1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo trình Tin học ứng dụng (Ngành Kiến trúc): Phần 2

20 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuy ển đổi kích thước bán kính sang đường kính hoặc ngược lại bằn g cách: click ph ải đường kích thước > chọn Type > chọn Radius hoặc Diameter. Thước góc tự động bắt dính theo nấc[r]

Trang 1

PHẦN 2: PHẦN MỀM SKETCHUP VỚI CÁC ỨNG DỤNG

DỰNG HÌNH 3 CHIỀU

Trang 2

BÀI 1: LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG SKETCHUP & CÁC

LỆNH DỰNG HÌNH CƠ BẢN

1 Làm quen với giao diện dựng hình 3 chiều của Sketchup (SU)

Màn hình làm việc của chương trình SU có dạng cơ bản như sau

Toolbars : Những thanh công cụ này tạo ra các hình học cơ bản (hình chữ nhật,

hình vuông, hình tròn, các đa giác ); những công cụ hiệu chỉnh (Move, Rotate, Push/Pull, ), đo lường và thước đo góc, những công cụ di quan sát và điều khiển

1 Làm quen với giao diện dựng hình 3 chiều của Sketchup

2 Tùy biến giao diện người dùng và khởi tạo các lệnh tắt

3 Sử dụng các công cụ dựng hình cơ bản - LINE, RECTANG, CIRCLE, …

4 Sử dụng các công cụ hiệu chỉnh cơ bản - COPY, MOVE, ROTATE, …

5 Thực hành - Vẽ các khối hình học theo yêu cầu đề bài tập

Hình 1-1 Giao di ện Sketchup

Trang 3

màn hình

Drawing Area: Khu vực vẽ Drawing Axes: Hệ trục toạ độ ba chiều XYZ tương ứng với 3 màu đỏ, xanh cây

và xanh dương Khi ta vẽ theo một phương bất kỳ nào đó, đường vẽ sẽ có màu đen

Nếu đường vẽ chuyển sang 1 trong 3 màu đỏ, xanh cây hay xanh dương thì ta biết rằng lúc đó đường vẽ sẽ có phương song song với một trong 3 trục tọa độ XYZ

Ta có thể tắt chúng bằng việc chọn View/Axes và công cụ Axes có thể di chuyển

hay thay đổi

Status Prompts: Toàn bộ sự mô tả của công cụ sẽ hiện ra ở đây khi bạn điều

khiển con trỏ quanh công cụ Đồng thời đưa ra những sự lựa chọn cần thiết cho bạn như "Select start point" hay "Enter Value"

Value Control Box (VCB): được dùng cho việc "enter value" và biểu hiện các

thông tin số liệu Bạn có thể nhập số liệu kích thước, số đo góc, hoặc số cùa các bản sao chép Bạn cần đánh số liệu và enter, kết quả sẽ hiện ở VCB

Stacking Windows: là những cửa sổ mà bạn sẽ mở khi làm việc Chúng có thể

được gắn trên một cửa sổ khác và bạn có thể thu nhỏ khi làm việc

2 Tùy biến giao diện người dùng và khởi tạo các lệnh tắt

2.1 Giao di ện tùy biến

2.1.1 Toolbars (Thanh công cụ)

Hình 2-2 Thao tác ch ọn đối tượng và thao tác lệnh với chuột

Trang 4

2.1.2 File Menu

New: Mở bản vẽ mới, Khi đó hệ thống sẽ thông báo có lưu hay không bản vẽ hiện

hành (no : không lưu; yes: lưu ) lệnh tắt: ctrl+N

Open: Mở một bản vẽ đã có sẵn, Khi đó hệ thống sẽ thông báo lưu hay không bản

vẽ hiện hành (no: không lưu; yes: lưu) lệnh tắt: ctrl+O

Hình 2-3 B ảng tóm tắt các thanh công cụ trên màn hình

Trang 5

Save: Lưu bản vẽ Nếu chưa lưu lần nào thì bạn sẽ chọn dường dẫn đến thư mục

cần lưu vào Nếu đã lưu rồi thì hệ thống sẽ thông báo có lưu chèn lên bản vẽ cũ hay không (no: không; yes: lưu ) lệnh tắt: crtl+S

Save as: Khi bản vẽ đã được lưu, thì "save as" giúp bạn lưu thêm một file mới Khi

lưu thành file mới xong, nếu bạn dùng lệnh "save", thì sẽ lưu chèn lên file mà bạn

mới lưu

3D warehouse:=> Get Models Kho thư viện vật dụng rất phong phú Giúp truy câp

nhanh chóng và sử dụng các vật dụng cần thiết một cách nhanh chóng, đây cũng là một điểm mạnh của sketchup, mà các phần mềm 3d khác không có Chỉ cần gõ "từ khóa" chính xác thì bạn sẽ có một loạt các vật dụng cần thiết

Export:3D models: xuất bản vẽ ra các file 3d

2D models: xuất bản vẽ ra các file 2d Section Slice: xuất ra mặt cắt Animation: xuất các scene ra file "avi"

Import: Thêm vào bản vẻ các file 2d và 3d, hoặc các hình ảnh.

2.1.2 EDIT Menu

Undo: Quay trở lại các bước lệnh trước (khoảng 100 lệnh).

Redo: Trở lại các bước thực hiện trước sau khi bạn đã undo.

Cut: Lệnh Cắt ( sẽ mất đi vật thể gốc ) Crtl+X.

Copy: Lệnh copy (sẽ giữ lại vật thể gốc ) Crtl+C.

Paste: Đặt vật thể "copy" hoặc "cut" đến nơi mình muốn đặt.

Paste in Place: Đặt vật thể "copy" hoặc "cut" ngay chính tại vị trí vật thể "copy"

hoặc "cut"

- Select all: Chọn tất cả các vật thể Crtl+A

- Select none:Bỏ lựa chọn Crtl+T

Hide (H): Ẩn các vật thể cần ẩn Unhide

- Selected: hiện lại các vật thể ẩn theo lựa chọn của mình (chú ý: phải vào view/hidden geometry, để mở các đường sin ẩn của vậtthể)

- Last: hiện lại vật thể ẩn trong lần thực hiện lệnh Hide gần nhất AU: hiện

lại tất cả các vật thể ẩn

Lock: Lệnh khóa các vật thể, khi đó ta không thể xóa hay chỉnh sửa được (chú ý:

chỉ có tác dụng khi ta "group" hoặc "component")

Unlock:

- Selected: Mở khóa, trả lại trạng thái ban dầu cho vật thể theo lựa chọn của mình

- All: Mở khóa, trả lại trạng thái ban dầu cho tất cả các vật thể

Make component: Nhóm các đối tượng lại thành một nhóm đặt trưng, và khi thực

hiện lệnh copy, nếu ta thay đổi một trong số chúng thì những nhóm còn lại cũng

thay đổi theo

Make Group: Nhóm các đối tượng thành một nhóm, và khi thực hiện lệnh copy,

thì các nhóm hoàn toàn độc lập với nhau

Trang 6

Close Group/Component: Đóng Group/Component khi đã chỉnh sửa xong

group/component

Intersect faces:Thể hiện các đường giao giữa các khối hoặc các mặt phẳng.

2.1.3 VIEW Menu

Hidden Geometry: Thể hiện lưới các đường sin của vật thể Section Cuts: Hiện các nét cắt, khi đặt mặt cắt ngang quá khối Section Planes: Hiện các mặt cắt

Axes: Hiện hệ trục tọa độ(Trục ngang, Trục dọc, Trục đứng ) Guides: Hiện các trục

Shadows (Crtl+B): Hiện bóng đổ của vật thể Fog: Hiện Sương mù

Edge Style: Các Style nét bao quanh vật thể Face Style : Các Style mặt phủ vật thể

- Xray: các bề mặt trong suốt.

- Wireframe: chỉ thể hiện nét.

- Hidden Line; Shaded: các bề mặt vẩn giữ màu sắc nhưng không thể hiện vật liệu Shaded With Textures: thể hiện cụ thể vật liệu.

- Monochrome: tắt vật liệu.

Component edit/hide rest of models: Khi chỉnh sửa các Component hay các Group

thì các vật thể khác sẽ ẩn đi

Animation:Tạo các Scene, giúp ta lưu giữ những góc nhìn khác nhau, với tính chất

khác nhau, mà không cần phải thực hiện lại

2.1.4 CAMERA Menu

Previous Quay trở lại góc nhìn trước đó Standard View: Các phép chiếu song song :Top, Bottom, Front, Right, Back, Left,

Iso

Parallel Projection: Quan sát mô hình theo kiểu hình chiếu trục đo Perspective: Quan sát mô hình theo kiểu Phối cảnh (hay dùng trong qua trình làm

việc)

Tow - Point Perspective: Phối cảnh hai điểm tụ.

Match new photo: Ghép công trình vào đúng góc nhìn trên hình ảnh mà bạn đưa vào Edit Matched photo: Chỉnh sửa lại Match new photo.

Orbit: Sự luân phiên linh hoạt, giúp quay xung quanh 1 vật thể Chọn Orbit, đồng

thời giữ và kéo lê chuột Nếu như dùng loại chuột 3 nút thì có thể giữ chuột giữa trong khi di chuyển chuột để luôn phiên điểm nhìn khi đang dùng

Pan: Di chuyển điểm nhìn lên, xuống, trái, phải Mở Pan, đồng thời giữ và kéo lê

chuột Nếu dùng chuột 3 nút thì, giữ đồng thời chuột giữa và phím "Shift", kéo lê chuột để di chuyển điểm nhìn trong khi sử dụng công cụ khác

Zoom: Mở zoom, di chuột lên để phóng to, di chuột xuống để thu nhỏ Nếu có con

Trang 7

lăn thì di con lăn lên xuống dể phóng to hay thu nhỏ Trong trường hợp này thì vị

trí con trỏ ảnh hưởng tới việc phóng to, thu nhỏ

Field of view: Thay đổi camera lens, nhấn Shift khi zoom Dùng để điều chỉnh phối

cảnh của hình ảnh Bạn có thể nhập vào giá trị thực như 45 deg (đối với điểm nhìn)

hay 35mm (đối với độ dài)

Zoom Windows: Phóng to khu vực mà ta cần nhìn rõ, bằng cách nhấp chuột trái di

tạo thành 1 góc cần phóng to

Zoom Extents: Đưa 1 vật the cần quan sát bao quát về vị trí trung tâm vừa vặn với

màn hình

Zoom To Photo: Khi ta sử dụng Photo Match , thì zoom to photo sẽ giúp ta nhìn

bao quát hình ành trong quá trình vẽ

Position Camera: Là công cụ hiển thị góc nhìn ở vị trí ta quan sát Có thể nhập số

liệu chiều cao tầm nhìn ở khung value control box (góc phải nàm hình)

Walk: Bạn có thể di chuyển quanh vật thể được mô phỏng như việc đi bộ.

Look Around: Trục đứng camera quay xung quanh 1 điểm cố định, mô phỏng như

1 người đang đứng và quan sát từ trái sang phải, từ trên xuống Rất có lợi khi quan

sát bên trong vật thể Mở công cụ và kéo lê chuột

2.2 Bảng phím tắt mặc định trong Sketchup

Có thể tuỳ chỉnh lại phím tắt theo thói quen làm việc của từng cá nhân

Vào menu Windows/Preferences, chọn mục Shortcut

Ô Filter: gõ tên lệnh cần tạo phím tắt Phần Function: chọn chính xác tên lệnh Mục Add Shortcut: gõ phím tắt hoặc tổ hợp phím tắt rồi bầm vào dấu + kế bên Để gỡ bỏ phím tắt, trong phần Assigned bấm vào dấu -

3 Sử dụng các lệnh tạo hình

Trong Su, hình vẽ được thực hiện trực tiếp trong môi trường 3D (không gian 3 chiều).

Hình 2-4 Tùy ch ỉnh phím tắt (shortcuts) để tang tốc độ thao tác

Trang 8

3.1 Rectangle (vẽ hình chữ nhật)

Trong Drawing toolbar chọn biểu tượng Rectangle.

Click &thả phím trái chuột tại điểm góc đầu tiên của hình chữ nhật.

Di chuyển chuột tạo điểm góc thứ hai.

Trong VCB, có thể nhập trị số (kích thước) của hình chữ nhật thay vì rê chuột Ví dụ <120,120>

3.2 Circle (v ẽ hình tròn)

Trong Drawing toolbar chọn biểu tượng Circle.

Click &thả phím trái chuột tại tâm của hình tròn.

Di chuyển chuột để chọn bán kính đường tròn mong muốn, click chuột để hoàn tất lệnh.

3.3 Polygon (v ẽ hình đa giác đều)

Trong Drawing toolbar chọn biểu tượng Polygon

Trong Measurements toolbar nhập số cạnh của đa giác Click &thả phím trái chuột tại tâm của đa giác.

 Để kết thúc 1 lệnh vẽ, click vào phím ESC

Trang 9

Di chuyển chuột để chọn bán độ lớn của đa gíac theo tròn mong muốn, click chuột để hoàn tất lệnh.

(Cách vẽ Polygon hoàn toàn giống như vẽ Circle)

3.4 Line (v ẽ đường thẳng)

Trong Drawing toolbar chọn biểu tượng Pencil.

Click phím trái chuột tại điểm bắt đầu, rê chuột theo chiều dài và hướng, click chọn điểm cuối.

Tạo mặt phẳng bằng cách vẽ ít nhất 3 đoạn thẳng đồng phẳng và khép kín.

Có thể nhập trị số trong VCB thay cho việc rê chuột

3.5 Arc (vẽ cung tròn)

Trong Drawing toolbar chọn biểu tượng Arc.

Click &thả phím trái chuột tại điểm bắt đầu cung tròn.

Di chuyển chuột để chọn điểm cuối của cung, click chuột để chọn.

Di chuyển chuột để xác định độ lớn và hướng cong của cung tròn, click chuột để hoàn tất lệnh.

3.6 Vẽ tự do (Freehand)

Trong Drawing toolbar chọn biểu tượng Freehand.

Click & giữ phím trái chuột để vẽ hình bất kỳ.

 Kết hợp click giữ phím Shift hoặc các phím chỉ hướng (arrow keys) để khóa đường thẳng đang vẽ với một trục

Trang 10

4 Sử dụng các công cụ hiệu chỉnh cơ bản

4.1 Move (di chuyển đối tượng)

Chọn 1 hay nhiều đối tượng cần di chuyển, trong Modifiers toolbar => Move Di chuyển chuột để kéo và thả đối tượng tại vị trí mới.

Có thể di chuyển điểm (points), cạnh (edges), mặt (surfaces) của cùng 1

đối tượng.

Copy và Array (lệnh sao chép và tạo dãy)

Sao chép đối tượng bằng cách giữ phím Ctrl sau khi chọn Move và trước khi click điểm đầu.

Tạo dãy tuyến tính với khoảng cách chỉ định (linear array) bằng cách trong VCB nhập <nx> hoặc <*n>, với n là số đối tượng của dãy.

Tạo dãy tuyến tính chia quãng đều giữa 2 điểm cho trước bằng cách trong VCB nhập <n/> hoặc </n>, với n là số đối tượng của dãy

Trang 11

4.2 Rotate (xoay đối tượng)

Chọn 1 hay nhiều đối tượng cần di chuyển, trong Modifiers toolbar => Rotate.

Chọn tâm quay.

Click chọn điểm đầu góc quay, di chuyển con trỏ để chọn và click chọn

điểm cuối góc quay.

Để xoay chính xác nên kết hợp khóa hướng và nhập số liệu trong VCB Tương tự như lệnh Move, có thể dung công cụ Rotate để sao chép dối tượng bằng cách ấn giữ phím Ctrl sau khi kích hoạt lệnh và trước khi chọn điểm đầu góc xoay.

4.3 Push/Pull (kéo mặt phẳng tạo khối)

Trong Modifiers toolbar => Push/Pull.

Click chọn mặt phẳng, di chuyển con trỏ và click chọn điểm đến hoặc nhập số liệu trong VCB.

ấn giữ phím Ctrl khi kích hoạt lệnh để copy mặt phẳng kéo

Trang 12

4.4 Follow me (trượt dẫn đối tượng tạo khối )

Trong Modifiers toolbar => Follow me.

Click chọn tiết diện, di chuyển con trỏ dọc theo đường dẫn Click chọn điểm kết thúc.

ấn giữ phím Alt khi chọn tiết diện để chế độ dò tự động đường dẫn và khép

kín.

Nếu chọn mặt phẳng sau đó thực thi lệnh thì tiết diện được chọn sẽ trượt khép kin theo chu vi mặt phẳng.

4.5 Scale (thu phóng đối tượng)

Chọn đối tượng, trong Modifiers toolbar => Scale.

Trang 13

Click chọn grip cần tác động, di chuyển con trỏ và click chọn điểm đến hoặc nhập số liệu trong VCB.

4.6 Offset (tạo đường đồng dạng )

Click chọn mặt phẳng, hai hay nhiều đường thẳng đồng phẳng.

Trong Modifiers toolbar => Offset

di chuyển con trỏ dọc theo đường dẫn Click lên tập hợp đã chọn.

Kéo trỏ để xác định vùng (vị trí đường đồng dạng nằm trong hay ngoài) và khoảng cách dồng dạng, click chuột để hoàn tất lệnh hoặc có thể nhập trị

số trong VCB.

.

Trang 14

BÀI 2: CÁC LỆNH QUẢN LÝ, DỰNG HÌNH & HIỆU CHỈNH

ĐỐI TƯỢNG NÂNG CAO

1 Quản lý đối tượng

1.1 L ệnh Group (nhóm các đối tượng)

Group là 1 tập hợp nhiều đối tượng hình học khác nhau Khi tạo nhóm (group) ta

cô lập các đối tượng này đối với các đối tượng còn lại của bản vẽ Do đó nhóm đối

tượng có thể tạm thời coi như 1 đối tượng đơn, và có thể dùng các lệnh Move Rotate, Scale…tác động lên nhóm

Tạo nhóm đối tượng :

Dùng công cụ select chọn ít nhất 2

đối tượng hình học riêng lẻ

Vào Edit menu => Make group

hoặc Click phải chuột để hiện trình

đơn Properties => chọn Make

group.

Khi cần chỉnh sửa 1 trong các đối

tượng nằm trong nhóm, phải vào trong nhóm để chỉnh sửa bằng cách click đúp vào nhóm Nếu cần phục

hồi các đối tượng thành các đối

tượng đơn => rã nhóm

Rã nhóm :

Dùng công cụ select chọn nhóm

Vào Edit menu => Ungroup hoặc

Click phải chuột để hiện trình đơn

Properties => chọn Ungroup.

1 Quản lý đối tượng bằng GROUP, COMPONENT và LAYERS

2 Vẽ nâng cao

3 Công cụ tạo địa hình SANDBOX TOOLS

4 Thực hành - Dựng mô hình ba chiều một công trình kiến trúc

Hình 2-2 T ạo group từ hai đối tượng riêng.

Trang 15

1.2 Component

Component là những thành phần bản vẽ, những đối tượng được chèn vào trong bản

vẽ hiện hành Component thường là những đối tượng được sử dụng nhiều lần, từ bản vẽ này qua bản vẽ khác Do đó, tính chất quan trọng của component là có các trị số (entities) có thể thay đổi được, ví dụ như chiều dài, chiều cao v.v.v.mà người

sử dụng có thể khai báo hoặc điều chỉnh lại để tương hợp với nhu cầu, với bản vẽ hiện hành

Có 3 cách sử dụng Component

- Window menu => Component =>

Select, từ đây có thể chọn các component có sẵn

trong chương trình (sampler) hoặc các

component từ warehouse nếu máy có nối mạng internet Nếu tải từ trên mạng thì có thể miễn phí hoặc mất phí

- Dùng lệnh Copy/Paste hoặc Import nhập các file component từ bên ngoài vào bản vẽ hiện hành

Hình 2-3 Ch ọn thư viện Component

trong Window Menu

Hình 2-3 Module hóa b ản vẽ với Components

Trang 16

- Tạo component từ các thành phần có sẵn trong bản vẽ hiện hành, cách làm tương tự như

đối với lệnh Group

Tạo component mới:

Dùng công cụ select chọn ít nhất 2 đối tượng hình học riêng lẻ

Click phải chuột để hiện trình đơn Properties => chọn

Make component.

Khác với group, component có tính thống nhất trong entity Nếu sau khi chèn 1 component, ta thay đổi trị

số của 1 component

=> những component cùng loại với component đó cũng bị thay đổi theo

Hiệu chỉnh component Edit component để cô lập, đồng thời chuyển vào bối

cảnh tương ứng để hiệu chỉnh component

Make unique để tách component đang chọn ra khỏi sự

rang buộc với các component khác cùng loại (tạo thành

1 component hoàn toàn mới từ component đang chọn)

Explode để phá vỡ (rã) component thành các đối tượng

mới

1.3 Làm việc với Layers

Lớp (layers) trongSketchUpkhác với các khái niệm tương tự trong các chương trình 3D và 2D khác Vì không có sự chồng lớp trongSketchUpnên thứ tự của các lớp nằm trong Layers Dialog cũng không có vai trò tương tự như của Layers trong AutoCad

Vậy, lớp trong SketchUp dùng dể làm gì? Nó duợc dùng dể kiểm soát khả nang

hiển thị Sử dụng lớp-Layer dể tập trung các dối tuợng riêng biệt khác nhau thành

một nhóm để có thể dễ dàng làm nó hiện lên (làm cho nó có thể nhìn thấy ) hoặc

ẩn nó di (làm cho nó vô hình ) khi cần

1.3.1 Sử dụng Layers (lớp)

Hình 2-4 H ộp thoại Create Component.

Hình 2-5 Click chu ột phải lên component đã chọn

để chỉnh sửa.

Ngày đăng: 08/03/2021, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w