: tùy theo mức độ vô khuẩn có khác nhau,
ví dụ: ST bằng kềm bấm chỉ cấn vô khuẩn trung
bình, ST trọng cần tiểu phẫu hay cuộc mổ lớn phải
vô trùng tiệt đối…
Trang 2626
Trang 27 Chỉ thưc hiện khi có tổn thương nghi
ngờ trên lâm sàng.
Không có chỉ định cho những tổn
thương quá nhỏ không nhận được
trên LS.
Trang 29 Formol 10%, Bouin: Theå tích cuûa dung
dòch coá ñònh gaáâp 20 laàn theå tích
beänh phaåm.
FNA: alcool 90 – 100 độ
Trang 30Cắt lọc bệnh phẩm
30
Trang 31Xử lý mô Formol 10%
Alcohol nồng độ
70 0 tăng dần đến
Trang 32Vuøi neán
32
Trang 33Cắt mỏng
Các lát cắt có độ
dày 5 micromet
Trang 34Nhuộm
34
Trang 361 Phù hợp LS –GPB
2 Không phù hợp LS – GPB:
Dương giả
Âm giả
Khi âm khi dương
Nhiều chẩn đoán khác nhau trên
cùng một bệnh phẩm
36
Trang 38Hợp tác chặt chẽ để
Thái độ của
BS GPB và BS
lâm sàng
Trang 39Khách quan và khoa học, không đánh đố nhau
Thái độ của
BS GPB
và BS lâm
sàng
39
Trang 40Thái độ của BS GPB và
BS lâm sàng
Cùng đồng hành
40
Trang 41Dù đôi khi phải chấp nhận sự
khác biệt
Thái độ của BS GPB và BS lâm sàng
41
Trang 42Khi kết quả âm tính hay không phù
hợp: chia sẻ khó khăn, trao đổi ý
kiến
Thái độ của BS GPB và BS lâm sàng
42
Trang 43Cám ơn các bạn không buồn ngũ khi nghe giảng
Trang 44-Dành cho các tổn thương nhỏ, lấy trọn cả
-Điều trị đồng thời
-Phẫu thuật nhỏ, lớn
44