+ Các cảnh quan vùng gió mùa và các cảnh quan vùng lục địa khô hạn chiếm diện tích lớn. - Nguyên nhân phân bố của một số cảnh quan: do sự phân hoá đa dạng của địa hình và khí hậu... Hoạt[r]
Trang 1- HS hiểu được nội dung của môn địa lí lớp8.
Giúp hs tìm và biết vận dụng phương pháp học tập môn Địa lý tốt hơn
- Giáo án, tranh ảnh, bản đồ , SGK Địa lý 8…
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( SGK, Tập vở )
3 Giới thiệu vào bài:
- GV dẫn dắt vào bài qua việc kiểm tra phần chuẩn bị của HS.
Hoạt động 1
GV diễn giảng:Môn địa lí là một môn khoa học
có từ lâu đời.Những người đầu tiên nghiên cứu
địa lí là những nhà đi biển-Các nhà thám
hiểm.Họ đã đi khắp nơi trên bề mặt trái đất để
nghiên cứu thiên nhiên,ghi lại những điều tai
nghe mắt thấy rồi viết ra kể lại
? Vậy môn địa lí 6 , và 7 đã giúp các em hiểu
được những vấn đề gì?
HS: + Địa lý 6 :Tìm hiểu về trái đất với các đặc
điểm về vị trí trong vũ trụ,hình dáng kích
thước,những vận động của nó và các thành
phần tự nhiên cấu tạo nên trái đất gồm:đất đá
,không khí ,nước ,sinh vật Giải thích được các
sự vật, hiện tượng địa lý xảy ra xung quanh
mình, các điều kiện TN và nắm được cách thức
1.Nội dung của môn địa lý lớp 8
Trang 2sx của con người ở mọi khu vực.
+ Địa lý 7 : Tìm hiểu về các thành phần nhân
văn của môi trường các môi trường địa lý và
thiên nhiên và con người các châu lục ( Châu
Phi , châu Mĩ , châu đại dương , châu Nam Cực
và châu Âu )
GV: cho HS nghiên cứu trong SGK địa lí 8:
(?) Em hãy khái quát nội dung cơ bản của môn
GV: Treo bản đồ, lược đồ và giới thiệu nội
dung trong bản đồ minh họa cho HS hiểu
GV : Củng cố và kết luận
? Trong qúa trình học môn địa lý ta cần phải
quan sát các sự vật, hiện tượng địa lý ở đâu?
HS: Bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, SGK
GV: Liên hệ thực tế………
- Chia làm 2 phần chính :+1 Thiên nhiên và con người châu Á ( phần tiếp theo chươngtrình địa lí các châu của lớp 7)+2 Địa lý tự nhiên Việt Nam
- Hình thành và rèn luyện cho các em những kĩ năng như quan sát , đọc phân tích bản đồ lược đồ , tranh ảnh , sơ đồ …
kỹ năng thu thập, phân tích và
xử lý thông tin , kĩ năng vẽ các dạng biểu đồ …
2 Cần học môn địa lý như thế nào?
- Chuẩn bị tốt sách vở , đồdùng cá nhân…
- Chuẩn bị cả bài cũ và mớitrước khi đến lớp
- Tập quan sát sự vật, hiệntượng địa lý trên bản đồ
- Khai thác kiến thức qua hình
vẽ trong sách giáo khoa
- Hình thành kỹ năng quan sát
và xử lý thông tin
- Liên hệ những điều đã học vào thực tế, quan sát và giải
Trang 33 Giới thiệu phân phối chươngtrình môn địa lí 8
- Gồm 55 tiết chia 2 học kì( Có mẫu phô tô kèm theo )
4.Củng cố:
- Môn địa lí lớp 8 giúp các em hiểu biết được những vấn đề gì?
- Để học tốt môn địa lí 8 , các em cần phải học như thế nào?
Trang 4- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ
- Trình bày được đặc điểm hình dạng và kích thước lãnh thổ của châu Á
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á
2 Kĩ năng
Đọc và khai thác kiến thức từ các bản đồ tự nhiên khu vực của châu Á
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Quả địa cầu hành chính Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Tranh ảnh, phong cảnh núi non, đồng bằng của Châu Á
- Máy chiếu (nếu có)
2 Đối với học sinh
+ Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ
+ Trình bày được đặc điểm hình dạng và kích thước lãnh thổ của châu Á
- Kĩ năng:
+ Đọc và khai thác kiến thức từ lược đồ vị trí địa lí châu Á trên Địa Cầu; + Đọc và khai thác kiến thức từ lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồchâu Á (SGK)
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Trang 5Trực quan, đàm thoại gợi mở.
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Bước 1: Học sinh quan sát quả địa cầu, kết
hợp hình 1.1 và 1.2 trong SGK , trả lời các
câu hỏi sau:
- Điểm Cực Bắc, Cực Nam phần đất liền
của Châu Á nằm ở các vĩ độ nào?
- Châu Á tiếp giáp với biển, đại dương và
châu lục nào?
- Nơi rộng nhất từ Bắc đến Nam, từ Tây
sang Đông của châu Á dài bao nhiêu km?
- Em có nhận xét gì về vị trí, kích thước
lãnh thổ của Châu Á? Vị trí và lãnh thổ có
ảnh hưởng gì đến khí hậu?
Bước 2: HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Bước 3: GV chuẩn kiến thức
Chuyển ý: Châu Á có kích thước khổng lồ,
trải dài từ vùng cực Bắc đến xích đạo, còn
địa hình thì sao? Châu Á có phải là châu
lục giàu có tài nguyên khoáng sản không ?
1 Vị trí địa lí và kích thướccủa châu lục
- Châu Á có diện tích lớn nhấtthế giới
- Trải dài từ vùng cực Bắc đếnXích đạo
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu Đặc điểm địa hình và khoáng sản
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á
- Kĩ năng: Đọc và khai thác kiến thức từ lược đồ địa hình, khoáng sản vàsông hồ châu Á (SGK)
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Trang 6Trực quan, thảo luận.
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Bước 1: HS dựa vào hình 1.2 trong SGK, bản
đồ tự nhiên Châu Á, kết hợp với hiểu biết:
- Tìm và đọc tên các dãy núi chính, các sơn
nguyên, cao nguyên, đồng bằng lớn ở Châu
Á? Cho biết các dãy núi, sơn nguyên và đồng
bằng lớn thường phân bố ở đâu? Dạng địa
hình nào chiếm diện tích lớn hơn?
- Xác định trên bản đồ các hướng núi chính
- Nêu nhận xét và rút ra đặc điểm địa hình
Châu Á
Bước 2: Đại diện HS trình bày kết quả, các
HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức
GV nói và chỉ bản đồ: Rìa đông và Đông
Nam Châu Á từ bán đảo Camsatka đến quần
đảo Inđônêxia nằm trong vành đai núi lửa
Thái Bình Dương
Bước 3: HS dựa vào hình 1 2, kết hợp bản
đồ tự nhiên Châu Á, thảo luận theo các câu
hỏi sau:
- Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
- Khu vực nào có nhiều dàu mỏ, khí đốt?
Bước 4: Đại diện nhóm phát biểu - GV chuẩn
kiến thức
2 Đặc điểm địa hình vàkhoáng sản
- Địa hình: rất đa dạng, phứctạp:
+ Nhiều hệ thống núi, sơnnguyên đồ sộ bậc nhất thếgiới
+ Các dãy núi chạy theo 2hướng chính: Tây - Đông,Tây Bắc - Đông Nam
+ Nhiều đồng bằng lớn bậcnhất thế giới
- Khoáng sản: rất giàu tàinguyên khoáng sản, quantrọng nhất: dầu mỏ, khí đốt,than, sắt, crôm và kim loạimàu
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
1 Củng cố và kiểm tra đánh giá
Trang 7Câu 1 Châu Á không tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
A Bắc Băng Dương
B Thái Bình Dương
C Ấn Độ Dương
D Đại Tây Dương
Câu 2 Châu Á là châu lục có diện tích rộng
2 Chuẩn bị bài học tiếp theo
HS chuẩn bị trước ở nhà bài 2
Trang 8- Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của châu Á
- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khíhậu lục địa ở châu Á
2 Kĩ năng
Đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ khí hậu châu Á
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Các bản đồ tự nhiên, các đới và các kiểu khí hậu Châu Á
- Các biểu đồ khí hậu E Ri-at và Y-an-gun
2 Đối với học sinh
Sách, vở, đồ dùng học tập
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ
Câu 1 Dựa vào hình 1.1 : Lược đồ vị trí địa lí châu Á trên Địa Cầu (SGK),hãy cho biết vị trí địa lí, giới hạn và kích thước lãnh thổ của châu Á
Câu 2 Dựa vào hình 1.2 : Lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á(SGK), hãy cho biết đặc điểm địa hình và khoáng sản ở châu Á
2 Tiến trình dạy học
KHÍ HẬU CHÂU ÁHOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu sự phân hóa khí hậu châu Á
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của châu Á
- Kĩ năng: Đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ khí hậu châu Á
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Trực quan, giải quyết vấn đề
3 Các bước hoạt động
Trang 9Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Bước 1: HS/cặp dựa vào hình 2.1 trong
SGK, kết hợp bản đồ các đới và các kiểu
khí hậu Châu Á, cho biết:
- Dọc theo kinh tuyến 80oĐ, Châu Á có
những đới khí hậu nào?
- Mỗi đới khí hậu nằm ở khoảng vĩ độ bao
nhiêu?
- Tại sao Châu Á lại có nhiều đới khí hậu?
Bước 2: Đại diện HS trình bày kết quả, các
HS khác bổ sung và chỉ bản đồ treo tường
về các đới khí hậu của châu Á GV chuẩn
kiến thức
Bước 3: HS dựa vào hình 2.1 trong SGK,
kết hợp bản đồ các đới và các kiểu khí hậu
Châu Á (treo tường), cho biết : Đới khí hậu
cận nhiệt có những kiểu khí hậu gì? Tại sao
có sự phân hoá đó?
Bước 4: Đại diện HS phát biểu - GV chuẩn
kiến thức
Chuyển ý: GV nhắc lại, châu Á có nhiều
kiểu khí hậu, nhấn mạnh 2 kiểu khí hậu
chính: gió mùa và lục địa
1 Khí hậu Châu Á phân hóarất đa dạng
- Có đầy đủ các đới khí hậu vànhiều kiểu khí hậu
- Khí hậu Châu Á phân hoá từTây sang Đông (từ duyên hảivào nội địa)
- Nguyên nhân chủ yếu là dochâu Á có kích thước rộng lớn;địa hình chia cắt phức tạp, núi
và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnhhưởng của biển
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu hai kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa
và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á
- Kĩ năng: Đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ khí hậu châu Á
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Trang 10Trực quan, thảo luận
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
* Phương án 1: Thảo luận nhóm
Bước 1:
- Nhóm có số lẻ, phân tích biểu đồ Y-an-gun:
+ Rút ra đặc điểm khí hậu gió mùa
+ Kết hợp bản đồ tự nhiên giải thích tại sao
có đặc điểm đó?
- Nhóm có số chẵn, phân tích biểu đồ E
Ri-at
+ Rút ra đặc điểm khí hậu lục địa
+ Kết hợp bản đồ tự nhiên giải thích tại sao
có đặc điểm đó?
- GV xác định trên bản đồ 2 địa điểm
Y-an-gun và E Ri-at thuộc kiểu khí hậu gì để HS
- HS dựa vào hình 2.1, xác định vị trí các khu
vực có khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa
- Kết hợp kênh chữ mục a, b với kiến thức đã
học, nêu và giải thích đặc điểm khí hậu gió
mùa và khí hậu lục địa
2 Hai kiểu khí hậu phổ biến
ở Châu Á
a Khí hậu gió mùa:
- Vị trí: Nam Á, Đông Nam
Trang 111 Củng cố và kiểm tra đánh giá
Câu 1 Hãy cho biết vì sao châu Á có khí hậu đa dạng?
Câu 2 Đới khí hậu nào ở châu Á có nhiều kiểu khí hậu nhất?
A Đới khí hậu ôn đới
B Đới khí hậu cận nhiệt
C Đới khí hậu nhiệt đới
D Đới khí hậu xích đạo
Câu 3 Hai khu vực ở châu Á có mưa vào loại nhiều nhất thế giới là:
A Đông Á và Bắc Á
B Tây Á và Đông Bắc Á
C Đông Á và Tây Nam Á
D Nam Á và Đông Nam Á
Câu 4 Kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á là
A ôn đới và gió mùa
B gió mùa và lục địa
C gió mùa và đại dương
D nhiệt đới và đại dương
2 Chuẩn bị bài học tiếp theo
HS về nhà chuẩn bị trước bài 3, sưu tầm thông tin về một số sông lớn ở châu
Á (nếu có điều kiện)
Trang 12- Đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ cảnh quan tự nhiên châu Á
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên châu Á
3 Thái độ
Có ý thức bảo vệ môi trường sông ngòi, bảo vệ cảnh quan tự nhiên
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu Á
- Tranh ảnh về một số cảnh quan tự nhiên ở Châu Á
- Máy chiếu (nếu có)
2 Đối với học sinh
Sách, vở, đồ dùng học tập, thông tìn về một số sông lớn ở châu Á
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ
Câu 1 Dựa vào 3 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của 3 địa điểm : Y-an-gun(Mi-an-ma), E Ri-át (A-rập Xê-út) và U-lan Ba-to (Mông Cổ) trong SGK(trang 9), cho biết mỗi biểu đồ tương ứng với kiểu khí hậu nào?
Câu 2 Hãy nêu đặc điểm và sự phân bố các kiểu khí hậu gió mùa và cáckiểu khí hậu lục địa châu Á
2 Tiến trình dạy học
SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
Trang 13HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi
1 Mục tiêu
- Kiến thức:
+ Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á
+ Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước; giá trị kinh tế của các
hệ thống sông lớn
- Kĩ năng: Kết hợp lược đồ địa hình, lược đồ khí hậu để biết đặc điểm sôngngòi châu Á
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Trực quan, thảo luận
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Bước 1: GV yêu cầu các cặp/nhóm:
- Nhóm chẵn: Dựa vào bản đồ tự nhiên
Châu Á:
+ Nêu nhận xét về mạng lưới và sự phân bố
của sông ngòi Châu Á
+ Trả lời các câu hỏi của mục 1 trong SGK
+ Đặc điểm sông ngòi Bắc Á, Tây Nam Á
và Trung Á, Đông Á, Đông Nam Á và Nam
Á
+ Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi Châu Á
Bước 2: Các cặp/nhóm làm việc, GV quan
sát, hỗ trợ (nếu cần)
Bước 3: Đại diện các cặp/ nhóm trình bày
kết quả, các HS khác bổ sung
1: Đặc điểm sông ngòi
- Châu Á có mạng lưới sôngngòi khá phát triển, có nhiềusông lớn, nhưng phân bốkhông đều
- Chế độ nước khá phức tạp.+ Bắc Á: mạng lưới sông dày,mùa đông nước đóng băng,mùa xuân có lũ do băng tan.+ Khu vực châu Á gió mùa:nhiều sông lớn, có lượng nướclớn vào mùa mưa
+ Tây và Trung Á: ít sông,nguồn cung cấp nước do tuyết,băng tan
- Giá trị kinh tế của sông ngòichâu Á: giao thông, thuỷ điện,cung cấp nước cho sản xuất,sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và
Trang 14Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Bước 4: GV dựa vào kết quả các nhóm
trình bày/bổ sung, bản đồ treo tường, chốt ý
- Kĩ năng: Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên châu Á
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Trực quan, giải quyết vấn đề, mối quan hệ nhân quả
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Bước 1: HS dựa vào hình 3.1:
- Nêu nhận xét về số lượng cảnh quan tự
nhiên Châu Á
- Trả lời câu hỏi giữa bài của mục 2 trong
SGK
Bước 2: Sau khi HS trả lời, GV rút ra kết
luận về cảnh quan ở châu Á có nhiều loại,
phân hóa đa dạng
Bước 3: GV yêu cầu HS cho biết các loại
cảnh quan chủ yếu ở châu Á và sự phân bố
của chúng Tại sao lại có sự phân hóa như
vậy?
Bước 4: Sau khi HS trả lời, GV chuẩn
kiến thức, trình chiếu tranh ảnh các cảnh
quan rừng lá kim, rừng nhiệt đới ẩm, và
rút ra nguyên nhân về sự phân hóa cảnh
quan (Điều kiện tự nhiên: địa hình, khí
2: Các đới cảnh quan tự nhiên
- Cảnh quan phân hoá đa dạngvới nhiều loại
+ Rừng lá kim ở Bắc Á bia) nơi có khí hậu ôn đới.+ Rừng cận nhiệt ở Đông Á vàrừng nhiệt đới ở Đông Nam Á.+ Thảo nguyên, hoang mạc,cảnh quan núi cao
(Xi-+ Các cảnh quan vùng gió mùa
và các cảnh quan vùng lục địakhô hạn chiếm diện tích lớn
- Nguyên nhân phân bố của một
số cảnh quan: do sự phân hoá
đa dạng của địa hình và khí hậu
Trang 15Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
hậu có ảnh hưởng quan trọng đến sự phân
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Trực quan, thảo luận
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Bước 1: Cặp/HS dựa vào lược đồ tự nhiên
châu Á, kiến thức trong SGK, bằng hiểu
biết hãy nêu những thuận lợi và khó khăn
của thiên nhiên châu Á đối với con người
Bước 2: Các cặp trao đổi, trả lời câu hỏi
Bước 3: HS trả lời, nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV chuẩn kiến thức
3: Những thuận lợi và khókhăn của thiên nhiên châu Á
- Thuận lợi:
+ Nhiều khoáng sản có trữlượng lớn (than, dầu khí, sắt )+ Thiên nhiên đa dạng
- Khó khăn:
+ Núi cao hiểm trở, khí hậugiá lạnh, khô hạn
+ Động đất, núi lửa, bão lụt
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
1 Củng cố và kiểm tra đánh giá
Câu 1 Nguồn cung cấp nước chủ yếu cho các sông ở vùng Bắc Á, Tây Nam
Á và Trung Á là do
A nước mưa
B băng tuyết tan
Trang 16C nước ngầm.
D nước ở các hồ
Câu 2 Các sông ngòi của Bắc Á có giá trị chủ yếu về
A giao thông và thuỷ điện
B du lịch sông nước và sinh thái
C cung cấp nước cho sản xuất
D đánh cá và nuôi trồng thuỷ sản
Câu 3 Trình bày sự phân hóa các loại cảnh quan tự nhiên ở châu Á
2 Chuẩn bị bài học tiếp theo
HS chuẩn bị trước ở nhà bài 4 (thực hành)
Ngày soan: 18.9.2016
Ngày dạy: 8c….8d…
Tiết 5:Bài 4 THỰC HÀNHPHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trang 17Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực giómùa châu Á.
2 Kĩ năng
Đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ phân bố khí áp và hướng gió chính ởchâu Á để phân tích hoàn lưu gió mùa
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Phóng to hình 4.1 và 4.2 trong SGK
- Bản đồ trống châu Á
- Máy chiếu (nếu có)
2 Đối với học sinh
Sách, vở, đồ dùng học tập
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ
Câu 1 Cho biết sông ngòi châu Á có những đặc điểm gì ?
Câu 2 Hãy nêu những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á đối vớiphát triển kinh tế – xã hội và đời sống con người
2 Tiến trình dạy học
THỰC HÀNHHOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS phân tích hướng gió về mùa đông và mùahạ
Trang 18- GV hướng dẫn HS quan sát hình 4.1 và 4.2, Cho HS biết khái niệm vềđường đẳng áp (Đường đẳng áp là đường nối các điểm có cùng trị số khí áp).
HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
Khu vực Hướng gió mùa đông Hướng gió mùa hạĐông Á Tây Bắc - Đông Nam Đông Nam - Tây BắcĐông Nam Á Bắc, Đông Bắc - Tây
Nam
Nam, Tây Bắc - Đông
NamNam Á Đông Bắc - Tây Nam Tây Nam - Đông BắcHOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS tổng hợp kiến thức về hoàn lưu gió mùachâu Á theo mẫu đã cho trong SGK
Bước 2: Đại diện HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
Mùa Khu vực Hướng gió chính Từ áp cao đến áp
Trang 19thấpMùa đông
Đông Á Tây Bắc - Đông Nam Xi-bia đến AlêutĐông Nam
Nam AĐD đến I-ran
Nam Á Tây Nam - Đông Bắc HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
1 Củng cố và kiểm tra đánh giá
Câu 1 Dựa vào hình 4.1 (SGK) ta thấy, về mùa đông, miền Bắc nước ta chịutác động chủ yếu của hướng gió
A tây bắc C tây nam
B đông bắc D đông nam
Câu 2 GV treo hai bản đồ trống khu vực gió mùa châu Á, điền trị số cácđường thẳng áp, sau đó yêu cầu HS:
- Điền các áp cao, áp thấp vào tháng 1 và tháng 7
- Vẽ các hướng gió mùa đông và mùa hạ bằng hai loại mực khác nhau, thổivào khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á
2 Chuẩn bị bài học tiếp theo-HS về nhà chuẩn bị trước bài 5
Ngày soạn: 25.9.2016
Ngày dạy: 8 a1 8ª2 8ª3 8ª4 8ª5
Tiết 6:Bài 5 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hộichâu Á (Dân đông; tăng nhanh; nhiều chủng tộc; văn hóa đa dạng; nơi ra đờicủa nhiều tôn giáo lớn)
Trang 202 Kĩ năng
- Đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ phân bố dân cư, chủng tộc châu Á
- Phân tích các bảng thống kê về dân số Nhận xét về sự gia tăng dân số khuvực châu Á
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Lược đồ phân bố các chủng tộc ở châu Á (SGK phóng to)
- Tranh ảnh về cư dân, tôn giáo của châu Á
- Máy chiếu (nếu có)
2 Đối với học sinh
Sách, vở, đồ dùng học tập; sưu tầm tranh ảnh về dân cư, tôn giáo lớn ở châu
Á (nếu có điều kiện)
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ
Câu 1 Dựa vào hình 4.1 và 4.2 (SGK) và kiến thức đã học biết vì sao có sựthay đổi khí áp theo mùa ở châu Á?
Câu 2 Dựa vào hình 4.1 và 4.2 (SGK) xác định các hướng gió chính theotừng khu vực vào mùa đông và mùa hạ ở khu vực gió mùa châu Á
2 Tiến trình dạy học
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu một châu lục đông dân nhất thế giới
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Trình bày và giải thích được châu Á là một châu lục dân sốđông và tăng nhanh
- Kĩ năng: Phân tích các bảng thống kê về dân số
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Trực quan, gợi mở, đọc tích cực
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Bước 1: HS dựa vào bảng 5.1 SGK và vốn 1: Một châu lục đông dân nhất
Trang 21Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
hiểu biết:
- Trả lời các câu hỏi của mục 1 trong SGK
- Tính xem từ năm 1950 đến năm 2002, dân
số mỗi châu lục, toàn thế giới tăng lên mấy
lần? Từ đó đưa ra nhận xét về tốc độ tăng
dân số của châu Á? Giải thích vì sao?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
Bước 3: GV yêu cầu HS dựa vào mục 1 và
vốn hiểu biết, hãy cho biết hiện nay tỉ lệ gia
tăng dân số của châu Á đã có thay đổi như
thế nào? Vì sao?
Bước 4: HS phát biểu - GV chuẩn kiến
thức
Chuyển ý: Châu Á có số dân lớn nhất thế
giới Vậy dân cư châu Á có những chủng
tộc nào, phân bố ở đâu?
thế giới
- Châu Á có dân đông nhất thếgiới
- Từ 1950 - 2002 mức gia tăngdân số châu Á nhanh, đứng thứ
2 sau châu Phi
- Hiện nay tốc độ gia tăng đãgiảm (tỉ lệ gia tăng tự nhiên:1,3%)
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu dân cư châu Á thuộc nhiều chủng tộc
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Trình bày và giải thích được châu Á là một châu lục có nhiềuchủng tộc
- Kĩ năng: Đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ phân bố chủng tộc châu Á
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Trực quan, thảo luận
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Bước 1: Các cặp dựa vào hình 5.1, kết hợp
kiến thức đã học, cho biết:
- Dân cư châu Á thuộc những chủng tộc nào?
2: Dân cư thuộc nhiều chủngtộc
- Có hai chủng tộc chủ yếu là
Trang 22Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Các chủng tộc chủ yếu tập trung ở đâu?
- So sánh thành phần chủng tộc của châu Á
và châu Âu
Bước 2: Đại diện cặp trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung
Bước 3: GV sử dụng lược đồ phân bố các
chủng tộc châu Á để chuẩn kiến thức
Chuyển ý: Châu Á là cái nôi của nhiều nền
văn minh thế giới Do nhu cầu của cuộc sống
tinh thần, nơi đây đã ra đời nhiều tôn giáo
lớn, đó là những tôn giáo nào?
chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it vàMôn- gô-lô-it
+ Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it tậptrung ở Trung Á, Tây Nam
Á, Nam Á
+ Chủng tộc Môn-gô-lô-ittập trung ở Bắc Á, Đông Á,Đông Nam Á
- Ngoài ra còn có chủng tộcÔ-xtra-lô-it, với số lượng ít,sống ở Đông Nam Á
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu châu Á là nơi ra đời của các tôn giáo lớn
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Trình bày và giải thích được châu Á là nơi ra đời của nhiều tôngiáo lớn
- Kĩ năng: Quan sát, nhận biết tranh ảnh về một số tôn giáo lớn ở châu Á
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Trực quan, đàm thoại gợi mở, thuyết trình tích cực
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Bước 1: HS nghiên cứu mục 1, kết hợp hình
5.2 và sự hiểu biết của bản thân cho biết:
- Châu Á có những tôn giáo lớn nào?
- Mỗi tôn giáo được ra đời vào thời gian nào?
Ở đâu?
- Nước ta có những tôn giáo gì?
Bước 2: HS trả lời, nhận xét, bổ sung
Bước 3: GV chuẩn kiến thức (sử dụng hình
ảnh để minh họa cho các tôn giáo lớn)
3: Nơi ra đời của các tôn giáolớn
Châu Á là nơi ra đời củanhiều tôn giáo lớn: Phật giáo,Hồi giáo, Ki-tô giáo, Ấn Độgiáo
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Trang 231 Củng cố và kiểm tra đánh giá
Câu 1 Trong những năm gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số của châu Á có xu hướng
A tăng nhanh
B giảm đáng kể
C không tăng
D giảm rất mạnh
Câu 2 Chủng tộc Môn-gô-lô-it phân bố chủ yếu ở
A Trung Á, Tây Nam Á, Nam Á
B Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á
C Đông Âu, Tây Âu, Bắc Âu
2 Chuẩn bị bài học tiếp theo
HS chuẩn bị trước bài 6 (vẽ lược đồ trống châu Á).
Ngày soạn: 02.10.2016
Ngày dạy: 8a1….8a2….8a3….8a4….8a5……
Tiết 7:Bài 6 THỰC HÀNH: ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ
DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố kiến thức về đặc điểm phân bố dân cư châu Á
- Giải thích nguyên nhân ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và những thànhphố lớn của châu Á
Trang 242 Kĩ năng
Đọc và khai thác kiến thức từ lược đồ mật độ dân số và những thành phốlớn của châu Á để biết được mật độ dân số, sự phân bố các thành phố lớn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Các bản đồ: tự nhiên, các nước, dân cư và đô thị châu Á
- Lược đồ trống châu Á
2 Đối với học sinh
Sách, vở, đồ dùng học tập, bản đồ trống châu Á (tự vẽ)
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ
Câu 1 Tại sao châu Á là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất thế giới?
Câu 2 Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của bốn tôn giáo lớn ở châu Á
2 Tiến trình dạy học
THỰC HÀNH: ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ
DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cưchâu Á
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Biết được đặc điểm và nguyên nhân phân bố dân cư ở châu Á
- Kĩ năng: Đọc và phân tích lược đồ: tự nhiên, dân cư châu Á
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Trực quan, thảo luận
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Bước 1:
- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm làm
các câu hỏi của mục 1 trong SGK
- Gợi ý HS vận dụng kiến thức đã học, dựa
vào lược đồ tự nhiên châu Á để giải thích
về nguyên nhân dẫn đến sự phân bố dân cư
1 Phân bố dân cư Châu Á
- Dân cư Châu Á phân bốkhông đều:
+ Nơi tập trung đông dân: Các
Trang 25Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
không đều ở châu Á
Bước 2: Các nhóm trao đổi, thảo luận; GV
+ Nơi thưa dân: sâu nội địa,núi cao hiểm trở, phía Bắc giálạnh
- Nguyên nhân: phụ thuộc vàođiều kiện tự nhiên như địahình, khí hậu và điều kiệnkinh tế - xã hội (giao thôngvận tải )
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc, phân tích lược đồ phân bố các thànhphố lớn ở châu Á
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Trực quan, gợi mở, thảo luận
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
* Phương án 1: HS làm các bài tập của mục
2 trong SGK
Bước 1: Dựa vào câu hỏi trong SGK, HS làm
việc cá nhân
Bước 2: GV gọi vài HS trả lời
Bước 3: GV chuẩn kiến thức
* Phương án 2: Các cặp dựa vào hình 6.1 kết
hợp bảng số liệu, kiến thức đã học:
2 Các thành phố lớn ở ChâuÁ
- Các thành phố lớn củaChâu Á tập trung ở ven biển
Ví dụ Tô-ki-ô, Mum-bai,Thượng Hải
- Sự phân bố của các thành
Trang 26Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Bước 2: GV gọi vài HS trả lời
Bước 3: GV chuẩn kiến thức
phố ngoài phụ thuộc vào cácyếu tố: địa hình, khí hậu,nguồn nước còn phụ thuộcvào vị trí địa điểm được chọn
để xây dựng thuận lợi choviệc giao lưu với các điểmquần cư, các khu vực khác,như ven sông, bờ biển, đầumối giao thông
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
1 Củng cố và kiểm tra đánh giá
Câu 1 Hãy cho biết những nơi có mật độ dân số đông nhất và thưa nhất ởchâu Á Giải thích tại sao?
Câu 2 Cho biết tại sao các thành phố lớn ở châu Á lại phân bố hầu hết ở venbiển?
2 Chuẩn bị bài học tiếp theo
HS về nhà chuẩn bị trước bài 7
Trang 27Đọc và khai thác kiến thức từ lược đồ phân loại các quốc gia và lãnh thổchâu Á theo mức thu nhập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội một số nước Châu
Á
- Lược đồ phân loại các quốc gia và vùng lãnh thổ châu Á theo mức thunhập (SGK phóng to)
- Tranh ảnh các trung tâm kinh tế lớn ở một số nước
2 Đối với học sinh
Sách, vở, đồ dùng học tập
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ
1 Mục tiêu (như mục tiêu chung)
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Trực quan, đàm thoại gợi mở, thuyết trình tích cực
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Bước 1: HS kết hợp giữa bảng 7.2 cho
biết:
- Nước có bình quân thu nhập cao nhất gấp
mấy lần nước có thu nhập thấp nhất?
- So sánh giá trị nông nghiệp trong GDP
giữa mức thu nhập cao với mức thu nhập
2 Đặc điểm phát triển kinh tế
-xã hội của các nước và lãnhthổ hiện nay
- Sau Chiến tranh thế giới thứhai, nền kinh tế các nước có sựchuyển biến mạnh mẽ theohướng công nghiệp hoá, hiện
Trang 28Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
thấp?
- Nhận xét trình độ phát triển kinh tế - xã
hội của các nước Châu Á
Bước 2: Đại diện HS phát biểu - GV chuẩn
kiến thức (cung cấp một số tranh ảnh về
một số trung tâm kinh tế lớn ở một số
nước)
Bước 3: GV yêu cầu HS dựa vào hình 7.1
cho biết:
- Loại nước có thu nhập cao phân bố chủ
yếu ở khu vực nào của Châu Á? Cho ví dụ
- Trong 4 mức thu nhập (thu nhập thấp, thu
nhập trung bình dưới, thu nhập trung bình
trên và thu nhập cao), loại nước nào có số
lượng nhiều nhất?
- Việt Nam thuộc loại nước nào?
Bước 4: HS phát biểu - GV chuẩn kiến
tế giữa các nước và các vùnglãnh thổ Có những nước thunhập rất cao, trong khi đó cónhững nước thu nhập rất thấp(ví dụ )
- Số lượng các quốc gia có thunhập thấp, đời sống nhân dânnghèo khổ còn chiếm tỉ lệcao
- Nguyên nhân, các nước châu
Á bị chế độ phong kiến vàthực dân kìm hãm, chiến tranh,thiên tai, chính sách phát triểnkinh tế của từng nước
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
1 Củng cố và kiểm tra đánh giá
Câu 1 Nhận định nào sau đây không đúng với nền kinh tế các nước châu Ásau Chiến tranh thế giới lần thứ hai?
A Có nhiều chuyển biến mạnh mẽ
B Số quốc gia nghèo khổ chiếm tỉ lệ cao
C Số quốc gia nghèo khổ chiếm tỉ lệ thấp
Trang 29D Sự phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ không đều.
Câu 2 Dựa vào hình 7.1 SGK, thống kê tên các nước vào các nhóm thunhập như nhau
2 Chuẩn bị bài học tiếp theo
HS chuẩn bị trước ở nhà bài 8
- Hệ thống hóa các kiến thức đã học về Châu Á
- Trình bày những đặc điểm chính về vị trí đlí, tự nhiên, dân cư, xã hội ChâuÁ
Trang 302) Kỹ năng:
- Củng cố kỹ năng: Phân tích biểu đồ, lược đồ, biểu đồ, các bảng số liệu
thống kê về đặc điểm tự nhiên, dân cư Châu Á
- Phát triển khả năng tổng hợp, khái quát, xác lập mối quan hệ địa lí giữa các
yếu tố tự nhiên, giữa tự nhiên với sự phân bố dân cư
3)Thái độ: Học sinh có ý thức học tập bộ môn đúng đắn và tự nhận thức
được khả năng học tập của chính mình
II) Chuẩn bị của GV và HS:
1)Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên và dân cư Châu Á
- Các phiếu học tập
2)Học sinh:
Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên ở tiết trước
III) Hoạt động trên lớp:
- Vị trí địa lí,địa hình , khoáng sản
- Khí hậu, Sông ngòi và cảnh quan
2) Khi xét về dân cư Châu Á chúng ta tìm
hiểu về những vấn đề gì?
- Số dân, chủng tộc, tôn giáo, sự phân bố
dân cư và đô thị
+ Khí hậu, sông ngòi và các cảnh quan
tự nhiên
- Mối quan hệ địa lí giữa vị trí địa lí, hình dạng kích thước , địa hình với khí hậu, cảnh quan.
- Mối quan hệ địa lí giữa vị trí địa lí, địa hình, khí hậu với sông ngòi.
- Nhóm 1+2: Báo cáo điền phiếu số 1: Trình bày đặc điểm vị trí , diện tích
lãnh thổ, đia hình và ảnh hưởng của chúng tới khí hậu cảnh quan Châu Á
Điền kết quả vào bảng:
- Nhóm 3+4: báo cáo điền phiếu số 2: Trình bày đặc điểm vị trí địa lí lãnh
thổ, đia hình, khí hậu và ảnh hưởng của chúng tới sông ngòi Châu Á Điền
kết quả vào bảng:
- Nhóm 5 : báo cáo điền phiếu học tập số 3: Hoàn thành bảng sau:
Trang 31Khu vực
sông
Tên sông lớn Hướng chảy Đặc điểm chính
Bắc Á Ô-bi,
I-ê-nit-xây, Lê-na Từ Nam Bắc Mạng lưới sông khá dày Về
mùa đông sông bị đóng băng kéo dài Mùa xuân có lũ lớnĐông Á,
Đông Nam
Á, Nam Á
A-mua, Hoàng
Hà, Trường Giang, Mê-kông,Hằng, Ấn
Tây Đông,
Tây Bắc Đông Nam,
Bắc Nam
Mạng lưới sông dày, có nhiều sông lớn Các sông có lượng nước lớn nhất vào cuối hạ đầu thu, cạn nhất vào cuối đông đầu xuân
- Nhóm 6: báo cáo phiếu học tập số 4: Xác định các đới và các kiểu khí hậu
của
Châu
Á, các vùng có khí hậu gió mùa, lục địa Điền bảng sau:
Khí hậu gió mùa Đông Á, Đông
Nam Á, Nam Á
Một năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa đông có gió từ nội địa thổi ra biển, không khí khô ,lạnh và mưa ít Mùa hạ có gió từ biển thổi vào, thời tiết nóng ẩm , nhiều mưa
Khí hậu lục địa Tây Nam Á,
2) Cho biết Châu Á là nơi
ra đời của những tôn giáo
lớn nào?Cụ thể ra đời ở
II) Dân cư- xã hội Châu Á1) Đặc điểm cơ bản:
- Châu lục đông dân nhất thế giới
- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc
- Nơi ra đời và điểm nổi bật của các tôn giáo lớn ở châu Á (4 tôn giáo)
2) Sự phân bố dân cư, đô thị:
- Tập trung đông ở vùng ven biển Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á: Nơi có khí hậu gió mùa thuận lợi, cócác đồng bằng phì nhiêu màu mỡ, giao thông thuận
Trang 323) Trình bày trên bản đồ
đặc điểm phân bố dân cư,
đô thị của Châu Á và giải
- Đánh giá cho điểm các cá nhân, các nhóm thảo luận
5) Hoạt động nối tiếp:
- Yêu cầu về ôn tập lại toàn bộ kiến thức cơ bản về Châu Á
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
CÂU HỎI ÔN TẬP KIỂM TRA 45 PHÚTI)Lí thuyết:
1) Nêu đăc điểm vị trí địa lí, hình dạng, kích thước lãnh thổ của Châu Á?
(H1.1)
2) Cho biết vị trị địa lí,hình dạng lãnh thỗ,địa hình ảnh hưởng như thế nào
đến khí hậu châu Á
3) Vì sao nói khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng?Chứng minh khí hậu
châu Á phổ biến là kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa
4) Nêu đặc điểm của sông ngòi châu Á?
5) Dựa H3.1 hãy kể tên các đới cảnh quan thuộc khu vực khí hậu Gió mùa
và các đới cảnh quan thuộc khu vực khí hậu Lục địa Hãy sắp xếp các đới
cảnh quan tương ứng với các đới khí hậu ở 2 khu vực
6)Cho biết vị trí địa lí,địa hình và khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến đặc
điểm sông ngòi châu Á
7) Dân cư châu Á có những đặc điểm gì nổi bật? Trình bày địa điểm ra đời
và điểm nổi bật của 4 tôn giáo lớn ở Châu Á
8) Dựa H6.1 hãy nhận xét về sự phân bố dân cư (lưu ý những nơi đông dân
và nơi ít dân nhất) ở Châu Á? Giải thích tại sao có sự phân bố dân cư như
vậy?
II)Thực hành: Dựa vào số liệu cho sẵn
1)Vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.Nhận xét biểu đồ
2)Vẽ biểu đồ và nhận xết tốc độ gia tăng dân số
3)Vẽ biểu đồ thể hiện dân số các châu lục
Trang 33Ngày soạn: 23.10.2016
Ngày kiểm tra: 8c…8d…
Tiết 10:KIỂM TRA MỘT TIẾT
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Đánh giá được kết quả học tập của HS: về kiến thức, kỹ năng vận dụng
Trang 34- Qua bài kiểm tra, HS: và GV: rút ra được kinh nghiệm cải tiến phương
pháp học tập và phương pháp giảng dạy
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tư duy một cách khoa học
- Rèn kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế
3 Thái độ:
- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Kiểm tra, đánh giá
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm
Học Sinh: Nội dung ôn tập
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
3 Nội dung bài mới: (42 Phút)
a Đặt vấn đề:
Trong học kì vừa qua chúng ta được học về những kiến thức gì? Chúng ta đãtiếp thu được những kiến thức nào? Cũng nhằm kiểm tra lại những vấn đề đó
mà hôm nay thầy sẽ giúp các em tự kiểm tra lại khả năng của chính mình
b Triển khai bài:
- Ôn lại các nội dung đã học
- Bài mới: (GV: Hướng dẫn chuẩn bị)
1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Đánh giá
sốđiềm
1 Vị trí địa lí, Nêu vị trí địa Trình bày Kể tên các hệ 5.5
Trang 35đặc điểm nổibật của địa hình châu Á.
thống sông lớn ở khu vực gió mùa châu
Á Vì sao khu vực này có nhiều hệ thống
Vì sao hai kiểu khí hậu
đó có sự khác nhau như vậy?
số của Châu Á
1.5 điểm
Trình bày đặc điểm kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu
Á.Vì sao hai kiểu khí hậu đó có sự khác nhau như vậy?
Câu 3 (4 điểm):
Quan sát lược đồ tự nhiên châu Á kết hợp với kiến thức đã học hãy:
a) Trình bày đặc điểm nổi bật của địa hình Châu Á
b) Kể tên các hệ thống sông lớn ở khu vực gió mùa Châu Á Vì sao khu vực này có nhiều hệ thống
Câu 4 (1.5 điểm):
Nhận xét sự gia tăng dân số của Châu Á theo số liệu dưới đây:
Trang 36- Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới, diện tích 44,4 tr
km2 (Kể cả các đảo), nằm trải dài( Phần đất liền) từ vĩ độ
77044,B đến 1016,B
- Bắc: Bắc Băng Dương
- Nam: Ấn Độ Dương
- Tây: Châu Âu, Châu Phi, Địa Trung Hải.
- Đông: TháI Bình Dương
1 điểm
0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm
Câu 2:
Đặc điểm khí hậu:
- Kiểu khí hậu gió mùa: một năm có 2 mùa rõ rệt: mùa đông có
gió từ nội địa thổi ra, không khí khô lạnh, ít mưa Mùa hạ có
gió từ đại dương thổi vào lục địa, thời tiết nóng ẩm, mưa
nhiều
- Kiểu khí hậu lục địa: mùa đông khô lạnh, mùa hạ khô và
nóng Lượng mưa trung bình năm từ 200-500mm
Giải thích: Do châu Á:
- Có kích thước rộng lớn.
- Địa hình chia cắt phức tạp, núi và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnh
hưởng của biển vào sâu trong đất liền
1 điểm
1 điểm
0.5 điểm 0.5 điểm
Câu 3:
Các điểm nổi bật của địa hình châu Á:
- Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và
nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới
- Các dãy núi chạy theo hai hướng chính đông - tây hoặc gần
đông - tây và bắc - nam hoặc gần bắc - nam, địa hình chia cắt
phức tạp Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở
vùng trung tâm
Các hệ thống sông lớn của khu vực gió mùa:
Sông Mê kông, Hoàng Hà, Trường Giang, A mua, Bra ma put,
Ấn, Hằng
1 điểm
1 điểm
1 điểm
Trang 37Giải thích: Do khu vực này có lượng mưa lớn tập trung theo mùa.
1 điểm
Câu 4 Nhận xét được:
- Dân số tăng từ năm 1800 đến năm 2002: 600 tr người tăng
lên 3766 tr ng
- Từ năm 1800 đến năm 1900: Trong khoảng 100 năm dân số
tăng từ 600 lên 880 tr ng (Tăng 280 trong)
- Khoảng thời gian dân số tăng nhanh càng rút ngắn:
Từ năm 1900 đến 1950: Tăng 522 trong trong vòng 50 năm
Từ năm 1950 đến 1970: Tăng 698 trong trong vòng 20năm
Từ năm 1970 đến 1990: Tăng 1000 trong trong vòng 20năm
Từ năm 1990 đến 2002: Tăng 656 tr ng trong vòng 12năm
0.25 điểm
0.25 điểm
1 điểm
Trang 39II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Lược đồ phân bố các cây trồng, vật nuôi ở châu Á
- Bản đồ kinh tế châu Á
- Một số bảng số liệu thống kê về sản lượng khai thác khoáng sản, sảnxuất lúa gạo, một số tranh ảnh về hoạt động kinh tế các nước châu Á vàvùng lãnh thổ
- Máy chiếu (nếu có)
2 Đối với học sinh
Sách, vở, đồ dùng học tập
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ
Câu 1 Hãy trình bày một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước
ở châu Á
Câu 2 Dựa vào hình 7.1 SGK và kiến thức đã học, cho biết số nước
có thu nhập cao tập trung nhiều nhất ở khu vực nào? Trình độ phát triển kinh
tế giữa các nước khác nhau ra sao?
2 Tiến trình dạy học
Trang 40TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI
Ở CÁC NƯỚC CHÂU ÁHOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về ngành nông nghiệp
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Trực quan, đàm thoại gợi mở
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Bước 1: Yêu cầu HS dựa vào hình 8.1, 8.2,
hình 8.3 và nội dung trong SGK, hãy:
- So sánh các loại cây trồng, vật nuôi chủ
yếu ở khu vực Đông Á, Đông Nam Á, Nam
Á với khu vực nội địa, Tây Nam Á Giải
thích nguyên nhân
=> HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
Bước 2: Yêu cầu HS dựa vào hình 8.1, 8.2,
hình 8.3 và nội dung trong SGK, hãy cho
biết:
- Ở châu Á những nước nào có sản lượng
lúa gạo lớn? Sản lượng lúa gạo của châu Á
chiếm tỉ lệ bao nhiêu % so với thế giới?
- Lúa mì được trồng nhiều ở đâu? chiếm tỉ
lệ bao nhiêu % so với thế giới?
- Có những cây công nghiệp chủ yếu nào?
- Tình hình phát triển và phân bố chăn nuôi
+ Lúa mì: trồng nhiều ở vùngcao và nơi có khí hậu khô,chiếm 39% sản lượng thế giới
- Cây công nghiệp: chè, cao
su, dừa, cọ dầu, bông,
b) Chăn nuôi: trâu, bò, dê,
cừu, ngựa, tuần lộc, gia cầm