- Kiến thức: Biết được hình dạng và kích thước của Trái Đất. Xác định được kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây ; vĩ tuyến gốc, các vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam ; nửa cầu Bắ[r]
Trang 1- Tìm hiểu và biết được nội dung chương trình môn địa lí lớp 6.
- Biết được các yếu tố của đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Giúp các em hứng thú, yêu thích học tập bộ môn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Tài liệu tham khảo, sách giáo khoa, giáo án
- Một số tranh ảnh, mô hình của môn địa lí 6
2 Đối với học sinh
- Sách giáo khoa, vở khi và vở bài tập
Trang 2- Phương pháp đàm thoại – gợi mở.
- Phương pháp giảng giải
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- GV: Ở Tiểu học các em đã làm quen với kiến
thức địa lí nhưng được tích hợp trong môn tự
nhiên xã hội Lên lớp 6 địa lí trở thành môn học
riêng Chương trình địa lí lớp 6 gồm những nội
dung gì ? Làm thế nào chúng ta có phương pháp
- GV: Gọi HS đọc mục 1 sgk và tóm tắt nội dung
chính của môn địa lí 6?
Mở rộng: Ngoài ra,môn địa lí hình thành và rèn
luyện cho các em kỹ năng về bản đồ , kỹ năng thu
thập , phân tích xử lí thông tin , kỹ năng giải
quyết vấn đề cụ thể đó là những kỹ năng cơ bản
rất cần thiết cho việc học tập và nghiên cứu địa lí.
1 Nội dung của môn địa lí ở lớp 6
- Trái đất – môi trường sống củacon người với các đặc điểm về vịtrí, hình dáng, kích thước…
- Các thành phần tự nhiên cấu tạonên Trái Đất: Đất đai, nước, khôngkhí, sinh vật…và những đặc điểmcủa đời sống con người
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cần học môn địa lí như thế nào
Trang 3- Phương pháp giảng giải.
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp khai thác tri thức từ tranh ảnh, bản đồ
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
* Bước 1:
- GV : Các sự vật và hiện tượng địa lí không phải
lúc nào cũng xảy ra trước mắt chúng ta Do đó, các
- GV: Chuẩn kiến thức (Quan sát, phân tích, xử lí
thông tin và trình bày thông tin…)
- GV bổ sung : Phải biết liên hệ những điều đã học
vào thực tế quan sát những sự vật và hiện tượng địa
lí xảy ra xung quanh mình để tìm cách giải thích
chúng…Ngoài ra, còn nhiều cách học tập phù hợp
với từng cá nhân khác nhau, đòi hỏi chúng ta phải
tìm tòi, sáng tạo cho phù hợp
2 Cần học môn địa lí như thếnào?
- Nắm vững những kiến thứctrong sách giáo khoa cả kênh hình
và kênh chữ
- Quan sát các hiện tượng tựnhiên, tìm hiểu và lí giải chúng
- Rèn luyện kĩ năng địa lí
- Áp dụng vào điều kiện thực tếcuộc sống
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
1 Củng cố và kiểm tra đánh giá
- Môn địa lí ở lớp 6 giúp các em hiểu biết những vấn đề gì ?
Trang 42 Chuẩn bị bài học tiếp theo
- Học bài và làm bài tập
- Đọc trước bài sau và tìm hiểu các nội dung sau
+ Kể tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời và cho biết vị trí của Trái Đất theo thứ
tự xa dần Mặt Trời
+ Hình dạng kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến
+ Yêu cầu mỗi HS cần có một tập bản đồ
Trang 5Ngày soạn :29.8.2016
Ngày dạy :6a1 6a2 6a3 6a4 6a5
CHƯƠNG I : TRÁI ĐẤT Tiết 2 :Bài 1 : VỊ TRÍ HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Biết được vị trí và các tên trong hệ Mặt Trời và một số đặc điểm của Trái Đất
- Hiểu được một số khái niệm về đường kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước vềkinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây ; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyếnNam ; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Quả địa cầu Tranh hệ mặt trời, hệ ngân hà
2 Đối với học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi, tập bản đồ
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ
- Nêu nội dung của môn địa lí lớp 6
- Để học tốt môn địa lí 6 các em cần phải học như thế nào?
2 Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Biết được vị trí của Trái Đất và các hành tinh trong hệ Mặt Trời
- Kĩ năng: Xác định vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp đàm thoại – gợi mở
Trang 6- Phương pháp khai thác tri thức từ tranh ảnh, bản đồ, lược đồ.
- Phương pháp giảng giải
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
* Bước 1
- GV: Quan sát hình 1 SGK kể tên các hành tinh
trong hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời và
cho biết Trái Đất đứng ở vị trí thứ mấy? Xác định
Trời và 8 hành tinh quay xung quanh nó Trước
đây người ta cho rằng hệ Mặt Trời gồm 9 hành
tinh nhưng đến 25/8/2006 ngôi vị hành tinh của
sao Diêm Vương bị tước bỏ do nó không đủ tiêu
chí của một hành tinh, kích thước quá nhỏ.
+ Người đầu tiên phát hiện ra hệ Mặt Trời là
Nicôlai – Côpecnic Trước đó người ta luôn tin
rằng Trái Đất là trung tâm của vũ trụ nhưng năm
1943 Côpecnic cho ra đời thuyêt Nhật tâm hệ.
Điều này đánh dấu chấm hết cho thuyết Địa tâm.
Vì vậy Côpecnic được coi là người tìm ra hệ Mặt
Trời.
- HS: Lắng nghe
* Bước 3
- GV: Mặt Trời có phải là một hành tinh không?
Hệ Mặt Trời có thuộc hệ nào không?
- HS: Trả lời
+ Mặt Trời không phải là một hành tinh mà là
một ngôi sao lớn tự phát sáng Nó được ví như
quả cầu lửa khổng lồ mà nhiệt độ bên ngoài
Trang 7Trời mà Trái Đất của chúng ta không tăm tối và
lãnh lẽo đồng thời sinh vật mới có thể tồn tại
- Hành tinh: Là những thiên thể tự quay xung
quanh Mặt Trời và không tự phát sáng mà chúng
chỉ phản xạ ánh sáng của Mặt Trời chiếu vào
- Hệ Ngân hà chỉ là một hệ trong số hàng chục tỉ
thiên hà trong vũ trụ
Chuyển: Ngày xưa khi khoa học kĩ thuật chưa
phát triển thì con người đã tưởng tượng Trái Đất
với rất nhiều hình dạng khác nhau Vậy trong câu
chuyện sự tích bánh trưng, bánh dày người xưa đã
tưởng tượng Trái Đất như thế nào thông qua hình
ảnh bánh trưng, bánh dày (Trời tròn, đất vuông).
Trong thực tế Trái Đất có hình dạng, kích thước
như thế nào chúng ta sang phần tiếp.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh, vĩ
tuyến
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Biết được hình dạng và kích thước của Trái Đất Xác định được kinhtuyến gốc, các kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây ; vĩ tuyến gốc, các vĩ tuyến Bắc, vĩtuyến Nam ; nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây trên bản đồ và trênquả Địa cầu
- Kĩ năng: Quan sát tranh ảnh và xử lí thông tin
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp đàm thoại – gợi mở
- Phương pháp khai thác tri thức từ tranh ảnh, bản đồ, lược đồ
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp thảo luận theo nhóm
Trang 83 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
* Bước 1
- GV: Quan sát quả địa cầu và ảnh chụp Trái Đất từ
vệ tinh Em có nhận xét gì về hình dạng của Trái
Đất?
- HS: Quan sát và nhận xét
- GV: Chuẩn kiến thức (hình cầu)
* Bổ sung: Hình cầu của Trái Đất bị dẹt ở 2 đầu,
bán kính cực ngắn hơn bán kính xích đạo: 21382m.
* Bước 2
- GV: Phát phiếu học tập
Quan sát hình 2 SGK em hãy:
+ Cho biết độ dài bán kính và đường xích đạo?
+ Từ đó nhận xét về kích thước của Trái đất?
Nhấn mạnh: Quả địa cầu rất nhỏ nhưng trên thực tế
Trái Đất của chúng ta có kích thước vô cùng lớn.
Tổng diện tích của Trái Đất là 510 triệu km 2
* Bước 3
- GV: Phát phiếu bài tập
Quan sát Hình 3 SGK hoàn thành phiếu bài tập
Điền tiếp vào chỗ chấm
+ Các đường dọc nối liền 2 điểm cực Bắc và Nam
trên bề mặt quả địa cầu là đường … tuyến có độ
dài…nhau
+ Những vòng tròn cắt ngang quả địa cầu vuông góc
với các đường kinh tuyến là đường vĩ tuyến…lớn
2 Hình dạng, kích thước của TráiĐất và hệ thống kinh, vĩ tuyến
Trang 9- Điểm cực Bắc và Nam là nơi gặp gỡ của các
đường kinh tuyến.
* Bước 7:
- GV: Có vô số các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên
quả địa cầu nhưng nếu cách 10 ở tâm thì có bao
nhiêu đường kinh tuyến, vĩ tuyến?
- HS: Trả lời
- GV: 360 đường kinh tuyến và 181 đường vĩ
tuyến)
* Bước 8:
- GV: Để đánh số các đường kinh, vĩ tuyến người ta
- Kinh tuyến là đường nối liềnhai điểm cực Bắc và cực Namtrên bề mặt quả địa cầu, có độ dàibằng nhau
- Vĩ tuyến là những đường vuônggóc với kinh tuyến, song song vớinhau và có độ dài nhỏ dần về haicực
Trang 10- Theo quy ước quốc tế đường kinh tuyến gốc là
đường kinh tuyến 00 đi qua đài thiên văn Grin – uýt
ngoại ô thành phố Luân Đôn nước Anh
- Đường vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến lớn nhất: 00
còn gọi là đường xích đạo
- Đường kinh tuyến 0 0 và kinh tuyến 180 0 chia quả
địa cầu làm hai nửa Bên trái đường kinh tuyến gốc
là nửa cầu Tây và bên phải đường kinh tuyến gốc là
nửa cầu Đông Các đường kinh tuyến nằm ở nửa
cầu Tây là các đường kinh tuyến tây và Các đường
kinh tuyến nằm ở nửa cầu Đông là các đường kinh
tuyến đông.
- Đường vĩ tuyến gốc (đường xích đạo) chia quả địa
cầu làm hai nửa Từ xích đạo lên cực Bắc là bán
cầu bắc, các đường vĩ tuyến ở đây gọi là vĩ tuyến
bắc Từ xích đạo xuống cực Nam là bán cầu nam và
các đường vĩ tuyến ở đây gọi là vĩ tuyến nam.
* Bước 10
- GV: Xác định trên quả địa cầu:
+ Bán cầu Bắc, Nam, Đông, Tây
+ Kinh tuyến Đông, Tây
+ Vĩ tuyến Bắc, Nam
- HS: Xác định
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 00(đi qua đài thiên văn Grin – uýtnước Anh)
- Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến lớnnhất: 00 (còn gọi là đường xíchđạo)
Trang 11- GV: Chuẩn kiến thức
- Ý nghĩa:
Nhờ hệ thống kinh, vĩ tuyếnngười ta có thể xác định vị trí củamọi địa điểm trên quả địa cầu.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
1 Củng cố và kiểm tra đánh giá
Câu 1
- Ghép tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời (Sử dụngtranh hệ Mặt Trời nhưng không có tên các hành tình)
- Trái Đất có hình dạng và kích thước như thế nào?
- Em hãy cho biết thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến?
- Thế nào vĩ tuyến gốc? vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam?Thế nào là kinh tuyến gốc?kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây?
Câu 2: Trong hệ Mặt Trời, Trái đất nằm ở vị trí:
a Thứ 3 từ Mặt Trời ra c Thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời
b Thứ 7 từ hành tinh ngoài cùng vào d Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 3: Kinh tuyên gốc là kinh tuyến:
a Có kích thước lớn nhất trong các đường kinh tuyến
b.Là đường kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô Luân Đôn, quy ướckinh tuyến 00
c Vuông góc với đường vĩ tuyến gốc
d Là đường kinh tuyến 1800
Câu 4: Trên quả địa cầu nước Việt Nam nằm ở:
a Nửa cầu Bắc và nửa cầu Tây c Nửa cầu Bắc là nửa cầu Đông
b Nửa cầu Nam và nửa cầu Đông d Nửa cầu Nam và nửa cầu Tây
Đáp án: Câu 2 (d); câu 3 (b); câu 4 (c)
2 Chuẩn bị bài học tiếp theo
- Làm bài tập 1 và 2 sách giáo khoa và tập bản đồ
- Đọc trước bài sau
Trang 12- Biết được ý nghĩa của 2 loại tỉ lệ bản đồ: Số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
- Biết tính khoảng cách dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ
2 Kĩ năng
- Biết tính khoảng cách dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ
- Biết vận dụng kiến thức đã học để đọc tỉ lệ các yếu tố địa lí trên bản đồ
- Rèn kĩ năng đọc, xác định bản đồ
3 Thái độ
- Có nhu cầu tìm hiểu và sử dụng các bản đồ giáo khoa, bản đồ treo tường
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Hai bản đồ tỉ lệ khác nhau
- Phóng to hình 8 trong sách giáo khoa
2 Đối với học sinh
- Sách giáo khoa, tập bản đồ, vở ghi
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ
- Xác định trên quả địa cầu :
+ Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
+ Cực Bắc, cực Nam, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
- Cho biết đặc điểm của Trái Đất ? (vị trí, hình dạng kích thước)
2 Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: Khái niệm bản đồ- Tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
Trang 131 Mục tiêu
- Kiến thức:
+ HS biết được khái niệm bản đồ
+ HS hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì và biết được ý nghĩa 2 loại: Số tỉ lệ và thước tỉlệ
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát và xử lí thông tin Biết vận dụng kiến thức
đã học để đọc tỉ lệ các yếu tố địa lí trên bản đồ
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp đàm thoại – gợi mở
- Phương pháp khai thác tri thức từ tranh ảnh, bản đồ, lược đồ
- Phương pháp giảng giải
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
* Bước 1
- GV: GV nói về khá niệm bản đồ và sử dụng các
bản đồ có tỉ lệ khác nhau và giới thiệu phần ghi tỉ
lệ của mỗi bản đồ đó Yêu cầu HS đọc các tỉ lệ ở
- Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản
đồ so với khoảng cách tương ứngtrên thực tế
Trang 14+ Cho biết điểm giống và khác nhau.
- HS: Quan sát và trả lời
- GV: + Giống: Thể hiện trên cùng một lãnh thổ
+ Khác: Tỉ lệ khác và cách biểu hiện của tỉ lệ bản
- Tử số chỉ giá trị gì? (khoảng cách trên bản đồ)
- Mẫu số chỉ giá trị gì? (khoảng cách ngoài thực
- Tỉ lệ số cho biết khoảng cách trên bản đồ được
thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế.
- Tỉ lệ thước được thể hiện như một thước đo tính
sẵn, mỗi đoạn trên thước đều ghi số đo dộ dài
tương ứng trên thực địa.
* Bước 6
- Quan sát H8 và H9 cho biết:
+ Mỗi cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu m
ngoài thực địa?
- Có 2 dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ:+ Tỉ lệ số
+ Tỉ lệ thước
Trang 15+ Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn? Tại sao?
+ Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết
hơn?
- HS: Quan sát và trả lời
- GV: H8: 1cm = 75m
H9: 1cm = 150m
Bản đồ H8 có tỉ lệ lớn hơn và thể hiện các đối
tượng địa lí chi tiết hơn
- GV: Muốn bản đồ có mức độ chi tiết cao cần sử
dụng loại có tỉ lệ nào? Tại sao?
Kết luận: Tỉ lệ bản đồ quy ước mức độ khoảng
cách hóa nội dung thể hiện trên bản đồ Tỉ lệ càng
lớn thì số lượng các đối tượng địa lí trên bản đồ
b Ý nghĩa
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ ta có thể biếtđược khoảng cách trên bản đồ thunhỏ bao nhiêu so với thực địa
Trang 16HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu đo tính các khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ thước và
tỉ lệ số
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Biết tính khoảng cách dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xử lí thông tin
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp đàm thoại – gợi mở
- Phương pháp khai thác tri thức từ tranh ảnh, bản đồ, lược đồ
- GV: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo
luận 3 phút Quan sát H8 SGK em hãy
+ Nhóm 1: Đo và tính khoảng cách thực địa
theo đường chim bay từ khách sạn Hải Vân đến
khách sạn Thu Bồn
+ Nhóm 2: Đo và tính khoảng cách thực địa
theo đường chim bay từ khách sạn Hòa Bình đến
khách sạn Sông Hàn
+ Nhóm 3, 4: Đo và tính chiều dài đường
Phan Bội Châu ( Đoạn đường Trần Quý Cáp –
+ Dùng compa hay thước kẻ đánh dấu khoảng
cách rồi đặt vào thước tỉ lệ
+ Đo khoảng cách theo đường chim bay từ
2 Đo tính các khoảng cáchthực tế dựa vào tỉ lệ thước và tỉ lệ
Trang 17điểm này đến điểm khác.
+ Đo từ chính giữa các kí hiệu, không đo từ
cạnh kí hiệu
- GV: Kiểm tra mức độ chính xác của kiến
thức
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
1 Củng cố và kiểm tra đánh giá
Câu 1
- Tỉ lệ bản đồ là gì? Có mấy dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ?
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ chúng ta biết được?
- Dựa vào số ghi tỉ lệ của các tờ bản đồ sau đây: 1: 200.000 và 1: 6.000.000, cho biết5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?
- Trên tờ bản đồ tỉ lệ 1:200.000 người ta đo được khoảng cách giữa Hà Nội - HảiDương là 3 cm và Hà Nội - Phú Thọ là 6 cm Hãy cho biết khoảng cách trên thực địagiữa các địa điểm trên là bao nhiêu km?
Câu 2: Bản đồ nào dưới đây có tỉ lệ lớn
a 1: 70.000 b 1: 700.000 c 1: 1.000.000 d 1: 10.000.000
Câu 3: Nếu tỉ lệ bản đồ là 1: 200.000 cho biết 3cm trên bản đồ tương ứng:
a 6km trên thực địa b 8km trên thực địa
c 60km trên thực địa d 10km trên thực địa
2 Chuẩn bị bài học tiếp theo
- Hoàn thành bài tập 2 và 3 trang 14 và tập bản đồ
- Chuẩn bị bài 4 :
+ Cho biết cơ sở xác định phương hướng trên bản đồ
+ Các hướng chính trên bản đồ
Trang 18- Nhớ được các qui định phương hướng trên bản đồ
- Hiểu thế nào là qui định kinh vĩ độ, toạ độ địa lí của một điểm, biết cách tìm phươnghướng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ và trên quả địa cầu
2 Kĩ năng
- Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của một điểm trên bản
đồ và trên quả địa cầu
3 Thái độ
- Lòng yêu thiên nhiên, khám phá khoa học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Bản đồ Châu Á Bản đồ khu vực Đông Nam Á
- Quả địa cầu
- Giáo án, sách giáo khoa
2 Đối với học sinh
- Sách giáo khoa, tập bản đồ, vở ghi
Trang 19- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng khai thác tri thức từ hình ảnh, sơ đồ.
-2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp khai thác tri thức từ tranh ảnh, bản đồ, lược đồ
+ Phía trên là hướng Bắc, phía dưới là hướng
Nam, bên phải là hướng Đông, bên trái là hướng
- GV: Lấy 2 điểm bất kì nằm trên cùng 1 đường
kinh tuyến và 2 điểm nằm trên đường vĩ tuyến
Các điểm trên có trùng với hướng đã quy ước
không? Vì sao?
- HS: Quan sát và trả lời
- GV: Không vì hướng theo quy ước là đường
thẳng còn các điểm nằm trên những đường cong
* Bước 2
- GV: Vậy để xác định phương hướng trên bản đồ
một cách chính xác cần phải dựa vào đâu?
Trang 20- GV: Đường kinh tuyến và vĩ tuyến.
* Bước 3
- GV: Tìm và xác định hướng của các đường kinh
tuyến, vĩ tuyến trên quả địa cầu?
+ Vĩ tuyến là đường vuông góc với kinh tuyến ->
Chỉ hướng Tây và Đông
* Bước 4
- GV: Với các bản đồ không thể hiện đường kinh
tuyến, vĩ tuyến thì chúng ta phải dựa vào đâu để
xác định phương hướng?
- HS: Trả lời
- GV: Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ
sau đó tìm các hướng còn lại Các hướng còn lại
được xác định theo quy ước H10
- Kiến thức: Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một điểm
- Kĩ năng: Xác định tọa độ địa lí của một điểm
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp đàm thoại – gợi mở
Trang 21- Phương pháp khai thác tri thức từ tranh ảnh, bản đồ, lược đồ.
- Phương pháp đặt vấn đề
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp thảo luận nhóm
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
* Bước1
- GV: Muốn xác định vị trí của một điểm trên bản
đồ hoặc trên quả địa cầu người ta phải làm gì?
- HS: Trả lời
- GV: Xác định chỗ cắt nhau của hai đường kinh
tuyến và vĩ tuyến đi qua điểm đó
* Bước 2
- GV: Hãy tìm điểm C trên H11 Đó là chỗ gặp nhau
của đường kinh tuyến và vĩ tuyến nào?
GV: Kinh độ, vĩ độ của một điểm gọi chung là tọa
độ địa lí của điểm đó
Nhận xét viết đúng hay sai? Tại sao?
2 Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí
- Kinh độ của một điểm là khoảngcách từ điểm đó đến kinh tuyếngốc, tính bằng số độ
- Vĩ độ của một điểm là khoảngcách từ điểm đó đến đường xíchđạo (hay vĩ tuyến gốc), tính bằng
số độ
- Tọa độ địa lí của một điểm làkinh độ, vĩ độ của điểm đó trênbản đồ
Trang 22- HS: Trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
* Bước 5
- GV: Khi viết tọa độ địa lí của một điểm người ta
phải viết thế nào cho đúng?
- HS: Trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
* Bước 6
- GV: Trong trường hợp tìm tọa độ địa lí của một
điểm nhưng điểm đó không nằm trên đường kinh
tuyến, vĩ tuyến kẻ sẵn phải làm như thế nào?
- HS: Trả lời
- GV: + Kẻ qua điểm đó 1 đường kinh tuyến, vĩ
tuyến song song với đường kinh tuyến, vĩ tuyến gần
nhất và kéo dài đến khung bản đồ
+ Xác định trị số của các kinh tuyến, vĩ tuyến đi qua
điểm đó xem chúng cách kinh tuyến, vĩ tuyến gốc
bao nhiêu độ -> Tọa độ địa lí của điểm đó
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu các bài tập
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Xác định được phương hướng trên bản đồ và tọa độ địa lí của các địađiểm trên bản đồ
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, khai thác tri thức từ tranh ảnh, bản đồ
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
- Phương pháp đàm thoại – gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm
Trang 23- Hà Nội đến Ma-ni- la : HướngĐông – Nam
- Cu-a-la-Lăm-pơ đến Băng Cốc :Hướng Tây - Bắc
- Cu-a- la-Lăm-pơ đến Ma-ni-la:Hướng Đông - Bắc
- Ma- ni - la đến Băng Cốc:Hướng Tây – Nam
Trang 24- Điểm O đến C : Nam
- Điểm O đến D : Tây
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
1 Củng cố và kiểm tra đánh giá
Câu 1
- Hãy vẽ sơ đồ các hướng chính được quy định trên bản đồ
- Căn cứ vào đâu người ta xác định phương hướng? Cách viết tọa độ địa lí mộtđiểm ? Ví dụ
- Thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của một điểm Toạ độ địa lí của một điểm
cho biết điều gì?
Câu 2: Đối với bản đồ không vẽ kinh tuyến, vĩ tuyến; để xác định phương hướngcần dựa vào:
a Hình vẽ trên bản đồ
b Mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ để xác định hướng Bắc, sau đó tìm cáchướng còn lại
c Vị trí trên bản đồ
d Các hướng mũi tên trên bản đồ
Câu 3: Việt Nam nằm giữa các vĩ độ nào sau đây:
a 8030` B – 23023`B c 8030` B – 23027`B
b 8036` B – 23027`B d 8036` B – 33023`B
2 Chuẩn bị bài học tiếp theo
- Làm bài tập 1, 2 sách giáo khoa và tập bản đồ
Trang 25- HS hiểu khái niệm kí hiệu bản đồ là gì.
- Hiểu được các loại các kí hiệu bản đồ, các dạng kí hiệu bản đồ
- Biết được các cách biểu hiện độ cao địa hình trên bản đồ
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, đọc bản đồ
3 Thái độ
- Tạo hứng thú học tập cho HS, ứng dụng kiến thức đã học vào thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam Bản đồ nông - lâm - thủy sản Việt Nam
- Mô hình núi H14, 15, 16 phóng to
2 Đối với học sinh
- Sách giáo khoa, tập bản đồ, vở ghi
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ
- Để xác định phương hướng trên bản đồ người ta dựa vào đâu ?
- Thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí ?
Trang 26- Kĩ năng: Khai thác tri thức trong sách giáo khoa và biết cách đọc các kí hiệu trênbản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải.
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp đàm thoại, gợi mở
- Phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác tri thức từ tranh ảnh, biểu đồ
- Phương pháp giảng giai
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
* Bước 1
- GV: Giới thiệu một số bản đồ treo tường có các
kí hiệu khác nhau: Sông ngòi, biển, đường tàu…
trên bản đồ và so sánh với tranh ảnh về đối tượng
- GV: Trên bản đồ người ta thường dùng các loại
kí hiệu nào để thể hiện các đối tượng địa lí?
- HS: Trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
* Bước 4
- GV: Quan sát H.14 SGK kể tên một số đối tượng
địa lí được biểu hiện bằng các loại kí hiệu: Điểm,
- Có 3 loại kí hiệu thường dùng:+ Điểm
+ Đường+ Diện tích
Trang 27- Kí hiệu điểm: Thường dùng để thể hiện vị trí các
đối tượng địa lí có diện tích nhỏ (Biểu hiện dạng
hình học hay tượng hình).
- Kí hiệu đường: Thể hiện các đối tượng phân bố
theo chiều dài (sông ngòi, đường giao thông, biên
giới…).
- Kí hiệu diện tích: Thể hiện đối tượng địa lí phân
bố theo diện tích lãnh thổ: Diện tích đất, rừng,
đồng cỏ, đầm lầy, cây công nghiệp, nông nghiệp…
- Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện
vị trí, đặc điểm…của các đối tượngđịa lí được đưa lên bản đồ
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Trình bày được các cách biểu hiện độ cao trên địa hình
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm việc theo nhóm và khai thác tri thức từ trảnhảnh, bản đồ
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp đàm thoại, gợi mở
- Phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác tri thức từ tranh ảnh, biểu đồ
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp thảo luận theo nhóm
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Trang 28- GV: Giới thiệu cột “phân tầng địa hình” của địa
hình Việt Nam Em hãy đọc thang màu cột phân
tầng địa hình và xác định độ cao của địa hình dựa
trên thang màu của bản đồ địa hình Việt Nam?
- HS: Quan sát và trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
* Bước 2
- GV: Ngoài cách biểu hiện độ cao của địa hình
bằng thang màu người ta còn cách nào nữa?
- GV: Quan sát H.16 trang 19 SGK Cho biết:
+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?
+ So sánh khoảng cách giữa các đường đồng mức
bên trái và bên phải?
+ So sánh độ dốc của sườn phía đông và sườn phía
Tây của núi?
- HS: Quan sát và trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
* Bước 5
- GV: Khoảng cách giữa các đường đồng mức phản
ánh đặc điểm địa hình như thế nào?
- Đường đồng mức là đường nốiliền những điểm có cùng một độcao
- Các đường đồng mức càng gầnnhau hơn thì địa hình càng dốc
Trang 29( Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình
càng dốc và ngược lại)
Kết luận: Như vậy đường đồng mức một mặt biểu
hiện độ cao của địa hình, mặt khác cũng thể hiện
đặc điểm của địa hình đó.
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
1 Củng cố kiểm tra đánh giá
Câu 1
- Kí hiệu bản đồ là gì? Có mấy loại thường dùng? Nêu ví dụ
- Để thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ, người ta thường sử dụng các phươngpháp nào? Vì sao khi sử dụng bản đồ, trước hết chúng ta cần tìm đọc bảng chú giải
Câu 2: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Khi đọc hiểu nội dung bản đồ thì bước đầu tiên là:
b Đọc độ cao trên đường đồng mức d Đọc bảng chú giải
Câu 3: Kí hiệu điểm được sử dụng cho các đối tượng địa lí phân bố:
a Phân tán rải rác c Tập trung tại một chỗ
Câu 4: Khi biểu hiện các vùng trồng trọt và chăn nuôi, Thường dùng loại kí hiệu:
3 Chuẩn bị bài học tiếp theo
- Làm bài tập trong sách giáo khoa và tập bản đồ
- Đọc và tìm hiểu trước bài sau
Trang 30- Tạo hứng thú học tập cho học sinh, tìm hiểu tự nhiên thế giới.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Quả địa cầu, đèn pin hoặc mô hình chuyển động Trái Đất
- Các hình vẽ trong sách giáo khoa phóng to
2 Đối với học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi, tập bản đồ
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ
- Kí hiệu bản đồ là gì? Có mấy loại thường dùng?
- Độ cao của địa hình được biểu hiện bằng mấy cách? Đó là cách nào?
2 Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu sự vận động củaTrái Đất quanh trục
Trang 311 Mục tiêu
- Kiến thức: HS biết được sự chuyển động tự quay quanh trục tưởng tượng củaTrái Đất Hướng chuyển động là từ Tây sang Đông Thời gian tự quay 1 vòng hết 24 giờ(1 ngày đêm)
- Kĩ năng: Khai thác kiến thức trong SGK Khai thác tri thức từ bản đồ, lược đồ
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp hướng dẫn HS khai thác tri thức từ bản đồ, lược đồ, tranh ảnh
- Phương pháp đàm thoại, gợi mở
- Phương pháp giảng giải
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
* Bước 1
- GV: Giới thiệu quả địa cầu:
+ Là mô hình thu nhỏ của Trái Đất
+ Nằm trên một trục tưởng tượng nối liền hai đầu
cực và nghiêng 66033’ trên mặt phẳng quỹ đạo Đó
là trục tự quay quanh của Trái Đất
- HS: Quan sát
- GV: Quan sát H.19 trang 21 SGK hướng các mũi
tên là hướng tự quay của Trái đất Từ đó cho biết
Trái đất tự quay quanh trục theo hướng nào?
- HS: Quan sát và trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
* Bước 2
- GV: Thời gian Trái đất tự quay 1 vòng quanh
trục trong một ngày đêm được quy ước là bao
nhiêu giờ?
- HS: Trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
Mở rộng:
- Thời gian quay một vòng chính xác là 23h56’4
giây Đó là ngày thực (ngày thiên văn) Còn thời
gian 3’56 giây là thời gian Trái đất phải quay
1 Sự vận động của Trái Đất quanhtrục
- Hướng tự quay của Trái đất: TừTây sang Đông
- Thời gian quay một vòng: 24h(một ngày đêm)
Trang 32thêm để thấy được vị trí xuất hiện ban đầu của
Mặt Trời do Trái đất di chuyển trên quỹ đạo Mặt
Trời.
* Bước 3
- GV: Để tiện cho việc tính giờ và giao dịch trên
thế giới người ta chia bề mặt Trái đất ra 24 khu
vực giờ, còn gọi là 24 múi giờ
+ Mỗi khu vực có một giờ riêng Đó là giờ một
khu vực Giờ chính xác của kinh tuyến đi qua giữa
khu vực được tính là giờ chung của khu vực đó
+ Khu vực giờ có kinh tuyến gốc đi qua là khu
vực giờ gốc (gọi là giờ G.M.T)
- HS: Lắng nghe
* Bước 4
- GV: Quan sát H.20 SGK cho biết khu vực giờ
gốc được đánh số bao nhiêu? Việt Nam nằm trong
khu vực giờ số mấy? Mỗi mũi giờ rộng bao nhiêu
kinh độ?
- HS: Quan sát và trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
* Bước 5
- GV: Tại sao người ta không dựa vào từng kinh
tuyến để chia thành các khu vực giờ?
- HS: Trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
(Vì có rất nhiều đường kinh tuyến nên việc tính
giờ sẽ rất phức tạp vì một khu vực nhỏ cũng có
nhiều giờ khác nhau Do vậy, việc chia bề mặt
Trái đất thành 24 khu vực giờ, mỗi khu vực rộng
150 có một giờ thống nhất sẽ thuận lợi cho sinh
hoạt và cuộc sống vì mọi người dân sống trong
khu vực sẽ được thống nhất về mặt thời gian)
* Bước 6
- GV: Quan sát H.20 SGK và cho biết khi khu vực
giờ gốc là 12h thì lúc đó nước ta là mấy giờ? Bắc
- Chia bề mặt Trái đất ra 24 khuvực giờ
- Khu vực giờ gốc: Nơi có kinhtuyến gốc đi qua (giờ G.M.T) đượcđánh dấu số 0
Trang 33Kinh, Tô ki ô, Niu Iooc?
- GV: Quan sát H.20 SGK cho biết kinh tuyến đổi
ngày là kinh tuyến bao nhiêu?
- HS: Trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
* Bước 9
- GV: Với những nước có nhiều múi giờ như Liên
Bang Nga làm thế nào để tính được giờ chung?
- HS: Trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
(Lấy múi giờ đi qua thủ đô của quốc gia đó làm
giờ chung , gọi là giờ hành chính hay giờ pháp
lệnh)
- Mỗi khu vực giờ nếu đi về phíađông sẽ nhanh hơn 1h, còn nếu đi
về phía Tây sẽ chậm đi 1h
- Kinh tuyến 1800 là kinh tuyến đổingày
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái
Đất
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Trình bày được một số hệ quả của sự vận động tự quay quanh trụccủa Trái Đất:
+ Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái đất
+ Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều có sự lệch hướng
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng khai thác tri thức từ bản đồ, tranh ảnh
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp hướng dẫn HS khai thác tri thức từ bản đồ, tranh ảnh
- Phương pháp đàm thoại, gợi mở
Trang 34- Phương pháp giảng giải.
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
* Bước 1
- GV: Làm thí nghiệm Dùng ngọn đèn tượng trưng
cho Mặt Trời chiếu vào quả Địa cầu tượng trưng
cho Trái đất
Quan sát thí nghiệm và cho biết trong cùng một lúc
ánh sáng ngọn đèn có thể chiếu sáng toàn bộ quả địa
cầu không? Vì sao?
Kết luận: Qua thí nghiệm trên ta thấy trong cùng
một lúc ánh sáng Mặt Trời không chiếu sáng được
toàn bộ bề mặt Trái đất mà chỉ chiếu được một nửa:
Nửa đó là ngày, còn nửa không được chiếu sáng là
đêm Nguyên nhân do Trái đất hình cầu).
a Hiện tượng ngày và đêm
- Do Trái đất hình cầu nên MặtTrời chỉ chiếu sáng một nửa:+ Nửa chiếu sáng -> ban ngày+ Nửa không được chiếu sáng ->ban đêm
- Do Trái đất quay quanh trục từTây sang Đông nên khắp mọi nớiđều lần lượt có ngày, đêm
Trang 35- GV: Chuẩn kiến thức (24h)
* Bước 5
- GV: Nếu Trái đất không tự quay quanh trục thì
hiện tượng ngày – đêm sẽ ra sao?
- HS: Trả lời
- GV:Chuẩn kiến thức
(- Ở khắp nơi trên Trái đất ngày hay đêm sẽ kéo dài
không phải 12h mà là 6 tháng Như vây 1 năm sẽ chỉ
có một ngày – đêm)
Mở rộng: Ở cực Bắc và cực Nam một năm chỉ có
một ngày – đêm dài 6 tháng
* Bước 6
- GV: Tại sao hằng ngày chúng ta thấy Mặt Trời,
Mặt Trăng và các ngôi sao trên bầu trời chuyển
động theo hướng từ Đông sang Tây?
- GV: Quan sát H.22 trang 23 SGK, cho biết ở nửa
cầu Bắc và nửa cầu Nam vật chuyển động lệch về
+ Ở nửa cầu Bắc vật chuyển độnglệch về bên phải
+ Ở nửa cầu Nam vật chuyểnđộng lệch về bên trái
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
1 Củng cố và kiểm tra đáh giá
- Hãy mô tả vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
- Nhắc lại hệ quả do Trái Đất quay quanh trục
- Trình bày về sự lệch hướng của các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất
Câu 2: Dựa vào H.20 SGK cho biết trận đá bóng chung kết các đội ngoại hạngAnh diễn ra lúc 14h GMT thì lúc đó giờ khu vực của các thành phố sau đây là baonhiêu?
Trang 36GMT Hà Nội Tô-ki-ô Niu Đê-Li La Ha-Ba Na Matxcơva Niu-Yooc14h
Câu 3: Trên Trái đất, giờ khu vực phía Đông bao giờ cũng sớm hơn giờ khu vựcphía Tây là do:
a Trục Trái đất nghiêng
b Trái đất quay từ Tây sang Đông
c Ngày đêm kế tiếp nhau
d Trái đất quay từ Đông sang Tây
Câu 4: Sự chuyển động của Trái đất quanh trục đã tạo ra hiện tượng:
a Ngày đêm nối tiếp nhau
b Làm lệch hướng chuyển động theo chiều kinh tuyến
c Giờ giấc mỗi nơi mỗi khác
d Tất cả đều đúng
Câu 5: Mọi nơi trên Trái đất đều lần lượt có ngày và đêm kế tiếp nhau do:
a Ánh sáng Mặt Trời và các hành tinh chiếu vào
b Vân động tự quay quanh trục của Trái đất
c Ánh sáng Mặt trời chiếu vào
d Câu a và c đúng
2 Chuẩn bị bài học tiếp theo
- Xem bài đọc thêm
- Làm bài tập 1, 2 SGK và tập bản đồ
- Đọc trước vài sau và chuẩn bị câu hỏi:
+ Tại sao có các mùa xuân, hạ, thu, đông?
+ Tại sao có hai mùa nóng, lạnh trái ngược nhau ở hai nửa cầu?
Trang 37- Lòng yêu thiên nhiên, giải thích được một số hiện tượng tự nhiên trong cuộc sống.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Sách giáo khoa, giáo án
- Quả Địa cầu
- Mô hình (tranh) sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
2 Đối với học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi, tập bản đồ
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 1 HS thực hiện trên quả Địa Cầu hướng tự quay quanh trục của Trái Đất?Thời gian Trái Đất quanh quanh trục một vòng là bao nhiêu ?
- Giải thích vì sao có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất?
- Tính giờ khu vực : Hà Nội, Lon don, Tôkyô
2 Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Trang 381 Mục tiêu
- Kiến thức: Trình bày được cơ chế sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:Hướng, quỹ đạo , thời gian và tính chất của sự chuyển động
- Kĩ năng: Làm việc theo nhóm và khai thác tri thức từ tranh ảnh, bản đồ
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp hướng dẫn HS khai thác tri thức từ lược đồ, tranh ảnh
- Phương pháp đàm thoại, gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
* Bước 1
- GV: Chia lớp 4 nhóm Quan sát H.23 SGK và
hướng các mũi tên cho biết:
+ Nhóm 1: Trái đất cùng lúc tham gia mấy chuyển
động?
+ Nhóm 2: Hướng chuyển động của Trái đất
quanh Mặt Trời là hướng nào?
+ Nhóm 3: Sự chuyển động của Trái đất quanh
Mặt Trời theo một quỹ đọa hình gì?
+ Nhóm 4: Độ nghiêng và hướng nghiêng của trục
Trái đất ở 4 vị trí: Xuân phân, hạ chí, thu phân,
đông chí có thay đổi không?
- HS: Thảo luận 7 phút Đại diện nhóm báo cáo
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV: Chuẩn kiến thức
* GV giải thích:
- Quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt Trời là đường
di chuyển của Trái đất quanh Mặt Trời.
- Hình elip là hình bầu dục, hình elip gần tròn có
thể thay thế bằng hình bầu dục gần tròn
* Bước 2
- GV: Dựa vào SGK cho biết thời gian Trái đất
chuyển động hết một vòng trên quỹ đạo là bao
1 Sự chuyển động của Trái Đấtquanh Mặt Trời
- Trái đất chuyển động quanh Mặttrời theo hướng từ Tây sang Đôngtrên một quỹ đọa có hình elip gầntròn
Trang 39HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu hiện tượng các mùa.
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Trình bày được các hệ quả sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Kĩ năng: Khai thác thông tin trong hình vẽ; Khai thác tri thức trong sách giáo khoa
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp hướng dẫn HS khai thác tri thức từ lược đồ, tranh ảnh
- Phương pháp đàm thoại, gợi mở
- Phương pháp đặt vấn đề
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
* Bước 1
- GV: Quan sát H.23 SGK và cho biết:
+ Hai nửa cầu Bắc và Nam cùng một lúc có ngả về
phía Mặt trời không?
+ Ngày 22-6 nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời?
+ Ngày 22-12 nửa cầu nào ngả về phía Mặt trời?
+ Nhận xét về ánh sáng và lượng nhiệt nhận được ở
nửa cầu Bắc, Nam vào ngày 22-6 và 22-12? Với
lượng nhiệt và ánh sáng đó thuộc mùa nào trong
2 Hiện tượng các mùa
- Do khi chuyển động trên quỹđạo trục Trái đất bao giờ cũng có
độ nghiêng không đổi và hướng
về một phía nên hai nửa cầu Bắc,Nam luân phiên nhau ngả về phíaMặt Trời nên sinh ra các mùa
- Sự phân bố ánh sáng, lượngnhiệt và cách tính mùa ở hai nửacầu Bắc, Nam hoàn toàn trái
Trang 40+ Bán cầu Bắc nhận được ít ánh sáng và nhiệt ->
mùa đông
+ Bán cầu Nam nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt
-> mùa hạ)
* Bước 2
- GV: Quan sát H.23 và cho biết:
+ Trái đất hướng cả hai nửa cầu Bắc, Nam về phía
Mặt trời như nhau vào ngày nào?
+ Khi đó ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào nơi
nào trên bề mặt Trái đất?
+ Nhận xét về lượng nhiệt và ánh sáng ở 2 bán cầu
Khi chuyển động trên quỹ đọa trục của Trái đất có
độ nghiêng không đổi và hướng về một phía nên hai
nửa cầu Bắc, Nam luân phiên nhau ngả về phía Mặt
trời sinh ra các mùa.
- Mỗi bán cầu có hai mùa:
+ sau 21-3 -> 23-9: Nửa cầu Bắc: mùa nóng; nửa
cầu Nam mùa lạnh.
+ Sau 23-9 -> trước 21-3: Nửa cầu Bắc mùa lạnh;
nửa cầu Nam mùa nóng.
- Các mùa tính theo dương lịch và
âm lịch có khác nhau về thời gianbắt đầu và kết thúc