Các rối loạn vận động ngoại tháp: là tình trạng bất thường về cử động và tư thế.. Rối loạn ngoại tháp được phân làm 2 loại tăng động run, múa giật, run giật cơ, múa vờn, múa vung, ti
Trang 1HẠCH NỀN
&
CÁC RỐI LOẠN VẬN ĐỘNG
Trang 2I MỞ ĐẦU
Thuật ngữ “ngoại tháp”: chỉ các đặc
điểm về giải phẫu và chức năng của hệ thống vận động được điều phối chủ yếu bởi hạch nền
Các rối loạn vận động ngoại tháp: là
tình trạng bất thường về cử động và tư thế
Rối loạn ngoại tháp được phân làm 2 loại tăng động (run, múa giật, run giật cơ,
múa vờn, múa vung, tic, loạn trương lực) và giảm động (hội chứng Parkinson)
Trang 3GIẢI PHẪU SINH LÝ HẠCH NỀN
Cấu trúc hạch nền gồm nhân đuôi và bèo sẫm (được gọi chung là tân vân), nhân cầu nhạt, nhân tường trước, chất đen và nhân
dưới đồi cùng các cấu trúc liên quan của
nhân đỏ và nhân lưới trung não.
Có 3 đường dẫn truyền chủ yếu của hệ
thống này:
Vòng võ não – hạch nền – đồi thị – vỏ
não.
Vòng gồm các sợi thần kinh Dopaminergic
từ chất đen đến thể vân.
Vòng gồm các đường liên hợp hỗ tương
giữa nhân cầu nhạt và nhân hạ đồi.
Trang 444
Trang 7• Hai đường dẫn truyền chính của hạch
nền:
• 1 Đường trực tiếp:
• Làm cử động được dễ dàng: vỏ não thể vân nhân cầu nhạt (phần trong) + chất đen thân não đồi thị vỏ não.
• 2 Đường gián tiếp:
• Ức chế cử động: vỏ não thể vân nhân cầu nhạt (phần ngoài) nhân hạ đồi nhân cầu nhạt (phần trong) +
chất đen thân não vỏ não
Trang 8CÁC CHẤT DẪN TRUYỀN
THẦN KINH CHỦ YẾU
Trang 9CÁC CHẤT DẪN TRUYỀN
THẦN KINH CHỦ YẾU
Trang 10CÁC CHẤT DẪN TRUYỀN
THẦN KINH CHỦ YẾU
DOPAMINE
- Nồng độ cao ở chất đen thân
não (phần đặc), tổng hợp bởi các tế bào tại phần đặc và phóng
chiếu đến thể vân.
- Tác dụng ức chế thụ thể D2 và
kích thích thụ thể D1.
Bình thường có sự quân bình giữa 2 loại chất dẫn truyền thần kinh
này.
Trang 12Bình thường
Trang 13Dop
Giảm nồng độ Acétylcholine hay
tăng quá mức nồng độ Dopamine múa giật
Trang 14Ach
Dop
Giảm nồng độ Dopamine hay
tăng quá mức nồng độ
Acétylcholine hội chứng
Parkinson
Trang 162 RUNG GIẬT CƠ (MYOCLONUS)
Động tác bất thường thường gặp ở chân hay tay với các cử động giật
lên đột ngột, hiện tượng giật có thể khu trú hay lan tỏa Rung giật cơ có
thể khu trú ở một phần cơ thể, từng phần cơ thể, đa ổ hay toàn thân.
Nguyên nhân thường gặp: Động
kinh, thiếu dưỡng khí sau sang chấn
não bộ, suy gan, hạ Natri máu, hạ
đường huyết, bị điện giật, tai biến
mạch máu não, chấn thương sọ não, ngộ độc Bismuth, kim lại nặng
Trang 183 MÚA GIẬT (CHOREA)
Động tác bất thường xuất hiện ngẫu nhiên, không chủ đích,
động tác giật này không đều, xảy ra ở các chi và vùng mặt Có 2 loại cử động: cử động
nhanh không đoán trước được,
cử động trông gần giống rung giật cơ hay TIC, cử động chậm
mang tính chất xoắn vặn giống như loạn trương lực cơ.
Trang 19Múa giật tiên phát:
Bệnh Huntington, bệnh thần kinh
hồng cầu, bệnh múa giật di truyền lành tính, bệnh múa giật vờn kịch phát
Múa giật thứ phát:
Múa giật Sydeham, trong bệnh tự
miễn, do thuốc, do bệnh mạch máu não, trong bệnh nhiễm trùng, rối
loạn nội tiết, rối loạn chuyển hóa, nhiễm độc, sau phẫu thuật hay đặt máy tạo nhịp, trong hội chứng cận ung thư
Trang 204 MÚA VUNG (HEMIBALLISMUS)
Là các động tác vung vẩy ở chi
với biên độ rất lớn, ảnh hưởng
đến các cơ gốc hơn là ngọn chi,
cũng có tính chất không dự đoán
và không đều đặn giống múa giật nhưng khác ở điểm thường phân
bố ở gốc chi và có tính chất xoay vặn.
- Nguyên nhân: Tai biến mạch máu
não vùng nhân hạ đồi, tăng
đường huyết, ngộ độc thuốc
Levodopa.
Trang 215 TIC
- Là các bất thường về vận động và phát âm, xảy ra ngẫu nhiên, thay đổi
về đặc điểm và tần suất.
- Có 2 loại: TIC vận động và TIC phát
âm.
- TIC vận động: các cử động giật ngắn, đột ngột của một cơ hay một nhóm cơ Có 2 loại TIC vận động đơn giản (nháy mắt, nhăn mặt ) và phức tạp (động
tác liên tục lắc đầu hay chi trên ).
- TIC phát âm cũng có 2 loại đơn giản
(tằng hắng, khịt mũi, khụt khịt ) và
phức tạp (những lời nói lập đi lập lại
có tính chất dung tục, nhại âm )
Trang 226 LOẠN TRƯƠNG LỰC CƠ (DYSTONIA)
- Là một hội chứng thần kinh có hiện tượng co thắt cơ kéo dài gây nên các động tác xoắn vặn hay lặp đi lặp lại cùng với các tư thế bất thường ở
cổ, mặt, thân mình hay các chi.
- Phân loại:
+ Loạn trương lực cơ nguyên phát (di
truyền, tản phát).
+ Loạn trương lực cơ thứ phát: Bệnh
Wilson, bệnh Leigh, vôi hóa hạch nền, bệnh Huntington, bệnh liệt trên nhân tiến triển, hội chứng vàng da nhân,
ngộ độc CO, mangan, sau đột quỵ, loạn trương lực muộn do thuốc
Trang 24II RỐI LOẠN VẬN ĐỘNG
Trang 251 RUN KHI NGHỈ
Thường khởi đầu ở một
bên, tần số 4-6 C/s, xuất
hiện khi nghỉ, tăng khi xúc động, khi làm động tác cần nhiều tập trung Run giảm
hay mất đi khi làm động tác Run thường ở đầu chi, ít khi
ở đầu và cổ, đôi khi ở
môi.
Trang 2626
Trang 27cúi ra trước, dễ mất thăng bằng.
Có hiện tượng “bánh xe răng cưa”: khi làm động tác xoay cánh tay, cổ tay, cổ chân ghi nhận rõ sự đề
kháng của nhóm cơ tăng trương lực ngoại tháp giống như vận hành
“bánh xe răng cưa”, nhả ra từng
nấc một rõ hơn khi có triệu chứng run.
Trang 283 GIẢM ĐỘNG HAY VÔ
ĐỘNG:
Cử động chậm chạp,
nghèo nàn, vẻ mặt mất
đi nét diễn tả, linh hoạt,
mất sự đong đưa cánh tay
khi đi, khởi động các động tác chậm hay khó khăn,
dễ té ngã.
Trang 29CÁC BỆNH THẦN
KINH CÓ RỐI LOẠN VẬN ĐỘNG
NGOẠI THÁP THƯỜNG GẶP
Trang 30BỆNH PARKINSON
- Bệnh thần kinh thoái hóa thường gặp (thứ 2)
- Xuất hiên >60 tuổi
- Thể khởi phát sớm (20-50 tuổi) : 10 – 15%
- Nam giới > Nữ giới
- 95% hình như có yếu tố di truyền và môi trường
Trang 31NỘI DUNG
• Bệnh sinh và đặc điểm bệnh Parkinson ở các giai đoạn khác nhau
• Điều trị bằng thuốc, sự khác biệt ở các giai đoạn bệnh
• Triển vọng điều trị bệnh Parkinson hiện nay
Trang 32SINH LÝ BỆNH
• Thoái hóa các nơron Dopaminergic chết đen – thể vân
- Tổn thương ưu thế phần đặc của chất đen
- Chất đen mất sắc tố
• Hiện diện của THỂ LEWY :
- Quần thể tập trung trong và ngoài nơron ái tính eosime, có nhiều alpha – synuclein và ubiquitin
- Ưu thế vùng trung não (chất đen phần đặc, nhân nền - Meynert, nhân lục)
- Đôi khi ở võ não
- Vai trò bệnh lý ? Xuất hiện nhiều ở các nơron thoái hóa.
Trang 34TỔN THƯƠNG KHÔNG DOPAMINERGIC
Trang 35Aspect macroscopique du mésencéphale :
locus niger (= substance noire)
Sujet normal Sujet parkinsonien
Trang 36Maladie dégénérative du système nerveux central
• Présence de corps de Lewy dans les neurones en
dégénérescence
Trang 39NGUYÊN NHÂN SỰ THOÁI HÓA
Trang 40NGUYÊN NHÂN SỰ THOÁI HÓA
• Yếu tố di truyền:
− Tiền căn gia đình trong 15% bệnh nhân
− Thể gia đình: tự nhiễm sắc thể trội hay lặn.
Trang 42VÔ ĐỘNG
ĐƠ CỨNG
RUN KHI NGHỈ
LÂM SÀNG
Trang 44LÂM SÀNG DẤU HIỆU KHÔNG PHẢI VẬN ĐỘNG
• Thần kinh tự chủ:
- tăng tiết mồ hôi
- tăng tiết nước miếng
- sa sút trí tuệ (20-40%), rối loạn điều khiển động tác (thường
ở giai đoạn tiến triển), ảo giác, ảo tưởng (có yếu tố do thuốc)
Trang 46- Thiếu hụt GABA và Acétylcholine.
- Đặc điểm lâm sàng: xảy ra ở tuổi trưởng thành, có các triệu chứng múa giật, sa sút trí tuệ, rối loạn hành vi, nhân cách,
trầm cảm.
Trang 483 VẸO CỔ CO THẮT:
- Nguyên nhân chưa rõ, vẹo cổ
do sự tăng hoạt của các cơ
vùng cổ gây ra các tư thế
xoắn vặn bất thường như vẹo
ra trước, ra sau, xoay hay nghiêng
- Dự hậu: có thể hồi phục tự
nhiên trong 20% trường hợp,
một số trường hợp có kèm
thêm co giật mí mắt loạn trương lực cơ tay khi viết (writer’s cramp), loạn trương lực miệng-hàm
Trang 504 BỆNH WILSON:
- Còn gọi là bệnh thoái hóa gan – nhân đậu.
- Bệnh di truyền theo tính liệt, có bất
thường về gien ở NST 13 Có hiện tượng mất tế bào ở nhân bèo sẫm, cầu nhạt.
- Cơ chế bệnh sinh: thiếu hụt chất globulin chuyên chở đồng là α2-ceruloplasmin hậu quả làm ứ động ở gan, thận, móng tay, màng Descemet ở mắt.
- Biểu hiện lâm sàng: rối loạn hành vi, đơ cứng, loạn trương lực, múa vờn, rối loạn vận ngôn, xơ gan.
- Cận lâm sàng: ceruloplasmin trong
huyết tương, tăng bài tiết đồng trong
nước tiểu, xơ gan (sinh thiết), MRI: tăng tin hiện ở bèo sẫm và đồi thị.