1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX

35 490 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kỹ thuật vinaconex
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 81,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi phòng kế toán nhận được bảng xếp lương năng suất mà phòng Hànhchính tổng hợp chuyển cho, kế toán sẽ tiến hành tính lương cho từng nhân viên căncứ vào bảng tính lương năng suất mà

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX

2.1 Công tác kế toán tiền lương tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật VINACONEX

Công tác tính lương và các khoản trích theo lương hiện nay đang do phòngHành chính tổng hợp đảm nhiệm Việc phân công lao động này xuất phát từ thực tếcông tác tính lương, tính thưởng hiện nay còn liên quan đến quá trình quản lý, điềuđộng nhân sự, đánh giá kết quả lao động của nhân viên trong Công ty Trên cơ sở

đó tham mưu cho Ban giám đốc về các vấn đề nhân sự

2.1.1 Phương pháp tính lương tại Công ty

Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật VINACONEX là Công tyhoạt động trong lĩnh vực Đấu thầu và Quản lý, giám sát các dự án thi công sau khi

đã bàn giao cho các nhà thầu phụ Các công trình mà Công ty quản lý nằm rải rác ởkhắp các vùng miền trong cả nước, do vậy mà đội ngũ kỹ sư của Công ty thườngxuyên phải đi công tác xa Công ty lựa chọn hình thức tính lương theo thời gian trên

cơ sở số ngày công của nhân viên Trong quy chế tính lương của Công ty, hiện nayCông ty còn áp dụng hình thức tính lương năng suất

Để có căn cứ tính lương năng suất, hàng tháng, mỗi Ban điều hành dự án sẽlập một bảng xếp lương năng suất Trong Bảng này, từng người trong ban dự án sẽđược chấm điểm theo quy định của Công ty như sau:

Trang 2

Bảng 2.1: Quy định chấm điểm xếp lương năng suất

S i mố điểm điểm ểm X p lo iếp loại ại

T 95 – 100 i mừ 95 – 100 điểm điểm ểm A

T 85 ừ 95 – 100 điểm điểmếp loạin dưới 95 điểmi 95 i mđiểm ểm B

Dưới 95 điểmi 85 i mđiểm ểm C

(Nguồn:Phòng Hành chính tổng hợp)

Hàng tháng, chỉ huy trưởng của các Ban giám sát sẽ tiến hành chấm điểmcho đội ngũ nhân viên mà mình quản lý, sau đó nộp phiếu chấm điểm cho phòngHành chính tổng hợp Căn cứ để các chỉ huy trưởng chấm điểm là số ngày công làmviệc mà số ngày nhân viên nghỉ Phòng hành chính tổng hợp sẽ đối chiếu với bảngchấm công và bảng xếp lương năng suất để tính xếp loại cho mỗi nhân viên

Nếu nhân viên đạt loại A: sẽ được hưởng nguyên lương năng suất

Nếu nhân viên đạt loại B: sẽ bị trừ 20% lương năng suất

Nếu nhân viên đạt loại C: sẽ bị trừ 30% lương năng suất

Trang 3

Bảng 2.2 Bảng xếp lương năng suất tháng 12 năm 2007 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX

BẢNG XẾP LƯƠNG NĂNG SUẤT THÁNG 12/2007

Ban điều hành dự án Trung tâm thương mại Dầu khí Hà Nội

Điểmềnghị

lo iại

Giámcđiểmố điểmduyt

ệm vụ được giao

Ghichú

M cứcđiểmộhoànthành

Ch tất

lược giaongvà

hi uệm vụ được giaoquả

Th i gianời gianlàm vi c vàệm vụ được giao

ch p hành kất ỷ

lu t laoật laongđiểmộ

T nổng

c nộg

và i u hành k p th i c ađiểm ề ị ời gian ủa

Ban lãnh điểmạio

- Tr c ti p làm vi c v i Banự chỉ đạo ếp loại ệm vụ được giao ới 95 điểmQLDATTTM D u khí Hà N i, Tầu khí Hà Nội, Tư ộ ư

v n giám sát HyderấtConsulting và điểmố điểmi tác Liêndanh- Cty CP C khí i nơ khí điện điểm ệm vụ được giao

l nh (REE).ại

- Tr c ti p i u hành và làmự chỉ đạo ếp loại điểm ề

vi c v i các bên liên quanệm vụ được giao ới 95 điểmkhác trong quá trình thicông công trình

- Qu n lý ti n ả ếp loại điểmộ thi côngchung c a toàn d ánủa ự chỉ đạo

Minh

Trang 4

v tham gia thi công ho n ị tham gia thi công hoàn àn

th nh đúng ti n đ v àn ến độ và ộ và àn

đ m b o ch t l ảm bảo chất lượng ảm bảo chất lượng ất lượng ượng ng.

- Giám sát thi công các

ph n vi c ngo i nh ần xây dựng ện trường, giúp việc àn àn

- Ph trách các công vi c ụ ện trường, giúp việc nghi m thu, b n giao các ện trường, giúp việc àn

h ng m c công trình ạo, đôn đốc các đơn ụ

- T ng h p v l p báo cáo ổ kỹ sư giám ợng àn ập báo cáo

tu n, báo cáo tháng đ ần xây dựng ể báo cáo Ban Giám đ c ốc các đơn

- Ghi chép nh t ký thi ập báo cáo

công.

- Ph i h p v i Cán b ph ốc các đơn ợng ới Cán bộ phụ ộ và ụ trách công tác qu n lý ảm bảo chất lượng.

ch t l ất lượng ượng ng trong vi c l p, ện trường, giúp việc ập báo cáo

ki m tra các bi n pháp thi ể ện trường, giúp việc

Trang 5

Sau khi phòng kế toán nhận được bảng xếp lương năng suất mà phòng Hànhchính tổng hợp chuyển cho, kế toán sẽ tiến hành tính lương cho từng nhân viên căn

cứ vào bảng tính lương năng suất mà công ty đã quy định

Phòng Hành chính tổng hợp của công ty xây dựng các bảng tính lương năngsuất căn cứ vào bậc thợ và hệ số lương của nhân viên theo bảng sau:

Bảng 2.3: Bảng tính lương năng suất theo bậc thợ và hệ số lương

STT Điểmố điểmi tược giaong (Nhóm) Lươ khí điệnng n ngsu tất ăng

(tri u ệm vụ được giao điểmồng)ng)

1 Trưởngng, phó phòng, phó Giám điểmố điểmc, Kếp loại

2 Công nhân k thu t cao (b c 6, b c 7)ỹ thuật cao (bậc 6, bậc 7) ật lao ật lao ật lao 2.5 – 4.6

3 Công nhân, k sỹ thuật cao (bậc 6, bậc 7) ư 2 – 5.5

(Nguồn: phòng Hành chính tổng hợp)

Mỗi mức lương năng suất được quy định cho mỗi hệ số lương và bậc thợ là khácnhau Đây chính là cơ sở để tính lương năng suất

Các căn cứ để tính lương năng suất bao gồm:

* Mức lương năng suất theo nhóm

* Hệ số hoàn thành công việc

* Phụ cấp công trường

Hệ số hoàn thành công việc: được căn cứ vào xếp loại A, B, C của mỗi công

nhân viên

Phụ cấp công trường: là mức phụ cấp đối với những nhân viên ở các công

trường xa trung tâm Phụ cấp công trường được tính bằng hệ số

Ta có lương năng suất theo quy định của Công ty được tính như sau:

Trong đó: mức lương năng suất theo quy định của phòng Quy chế

Hệ số công trường bằng 0.4

Ta có bảng tính lương của công nhân theo ví dụ sau:

Bảng 2.4: Bảng tính lương năng suất tháng 3/2008 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX

BẢNG TÍNH LƯƠNG NĂNG SUẤT

Dự án Trung tâm Thương mại Dầu khí Hà Nội tháng 3/2008

ST H t nọ ếp loại Hệm vụ được giao M cức H s ện trường, giúp việc ốc các đơn Ch mất Lươ khí điệnng

Lương năng suất = Mức lương năng suất x hệ số phụ cấp công trường

Trang 6

số điểmlươ khí điệnng

3 Võ Minh ôngĐiểm 3.27 4.500.000 0.4 1.0 1.800.000

4 Tr n Y nầu khí Hà Nội, Tư ếp loại

Trang 7

Như vậy lương thực lĩnh của công nhân viên sẽ bằng

2.1.2 Phương pháp tính lương cho bộ phận Quản lý- hành chính

Đối với nhân viên bộ phận quản lý, hành chính, do kết quả công việc khôngthể được đánh giá dựa trên sản phẩm hoàn thành nên việc tìm ra một cách thức tínhlương sao cho phản ánh được đúng kết quả lao động và kích thích được tinh thầnlao động luôn là vấn đề Công ty quan tâm Trước kia, khi là trung tâm Đấu thầu vàQuản lý dự án của Tổng công ty VINACONEX, tiền lương được tính đơn giản dựatrên ngày công làm việc Theo đó dựa vào bảng chấm công đã được trưởng bộ phậnxác định, lương cơ bản của nhân viên khối hành chính - quản lý được tính như sau:

Trong đó: L1: Lương tháng của nhân viên hành chính i

NCi: Ngày công làm việc trong tháng của nhân viên i

LNi: Tiền lương ngày tương ứng của nhân viên hành chính i (theo cấpbậc công việc)

Hi : Hệ số tăng trưởng của Công ty

Ví dụ như nhân viên Mai Lan Hương ở phòng kế toán có số ngày công trongtháng là 22 ngày Nhân viên này hưởng mức lương của kỹ sư bậc 4 với mức lươngngày là 46.000đ/ngày Hệ số tăng trưởng của công ty trong tháng là 1,5 Khi đó tiềnlương cơ bản (chưa tính phụ cấp và tiền ăn ca) trong tháng mà nhân viên đượchưởng là 22 x 46.000 x 1.5 = 1.518.000đ

Với cách tính lương theo kiểu cũ, Công ty đã tiết kiệm được thời gian trongviệc tính lương vì phương pháp tính lương tương đối đơn giản Tuy nhiên, hạn chếlớn nhất của phương pháp tính lương này là chưa thực sự khuyến khích được ngườilao động trong công việc nhất là người lao động thuộc khối quản lý – hành chính vìcách trả lương này chỉ dựa trên ngày công thực tế mà không dựa trên kết quả vàchất lượng công việc Người lao động vì thế chỉ đi làm đủ ngày công để hưởnglương mà không thực sự phấn đấu cho kết quả lao động sản xuất nói chung củadoanh nghiệp Trong khi đó, đối với một doanh nghiệp về đấu thầu và quản lý dự

án thì kết quả hoạt động của khối quản lý- hành chính là hết sức quan trọng và ảnhhưởng đến kết quả kinh doanh trong kỳ của Công ty Nhận thức được tầm quantrọng của việc tính lương cho khối quản lý- hành chính, ngay sau khi tách ra thànhlập Công ty, ban lãnh đạo Công ty đã đưa ra cách tính lương mới đối với nhân viên

Tổng lương thực lĩnh = Lương cơ bản + Lương năng suất

Li = NCi x LNi x Hi

Trang 8

Giờ công định mức

x Giờ làm việc thực tếTLHĐ

=TLc

thuộc khối hành chính sự nghiệp nhằm khắc phục nhược điểm của cách tính lươngtheo cách cũ

Trong đó:

TLHĐ: là tiền lương đã được ghi nhận trong hợp đồng lao động

Giờ làm việc thực tế: là số giờ mà nhân viên đã làm

Giờ công định mức:là số giờ làm việc hành chính trong một tháng theo định mức

TLc: Số tiền mà nhân viên nhận được

Ví dụ: Anh Nguyễn Văn Chính, nhân viên phòng kế hoạch:

Lương theo hợp đồng là 2 triệu đồng

Thời gian làm việc thực tế là: 19 x 8 + 4 x 5 = 172 giờ

Giờ công định mức là: 21 x 8 + 4 x 5 = 188 giờ

Như vậy tiền lương chính của anh Nguyễn Văn Chính sẽ bằng:

kỹ sư có chuyên môn cao và có kinh nghiệm Muốn phát huy được nguồn nhân lực,Công ty cũng luôn chú trọng đến nề nếp và tác phong làm việc của nhân viên.Chính vì vậy, việc hạch toán lao động luôn được Công ty quan tâm Việc hạch toán

ở đây bao gồm hạch toán về số lượng nhân viên, hạch toán về thời gian, hạch toán

về hạch toán kết quả lao động

2.2.1 Hạch toán số lượng lao động

Công ty quản lý số lượng lao động thông qua hồ sơ nhân sự được lưu trữ vàcập nhật thường xuyên Dựa trên hợp đồng lao động và các chứng từ về thuyênchuyển công tác, nâng bậc, đơn xin thôi việc, phòng Hành chính tổng hợp sẽ lậpbảng theo dõi số lượng lao động theo tháng Trên bảng này, phòng Hành chính tổnghợp sẽ theo dõi ngày vào làm, hệ số lương, lương theo hợp đồng Bảng này là căn

Trang 9

cứ quan trọng để Công ty tiến hành trích lập các quỹ bảo hiểm xã hôi, bảo hiểm y

tế, và các khoản phụ cấp khác

Trang 10

Bảng 2.5: Trích danh sách nhân viên Công ty

STT H tênọ Ch c danhức Lươ khí điệnng h pợc giao

PG ph trách BanĐiểm ụ được giao

XD h t ngại ầu khí Hà Nội, Tư 10.000.000 PhúThọ

4 Tr n ầu khí Hà Nội, Tư Điểmứcc Nh tất PG ph trách l nhĐiểm ụ được giao ĩnh

v c t v n QLDAự chỉ đạo ư ất 10.000.000 Hà N iộ

PHÒNG T I CH NH K TO N ÀI CHÍNH KẾ TOÁN ÍNH KẾ TOÁN Ế TOÁN ÁM ĐỐC

1 L Tu n Hùngếp loại ất K toán trếp loại ưởngng 7.000.000 Hà N iộ

2 Nguy n Th Xuânễn Duy ị K toán t ng h pếp loại ổn ợc giao 4.500.000 Thái

Bình

PHÒNG ĐẤU THẦU U TH U ẦU

1 Tr n Qu c Toànầu khí Hà Nội, Tư ố điểm Trưởngng phòng 7.000.000 H iả

(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp) 2.2.2 Hạch toán thời gian lao động

Hạch toán chính xác thời gian lao động đóng một vai trò hết sức quan trọngtrong việc xác định tiền lương cho người lao động Đối với bộ phận hành chính-quản lý, bảng chấm công là căn cứ chính

Các trưởng phòng hoặc phó phòng sẽ trực tiếp lập bảng chấm công theo mẫu

có sẵn Các bảng chấm công này phải có chữ ký của trưởng bộ phận Cuối tháng,

Trang 11

bảng chấm công được chuyển lên phòng Tài chính kế toán để kế toán tính lương.Đây là căn cứ rất quan trọng cho việc tính lương Phòng Hành chính tổng hợp cũng

có nhiệm vụ hỗ trợ các phòng ban khác trong việc theo dõi thời gian lao động chocác nhân viên Công ty hiện nay đang dùng bảng chấm công theo mẫu số 01a –LĐTL ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính Ngoài raPhòng hành chính tổng hợp còn căn cứ vào các giấy tờ khác như giấy xin nghỉ ốm,nghỉ phép, nghỉ thai sản Các giấy tờ liên quan đến việc đau ốm thì phải có xácnhận của bệnh viện

2.2.3 Hạch toán kết quả lao động

Hạch toán kết quả lao động nhằm đảm bảo phản ánh chính xác số lượng vàchất lượng công việc hoàn thành Kết quả lao động được đánh giá thông qua bảngxếp lương năng suất Mức độ hoàn thành công việc được thể hiện thông qua điểm

số đã được đánh giá Điểm số tối đa mà các nhân viên nhận được là 100 điểm Nếunhân viên đạt điểm số càng cao thì chứng tỏ càng hoàn thành tốt công việc Đây làcăn cứ quan trọng để tính lương năng suất cho đội ngũ kỹ sư ở công trường Việctính lương năng suất Công ty áp dụng chưa lâu nhưng đã phát huy vai trò đáng kể,

có tác dụng khuyến khích tinh thần làm việc của nhân viên, nâng cao năng suất laođộng

2.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Đầu

tư Xây dựng và Kỹ thuật VINACONEX

2.3.1.Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ trong hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật VINACONEX

Để tính toán được lương cho người lao động, trước hết Công ty phải theo dõiđược số lượng lao động và thời gian lao động mà mỗi nhân viên làm được Cácchứng từ được sử dụng bao gồm:

* Hợp đồng lao động: là văn bản được ký kết giữa người lao động với công

ty Đây là loại giấy tờ quan trọng nhất, lưu trữ các thông tin về từng nhân viên trongdoanh nghiệp, đồng thời trong hợp đồng lao động thoả thuận mức lương chính màngười lao động được hưởng nếu làm việc đầy đủ Hợp đồng lao động là tài liệuđược sử dụng trong công tác tính lương để đảm bảo rằng công ty thực hiện đúng cáckhoản lương thưởng theo như hợp đồng lao động đã ký kết

* Bảng chấm công: Công ty dùng Bảng chấm công để theo dõi ngày công

làm việc thực tế làm việc, nghỉ việc Đây là căn cứ trả lương cho người lao động.Mỗi phòng phải lập bảng chấm công hàng tháng, sau đó chuyển lại cho phòng Hànhchính tổng hợp Hàng ngày, trưởng phòng hay ban Quản lý điều hành dự án sẽ

Trang 12

chấm công cho các nhân viên Bảng chấm công được lưu tại phòng Hành chính tổnghợp cùng các giấy tờ có liên quan.

* Bảng chấm công làm thêm giờ: Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm

thêm ngoài giờ để có căn cứ tính thời gian nghỉ bù hoặc thanh toán cho người laođộng trong đơn vị Mỗi phòng nếu trong tháng phát sinh làm thêm giờ đều phải lậpbảng này sau đó chuyển lên cho phòng kế toán

* Bảng thanh toán tiền lương: Bảng này được Công ty lập theo mấu số 02 –

LĐTL, đây là căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp, các khoản phụ cấp, cáckhoản thu nhập tăng thêm ngoài lương cho người lao động Đồng thời, đây là căn

cứ để kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động và thống kê về laođộng, tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng dựa trên cácchứng từ như: Bảng chấm công, Bảng xếp lương năng suất

Cuối mỗi tháng, kế toán tiền lương sẽ lập bảng thanh toán tiền lương vàchuyển cho kế toán trưởng soát xét, sau đó trình cho giám đốc ký duyệt, chuyển cho

kế toán viết phiếu chi và thủ quỹ phát lương

* Bảng thanh toán tiền thưởng: Được công ty lập theo mẫu số 03- LĐTL.

Bảng thanh toán tiền thưởng là chứng từ xác nhận số tiền thưởng cho từng nhânviên trong công ty, là cơ sở để tính thu nhập cho mỗi nhân viên và là căn cứ ghi sổ

kế toán Bảng này do bộ phận kế toán lập theo từng bộ phận và phải có chữ ký, họtên người lập, kế toán trưởng và giám đốc

*Bảng thanh toán làm thêm giờ: Công ty lập bảng này theo mẫu số

06-LĐTL Bảng này dùng để xác định khoản tiền lương, tiền công làm thêm giờ màngười lao động được hưởng sau khi làm việc ngoài giờ theo yêu cầu công việc

* Bảng kê các khoản trích nộp theo lương: mẫu số 10-LĐTL: dùng để xác

định số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà đơn vị và ngườilao động phải nộp trong kỳ cho cơ quan quản lý và đây cũng là cơ sở để ghi sổ kếtoán Bảng này được lập làm 2 bản và phải có chữ ký đầy đủ của kế toán trưởng vàGiám đốc

Phòng kế toán sau khi nhận được các chứng từ tiền lương từ phòng Hànhchính tổng hợp sẽ chuyển sang tiến hành hạch toán ghi sổ và thanh toán lương chongười lao động Chứng từ thanh toán tiền lương bao gồm: Phiếu tạm ứng, giấy đềnghị thanh toán, phiếu chi

Trình tự thanh toán tiền lương như sau:

Trang 13

- Hợp đồng lao động

- Hồ sơ nhân sự

- Bảng tính lương

- Bảng tổng hợp và phân bổ tiền lương

Kế toán tiền lương

Hạch toán và thanh toán lương

Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ về tiền lương tại công ty

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

Qua sơ đồ trên ta thấy được một chứng từ tiền lương được chia làm ba giai

đoạn Trước hết mỗi phòng có trách nhiệm ghi nhận thời gian lao động thực tế mà

nhân viên đã làm trong tháng, thời gian lao động này được phản ánh qua bảng chấm

công Đối với bộ phận kỹ sư công trương, trưởng bộ phận đánh giá mức độ hoàn

thành công việc mà nhân viên đã làm được để ghi vào bảng chấm lương năng suất

Phòng Hành chính tổng hợp là nơi lưu giữ hợp đồng lao động và hồ sơ các

nhân viên trong Công ty, kể cả nhân viên không chính thức Hàng tháng, nhận được

Trang 14

bảng chấm công và bảng sếp lương năng suất phòng Hành chính tổng hợp sẽ căn cứvào hợp đồng lao động và các quy định của Công ty để tính lương cho mỗi nhânviên Bảng tính lương cho nhân viên được trình lên ban Giám đốc để phê duyệt, saukhi đã được phê duyệt mới quyết đinh chính thức Sau đó bảng tính lương đượcchuyển đến phòng kế toán để làm cơ sở để trả lương cho nhân viên và kế toán hạchtoán tiền lương.

Tại phòng Tài chính kế toán, bảng lương được sử dụng để kế toán viên trảlương cho nhân viên qua TK của Công ty tại ngân hàng và dùng làm chứng từ đểghi sổ Kế toán sẽ viết Ủy nhiệm chi gửi đến ngân hàng để thanh toán tiền lương

2.3.2 Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật VINACONEX

Thuế thu nhập cá nhân là khoản thuế thu nhập đánh trên những người có thunhập cao nhằm giảm bớt sự chênh lệch giàu nghèo trong xã hội, thực hiện côngbằng Loại thuế này mới được áp dụng tại Việt Nam Hiện nay Chính phủ đã banhành luật thuế TNCN đối với người có thu nhập cao Luật Thuế Thu nhập cá nhânđược ban hành của Quốc hội khóa XII kỳ họp thứ 2, số 04/2007QH12 ngày 21tháng 11 năm 2007

Hiện nay Công ty đang áp dụng Thuế TNCN theo biểu thuế luỹ tiến từngphần Những nhân viên có thu nhập trên 5 triệu đều phải nộp thuế Lương được ghitrong hợp đồng là lương mà người lao động nhận được sau khi đã đóng thuế TNCN(lương ròng hay lương NET) Công ty sẽ đóng thuế TNCN cho nhân viên (đối vớicác nhân viên có thu nhập trên 5 triệu)

Trang 15

TN trước thuế =

8.000.000 – 500.000

0.9

=

Bảng 2.7: Thuế suất thuế TNCN

Thuế suất thuế TNCN đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại

Việt Nam

B cật lao Thu nh p bình quân tháng/ngật lao ười giani Thu su t (%)ếp loại ất

Từ bảng thuế suất này ta có bảng quy đổi thu nhập ra thu nhập trước thuế

Bảng 2.8: Bảng quy đổi TNST ra TNTT đối với công dân Việt Nam và cá nhân

khác định cư tại Việt Nam

Thu nh p sau thu (NET)ật lao ếp loại

(nghìn điểmồng)ng) Thu nh p trật lao ưới 95 điểmc thuếp loạiTrên 5.000 điểmếp loạin 14.000 (Lươ khí điệnng ròng – 500)/0.9Trên 14.000 điểmếp loạin 22.000 (Lươ khí điệnng ròng – 2.000)/0.8Trên 22.000 điểmếp loạin 32.500 (Lươ khí điệnng ròng – 4.500)/0.7

Trên 32.500 (Lươ khí điệnng ròng – 8.500)/0.6

(Nguồn:Thông tư số 12/2005/IT – BTC)

Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam laođộng, công tác ở nước ngoài

Để kế toán thuế thu nhập cá nhân của một số nhân viên có mức thu nhập chịucuối năm kế toán lập bảng kê khai thu nhập để xác định số thuế phải nộp

Trong đó:

Thuế TNCN là số thuế cá nhân phải nộp trong tháng

Thu nhập trước thuế là tổng thu nhập đã có thuế

Thu nhập sau thuế là lương thực lĩnh mà nhân viên nhận được (Lương NET)

Ví dụ: Anh Trần Quang Bình là trưởng phòng Kế hoạch có lương theo hợp đồng là

8.000.000đ thuộc diện chịu thuế TNCN đối với công dân Việt Nam

Lương NET theo hợp đồng là 8.000.000đ

4 Nguy n Huyễn Duy TP 6.500.000 6.666.667 166.667

Thuế TNCN = Thu nhập trước thuế - Thu nhập sau thuế

8.333.333

Trang 16

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

Hàng tháng kế toán tiền lương tính thuế TNCN căn cứ theo tiền lương trênohợp đồng Hiện nay, tiền lương làm thêm giờ của nhân viên trong Công ty chưađược tính TNCN Để khắc phục tình trạng trên, vào thời điểm cuối năm, kế toántiền lương sẽ lập bảng tính tổng số thu nhập cả năm sau đó tính thu nhập bình quâncác tháng (Bao gồm lương NET và thu nhập làm thêm giờ) sau đó tính và phân bổphần thuế thu nhập tăng thêm

2.3.3 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật VINACONEX

Căn cứ vào chế độ kế toán hiện hành, để hạch toán tiền lương kế toán sửdụng TK 334, TK 642, TK111, TK 112

TK 334 dùng để tập hợp các khoản phải trả cho người lao động

TK 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp”: Do đặc điểm của Công ty là đấuthầu và quản lý dự án nên tiền lương của nhân viên trong Công ty được hạch toánvào chi phí Quản lý doanh nghiệp

Chứng từ mà Công ty đang sử dụng để hạch toán tiền lương gồm: Bảng tínhlương, Bảng thanh toán tiền lương, Giấy báo Nợ do ngân hàng lập, Uỷ nhiệm chi.Quy trình tính lương của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuậtVNACONEX có thể tóm tắt qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.10: Trình tự thủ tục tính lương và kế toán tiền lương

(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính)

Vào cuối tháng, sau khi tập hợp được bảng chấm công do các phòng bancung cấp, nhân viên phòng Hành chính tổng hợp và lập bảng tính lương Bảng tính

Phòng Hành chính

Giám đốcduyệt

Phòng kế toánThủ quỹ chi tiền

Kế toán tiền lương

Trang 17

lương được chuyển để Giám đốc duyệt sau đó chuyển cho phòng Tài chính kế toán,

kế toán sẽ lập giấy đề nghị thanh toán được Giám đốc duyệt chi Thủ quỹ căn cứvào giấy đề nghị thanh toán đã được duyệt này để viết Uỷ nhiệm chi gửi cho Ngânhàng VIETCOMBANK để thanh toán tiền lương cho nhân viên Tiền lương đượctrả vào tài khoản của từng nhân viên Đồng thời Công ty sẽ nhận được giấy báo Nợcủa ngân hàng chuyển về Đây là một đặc điểm đáng chú ý trong cách trả lương củaCông ty Cách trả lương này vừa chính xác, kịp thời, tạo tâm lý thoải mái cho nhânviên

Kế toán tiền lương lập bảng trích lương vào chi phí để phân bổ chi phí tiềnlương vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ

Ngày đăng: 07/11/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG XẾP LƯƠNG NĂNG SUẤT THÁNG 12/2007 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX
12 2007 (Trang 3)
Bảng 2.3: Bảng tính lương năng suất theo bậc thợ và hệ số lương - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX
Bảng 2.3 Bảng tính lương năng suất theo bậc thợ và hệ số lương (Trang 5)
Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ về tiền lương tại công ty - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX
Sơ đồ 2.6 Quy trình luân chuyển chứng từ về tiền lương tại công ty (Trang 13)
Sơ đồ 2.10: Trình tự thủ tục tính lương và kế toán tiền lương - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX
Sơ đồ 2.10 Trình tự thủ tục tính lương và kế toán tiền lương (Trang 16)
Bảng 2.11: Bảng trích lương vào chi phí tháng 12 năm 2007 CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX
Bảng 2.11 Bảng trích lương vào chi phí tháng 12 năm 2007 CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX (Trang 18)
Sơ đồ  2.12: Kế toán thanh toán với nhân viên tại Công ty - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX
2.12 Kế toán thanh toán với nhân viên tại Công ty (Trang 20)
Sơ đồ 2.13: Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương theo hình thức Nhật ký chung - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX
Sơ đồ 2.13 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương theo hình thức Nhật ký chung (Trang 22)
Bảng 2.15: Trích Sổ cái TK 334 năm 2007 CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX
Bảng 2.15 Trích Sổ cái TK 334 năm 2007 CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX (Trang 23)
Bảng 2.14: Trích Nhật ký chung năm 2007 CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX
Bảng 2.14 Trích Nhật ký chung năm 2007 CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX (Trang 23)
Bảng 2.17: Bảng trích BHXH vào chi phí tháng 12 năm 2007 CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX
Bảng 2.17 Bảng trích BHXH vào chi phí tháng 12 năm 2007 CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX (Trang 27)
Bảng 2.18  : Bảng trích BHYT vào chi phí tháng 12 năm 2007 CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX
Bảng 2.18 : Bảng trích BHYT vào chi phí tháng 12 năm 2007 CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX (Trang 28)
Sơ đồ 2.20: Quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX
Sơ đồ 2.20 Quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung (Trang 29)
Sơ đồ 2.19: Hạch toán các khoản trích theo lương - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX
Sơ đồ 2.19 Hạch toán các khoản trích theo lương (Trang 29)
Bảng 2.21: Trích Nhật ký chung năm 2007 CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX
Bảng 2.21 Trích Nhật ký chung năm 2007 CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX (Trang 31)
Bảng 2.23: Trích Sổ chi tiết TK 3383 năm 2007 CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX
Bảng 2.23 Trích Sổ chi tiết TK 3383 năm 2007 CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w