- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc và nơi sinh sống của mỗi chủng tộc.. - Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đều trên thế giới.[r]
Trang 1Ngày soạn : 19/09/2016 Tiết : 6
Bài 6:
THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ
VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á
I MỤC TIÊU :
1 Về kiến thức : giúp học sinh nắm được:
- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc và nơi sinh sống của mỗi chủng tộc.
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đều trên thế giới.
2 Về kĩ năng :
- Quan sát, phân tích biểu đồ
- Nhận biết được các chủng tộc trên thế giới qua thực tế
- Đọc lược đồ và xử lí số liệu bài tập.
3 Thái độ :
- Học tập nghiêm túc, kỉ luật
- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc và nơi sinh sống của mỗi chủng tộc
II CHUẨN BỊ :
- SGK, SGV
- H/s: Xem trước bài ở nhà
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp : Chào hỏi, kiểm tra sĩ số, công tác vệ sinh lớp, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : em hãy nhận xét dân số và tỷ lệ gia tăng dân số của các nước Châu Á so với các châu khác và so với thế giới
Câu hỏi 2 : trình bày nơi ra đời các tôn giáo lớn
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Phân tích sự phân
bố dân cư Châu Á.
- Cho học sinh quan sát hình 6.1
Giới thiệu sơ qua và cho lớp tách 4
nhóm thảo luận những vấn đề sau:
1 Tìm những khu vực có mật độ dân
Hoạt động 1 : Nhóm.
- Học sinh thảo luận và đưa
ra ý kiến của nhóm
I Phân bố dân cư Châu Á
- Hoàn thành bảng giưới
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
số dưới 1 người/ km2?
2 Những khu vực cĩ mật độ dân số
1-50 người/ km2?
3 Những khu vực cĩ mật độ dân số
51- 100 người/ km2?
4 Những khu vực cĩ mật độ dân số
trên 100 người/ km2
Giáo viên thu nhận kết quả, tổng kết
và ghi vào bảng
S
T
T
Mật độ dân số
T Bình
1 Dưới một người /
km2
- Bắc LB Nga , Tây Trung Quốc , Pakixtan , A-rập Xêut , Irắc
- Khí hậu giá lạnh,nằm sâu trong nội địa,nơi có khí hậu khô khan,hình thành hoang mạc
2 Từ 1-50 người / km2
Nam LB Nga ,Mông Cổ , Mianma,Thái Lan ,Lào , Campuchia ,Malayxia, một số đảo củaIđônêxia , Iran ,Thổ Nhỉ Kì
- Cũng có nơi sâu trong nội địa, lượng mưa ít hoặc là vùng núi và cao nguyên
3
4
Từ 51-100 người /
km2
Trên 100 người / km2
Đông Trung Quốc , một số đảo của Philippin, một số đảo của Inđônêxia , Aán Độ , Irắc
- Nhật Bản,Đông Trung Quốc,ven biển Việt Nam,một số đảo của Iđônêxia,Nam Thái Lan , ven biển Aán Độ
- Là những nơi ven biển
- Vùng đồng bằng châu thổ có nhiều sông lớn,có nhiều thành phố lớn , kinh tế phát triển nhanh
Hoạt động 2 : Các thành phố lớn
ở Châu Á.
Cho häc sinh th¶o luËn nhãm Mçi
Hoạt động 2: Nhĩm
Häc sinh lµm viƯc trong 5
II C¸c thµnh phè lín ë ch©u
¸
- Quèc gia cã thµnh phè
Trang 3nhóm đọc tên và chỉ trên lợc đồ H6.1
- 4 thành phố lớn thuộc các quốc gia
trên thế giới:
N1: Tôkiô, Tê-hê-ran, Mumbai,
Th-ợng Hải
N2: Niu Đêli, Gia-các-ta, Bắc Kinh,
Ca-ra-si
N3: Côn-ca-ta, Xơ-un, Đăcca, Mahila
N4: Các quốc gia còn lại
GV nhận xét, tuyên dơng những
nhóm làm tốt
GV hớng dẫn học sinh về vẽ lợc đồ
vào vở và điền tên các thành phố
- Em hãy cho biết các thành phố lớn
của Châu á thờng tập trung tại những
khu vực nào?
phút, đại diện cho mỗi nhóm trình bày kết qủa và chỉ trên bản đồ
đông dân:
+ Tôkiô, + Thợng Hải + Mumbai
- Thành phố có dân số ít hơn + Băng Cốc
+ Thành phố Hồ Chí Minh
- Những quốc gia có nền kinh tế phát triển mạnh th-ờng tập trung rất đông dân c + Do điều kiện tự nhiên thuận lợi
+ Do quá trình phát triển kinh tế : Công nghiệp hóa,
đô thị hóa, thu hút dân c đô thị vào các thành phố lớn
4 Củng cố :
Cho học sinh vẽ biểu đồ về dân số của 5 thành phố lớn Tôkiô, Thợng Hải, Ca-ra-si, Xơ-un, Bát-đa
5 Hướng dẫn, dặn dũ :
- Học và chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM:
TRèNH KÍ.