Mỗi nhóm nhận một băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2 và yêu cầu HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo.. -GV kết luận:.[r]
Trang 1Ngày soạn: 4/12/2009
Ngày giảng: Thứ 2, 07/12/2009 Đạo đức : BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
I.Yêu cầu: -HS biết được công lao của thầy giáo, cô giáo.
-Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
-Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
*Ghi chú: Nhắc nhở các bạn thực hiện sự biết ơn đối với các thầy giáo Cô giáo đã và đang dạy mình
II.Chuẩn bị: -Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1.
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:Cho HS hát
2.KTBC -GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nêu ghi nhớ bài “Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ”
+Hãy nêu những việc làm hằng ngày của bản thân
để thể hiện lòng hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ
3.Bài mới: Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Xử lí tình huống (SGK/20-21)
-GV nêu tình huống: SGK tr.20-21
-GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ
các em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các em
phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
*Hoạt động2:Thảo luận theo nhóm đôi(BT1-tr.22)
-GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4 nhóm HS
Việc làm nào trong các tranh (dưới đây) thể hiện
lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
+Nhóm 1 : Tranh 1 +Nhóm 3 : Tranh 3
+Nhóm 2 : Tranh 2 +Nhóm 4 : Tranh 4
-GV nhận xét và chốt lại:
+Các tranh 1, 2, 4 : thể hiện thái độ kính trọng,
biết ơn thầy giáo, cô giáo
+Tranh 3: Không biểu lộ sự không tôn trọng thầy
giáo, cô giáo
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (BT 2- SGK/22)
-GV chia HS làm 7 nhóm Mỗi nhóm nhận một
băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2 và
yêu cầu HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng
biết ơn thầy giáo, cô giáo
-Từng nhóm lên dán băng chữ theo 2cột “Biết ơn” hay “Không biết ơn” trênbảng và các tờ giấy nhỏ ghi các việcnên làm mà nhóm mình đã thảo luận
- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung.-HS đọc
Trang 2giáo, cô giáo.
Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn thầy giáo,
-Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ …
ca ngợi công lao các thầy giáo, cô giáo
(BT.5-SGK.23)
-HS cả lớp thực hiện
Toán: MỘT TỔNG CHIA CHO MỘT SỐ
I Yêu cầu: -HS biết chia một tổng cho một số.
-Bước đầu vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
*Ghi chú: +BT cần làm BT1, BT2
+Không yêu cầu HS phải học thuộc tính chất này
II.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC : Gọi 2HS lên bảng làm BT sau:
Tính: 1345 x 604 436 x 527
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới : a) Giới thiệu bài
b) So sánh giá trị của biểu thức
-Ghi lên bảng hai biểu thức:
c) Rút ra kết luận về một tổng chia cho một số
-GV nêu câu hỏi để HS nhận xét về các biểu thức
trên
+Biểu thức (35 + 21) : 7 có dạng như thế nào ?
+ Hãy nhận xét về dạng của biểu thức
35 : 7 + 21 :7 ?
+ Nêu từng thương trong biểu thức này
-GV: Vì ( 35 + 21) :7 và 35 : 7 + 21 :7 nên ta nói:
khi thực hiện chia một tổng cho một sô , nếu các số
hạng của tổng đều chia hết cho số chia, ta có thể
chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các kết quả
tìm được với nhau
d) Luyện tập , thực hành
Bài 1a -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV ghi lên bảng biểu thức : ( 15 + 35 ) : 5
-2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét bài làm của bạn.-HS nghe giới thiệu
-HS đọc biểu thức -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào giấy nháp
-HS nghe GV nêu tính chất và sau đónêu lại
-Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách-HS nêu 2 cách thực hiện
Trang 3-Vậy em hãy nêu cách tính biểu thức trên
-HS tự làm bài GV giúp đỡ HS yếu làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 1b :-HS nêu yêu cầu BT
-Ghi lên bảng biểu thức : 12 : 4 + 20 : 4
-GV:Theo em vì sao có thể viết là :12 : 4 + 20 : 4
= (12 + 20) : 4
-GV y/c HS tự làm tiếp bài sau đó nhận xét và cho
điểm HS GV giúp HS yếu làm BT1 và nêu cách
làm
Bài 2 -GV viết lên bảng biểu thức : ( 35 – 21 ): 7
-Các em hãy thực hiện tính giá trị của biểu thức
theo hai cách
-Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm của bạn
-Y/c hai HS vừa lên bảng nêu cách làm của mình
-Như vậy khi có một hiệu chia cho một số mà cả số
bị trừ và số trừ của hiệu cùng chia hết cho số chia ta
Bài 3 -Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
-Y/c HS đọc tóm tắt bài toán và trình bày lời giải
-HS nhắc lại t/c một tổng chia cho một số
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
-Hai HS lên bảng làm theo 2 cách
-HS thực hiện tính giá trị của biểuthức trên theo mẫu
-Vì trong biểu thức 12 :4 + 20 : 4 thì
ta có 12 và 20 cùng chia cho 4 ápdụng tính chất một tổng chia cho một
số ta có thể viết : 12 :4 + 20 : 4 = ( 12+ 20 ) : 4
-Cả lớp làm bài vào vở, HS đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
số bị trừ và số trừ chia cho số chia rồitrừ các kết quả cho nhau
-2 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bàivào vở
-HS đọc đề bài
-1 HS lên bảng làm, cả lớp giải vào
vở , HS có thể có cách giải sau đây:
-HS biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi
tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú béĐất)
Trang 4-Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiềuviệc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi ở SGK).
II.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
-Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 135
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: -Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
bài "Văn hay chữ tốt" và TLCHvề nội dung bài.
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới a Giới thiệu bài:
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ kết hợp giới
thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-2HS đọc bài toàn bài
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho HS Chú ý các câu văn :
+Chắt còn một thứ đồ chơi nữa đó là chú bé
bằng đất / em nặn lúc đi chăn trâu
-Y/c HS giải nghĩa một số từ có ở chú giải
nhau như thế nào?
+GV kêt hợp giảng từ bảnh: đẹp trai tuấn tú.
+Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì?
-HS đọc thầmđoạn2, trao đổi và trả lời câu hỏi:
Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
+Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
-HS đọc thầm đoạn 3 và TLCH
+ Vì sao chú Đất quyết định trở thành Đất
Nung ?
-GV gợi ý để HS tranh luận 2 ý kiến vừa nêu,
sau đó kết luận: Chú bé Đất muốn xông pha,
muốn trở thành người có ích
+GV giảng từ xông pha.
-Chi tiết “ nung trong lửa" tượng trưng cho
điều gì ?
Đoạn cuối bài nói lên điều gì?
-2HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát và lắng nghe
-2HS đọc
-3HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Tết trung thu … đến đi chăntrâu
+ Đoạn 2: Cu Chắt lọ thuỷ tinh+Đoạn 3: Còn một mình đến hết
-2HS ngồi cùng bàn với nhau luyện đọc.-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2
HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi
- Lắng nghe +Đ.1 giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt
- Cả lớp đọc thầm, trao đổi và TLCH:
- Chú bé Đất đi ra cánh đồng Mới đếnchải bếp Gặp trười mua , chú ngấm nước
và bị rét… chân tay khiến chú ta lùi lại +Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai ngườibột
Trang 5+Câu chuyện nói lên điều gì?
* Đọc diễn cảm:
-Từng tốp 4HS đọc câu chuyện theo vai (người
dẫn chuyện, chú bé Đất, chàng kị sĩ, ông Hòn
Rấm)
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc (đ 3)
-HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
-HS thi đọc theo vai và cả bài văn
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
I Yêu cầu: -HS nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi…
-Biết đun soi nước trước khi uống
-Biết phải diệt các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
-Luôn có ý thức giữ sạch nguồn nước ở mỗi gia đình, địa phương
II Chuẩn bị: -Các hình minh hoạ trang 56, 57 / SGK
-HS chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành: Nước đục, hai chai nhựa trong giống nhau,giấy lọc, cát, than bột
-Phiếu học tập cá nhân
III.Hoạt động dạy- học:
1.KTBC: Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi:
1.Những nguyên nhân nào làm ô nhiễm nước ?
2 Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối với
sức khỏe của con người
2.Dạy bài mới: * Giới thiệu bài:
*Hoạt động1:Các cách làm sạch nước thông
2.Làm cho nước trong hơn, loại bỏ một số
vi khuẩn gây bệnh cho CN
-HS lắng nghe
Trang 6+Lọc nước bằng cách đun sôi nước.
* Hoạt động 2: Tác dụng của lọc nước
-GV tổ chức cho HS thực hành lọc nước đơn
giản với các dụng cụ đã chuẩn bị theo nhóm làm
thí nghiệm, y/c HS quan sát hiện tượng, thảo
luận và TLCH sau:
1 Em có nhận xét gì về nước trước và sau khi
lọc ?
2.Nước sau khi lọc đã uống được chưa? Vì sao ?
-GV nhận xét, tuyên dương câu trả lời của các
Phương pháp này không làm chết được các vi
khuẩn gây bệnh có trong nước Vì vậy sau khi
lọc, nước chưa dùng để uống ngay được
-GV vừa giảng bài vừa chỉ vào hình minh hoạ 2
* Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun sôi nước
trước khi uống
-Hỏi:Vì sao chúng ta cần phải đun sôi nước
trước khi uống ?
-GV nhận xét, cho điểm HS có hiểu biết và trình
bày lưu loát
-Hỏi: Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước các
em cần làm gì ?
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết.
-HS thực hiện, thảo luận và trả lời
1.Nước trước khi lọc có màu đục, có nhiềutạp chất như đất, cát, Nước sau khi lọctrong suốt, không có tạp chất
2.Chưa uống được vì nước đó chỉ sạch cáctạp chất, vẫn còn các vi khuẩn khác màbằng mắt thường ta không nhìn thấy được
-HS lắng nghe
-Trả lời:Chúng ta cần phải đun sôi nướctrước khi uống để diệt hết các vi khuẩnnhỏ sống trong nước và loại bỏ các chấtđộc còn tồn tại trong nước
-Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn nướcchung và nguồn nước tại gia đình mình.Không để nước bẩn lẫn nước sạch
-HS cả lớp
-HS cả lớp
Ngày soạn: 05/12/2009
Ngày giảng: Thứ 3, 08/12/2009
Toán: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Yêu cầu: -HS thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia
hết, chia có dư)
*Ghi chú: BT cần làm BT1 (dòng 1,2); BT2
- Phát triển tư duy toán học cho HS
II.Hoạt động trên lớp:
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC: 2HS thực hiện các phép tính sau:
Tính: (42 + 36) : 6 ; (56 – 35) : 7
-GV chữa bài ,nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới a.Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 128 472 : 6
-GV viết lên bảng và y/c HS thực hiện phép chia
-Yêu cầu HS đặt tính để thực hiện phép chia
-Cho HS thực hiện phép chia
-GV cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
yêu cầu HS vừa lên bảng thực hiện phép chia nêu
rõ các bước chia của mình
* Phép chia 230 859 : 5
-GV viết lên bảng phép chia 230859 : 5, yêu cầu
HS đặt tính để thự c hiện phép chia này
-Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý điều gì?
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1:
-Cho HS tự làm bài GV giúp đỡ HS yếu làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Cho HS tự tóm tắt bài toán và làm
-GV theo dõi, giúp đỡ HS làm bài
Bài 3:
-GV gọi HS đọc đề bài
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào bảng con
-HS lắng nghe
-HS đọc phép chia
-HS đặt tính và tính theo thứ tự từ phải sang trái
-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp Kết quả và các bước thực hiện phép chia như SGK
128472 6
8 21412 24 07
12
0
-Vậy 128 472 : 6 = 21 412 -HS đặt tính và thực hiện phép chia , 1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào giấy nháp 230859 5
30 46171 08
35
09
4 -Vậy 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 ) -Số dư luôn nhỏ hơn số chia
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện 2 phép tính, cả lớp làm bài vào vở
-HS đọc đề toán
-Cả lớp làm bài vào vở
Tóm tắt
6 bể : 128610 lít xăng
1 bể : ……… lít xăng
Bài giải
Số lít xăng có trong mỗi bể là
128610 : 6 = 21435 ( lít )
Đáp số : 21435 lít
-HS đọc đề bài toán
Trang 8-Vậy có tất cả bao nhiêu chiếc áo ?
-Một hộp có mấy chiếc áo ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêmvà chuẩn bị bài sau
-Có tất cả 187250 chiếc áo -8 chiếc áo
-1HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bàivào vở
-HS cả lớp
Chính tả: CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I Yêu cầu: -HS nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn ngắn.
-Làm đúng BT(2) a, BT(3) a
-Giáo dục HS tính cẩn thận, tỉ mỉ
II Chuẩn bị: -Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
-Giấy khổ to và bút dạ,
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp
Cả lớp viết vào bảng con: Tiềm năng , phim
truyện , hiểm nghèo , huyền ảo , chơi chuyền.
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết các từ vào bảng con:
phong phanh, xa tanh, hạt cườm, đính, nhỏ xíu,
loe ra.
+GV theo dõi, sửa sai cho HS yếu.
-GV đọc từng cụm từ, từng câu ngắn cho HS viết
bài
-GV đọc bài 1 lượt để HS soát bài
-GV chấm một số bài của HS
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: a.Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS hai dãy lên bảng tiếp sức
- Mỗi học sinh chỉ điền một từ
-Gọi các nhóm khác bổ sung
-Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh
Bài 3: a –Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-hát giấy và bút dạ cho các nhóm
- Yêu cầu học sinh làm việc trong nhóm
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
-2HS đọc
-Lắng nghe
-HS luyện viết các từ khó vào bảng con
-HS viết bài vào vở
-Hoạt động nhóm
- Đọc các từ trên phiếu
Trang 9- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng
- Gọi học sinh nhận xét bổ sung
-Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được
-Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các tính từ vừa tìm được
và chuẩn bị bài sau
-sấu , siêng năng , sung sướng , sảng khoái , sảng láng , sáng ngời , sáng suốt , sáng ý , sành sỏi , sát sao
- Xanh , xa , xấu , xanh biếc , xanh non , xanh mượt , xanh rờn , xa vời , xa xôi , xấu xí , xum xê
- Thực hiện theo giáo viên dặn dò
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I Yêu cầu: -HS đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); Nhận biết được
một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT2,BT3,BT4); bước đầu nhận biếtđược một dạng câu có từ nhgi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)
-HS biết đặt câu hỏi với các từ nghi vấn đúng , giàu hình ảnh sáng tạo
II Chuẩn bị: Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Câu hỏi dùng
để làm gì ? Cho ví dụ ?
-Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Sau mỗi học sinh đặt câu GV hỏi : - Ai còn
cách đặt câu khác ?
-Nhận xét, kết luận chung các câu hỏi học sinh
đặt
Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS đọc câu mình đặt trên bảng
-HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt
Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu.
-Nội dung bài này yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
a/ Ai khoẻ nhất và hăng hái nhất ?
- Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ? b/ Trước giờ học các em thường làm gì ?
- Các em thường làm gì trước giờ học ? c/ Bến cảng như thế nào ?
d/Bọn trẻ xóm em thường thả diều ở đâu
a/ Có phải không ?
b phải không ? c/ à ?
Trang 10Bài 4: -Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS đọc lại từ nghi vấn ở bài tập 3
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS nhận xét chữa bài của bạn
- GV nhận xét, chữa lỗi (nếu có ) cho từng HS
- Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu
-Cho điểm những câu đặt đúng
Bài 5 -Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm
- GV gợi ý: Trong 5 câu có dấu chấm hỏi ghi
trong sách giáo khoa có những câu không phải
là câu hỏi Chúng ta phải tìm xem câu nào
không phải là câu hỏi và không được dùng dấu
- Câu b,c, e không phải là câu hỏi câu b nêu ý
kiến người nói còn câu c và e nêu ý kiến đề nghị
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đặt 3 câu hỏi và 3 câu có từ
nghi vấn , chuẩn bị bài sau
- Nhận xét chữa bài trên bảng
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- 2 em ngồi gần nhau trao đổi thảo luậnvới nhau
-Tiếp nối nhau phát biểu
- Câu b , c và e không phải là câu hỏi vìchúng không phải dùng để hỏi về điều
I Yêu cầu: -HS thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ sô cho số có một chữ số.
-Biết vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số
*Ghi chú: BT cần làm BT1; BT2 (a); Bt4 (a)
II.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.KTBC: Gọi HS làm BT sau:
Tính: 5676 : 6 ; 8735 : 5
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới : a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV cho HS làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu các em nêu các phép
chia hết, phép chia có dư trong bài
-GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
-2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làmvào bảng con
Trang 11Bài 3: -Gọi HS đọc đề bài
-Bài toán yêu cầu chúng ta tính trung bình
cộng số kg hàng của bao nhiêu toa xe ?
-Muốn tính số kg hàng của 9 toa xe ta làm
ntn?
-Cho HS làm bài
Bài 4:
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV nêu cầu HS nêu tính chất mình đã áp
dụng để giải bài toán
-Vậy các em hãy phát biểu 2 tính chất trên ?
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
-2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1 phần, cảlớp làm bài vào vở
- … của 3 + 6 = 9 toa xe
-2 HS phát biểu trước lớp , HS cả lớp theodõi và nhận xét
-HS cả lớp
Tập đọc: CHÚ ĐẤT NUNG ( TIẾP THEO)
I.Yêu cầu: - Biết đọc giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng
kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung)
-Hiểu nội dung: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác, (trả lời được các câu hỏi 1,2,4 trong SGK)
*Ghi chú: HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3 (SGK)
II.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc truyện Chú Đất Nung và trả lời câu
hỏi liên quan đến nội dung bài đọc
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2.Dạy học bài mới *Giới thiệu bài
*Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
-2HS thực hiệnNhận xét
-Lắng nghe
Trang 12a)Luyện đọc.
Gọi HS đọc bài,chia đoạn
Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài GV
chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
ChoHS tìm từ khó để luyện đọc
Chú ý các câu hỏi, câu cảm sau:
Gọi 4HS đọc lần 2 kết hợp giải nghỉa từ khó
+Vì sao chú Đất nung có thể nhảy xuóng nước
cứu hai người bột?
+Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất Nung có ý
nghĩa gì?
+Đoạn cuối bài kể chuyện gì?
-Yêu cầu HS đặt tên khác cho chuyện
c,Đọc diễn cảm.
-Gọi 4 HS đọc truyện theo vai ( người dẫn
chuyện, chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất
Nung)
-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc GV đọc
mẫu – HS luyện đọc trong nhóm
Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn
Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
3.Củng cố,dặn dò
-Hỏi Chuyện muốn nói với mọi người điều
gì? Dặn HS đọc bài và chuẩn bị bài: Cánh diều
tuổi thơ.
1 HS đọc bài-4 HS đọc tiếp nối nhau theo trình tự:+Đ.1: Từ đầu…đến tìm công chúa
+Đ 2: Tiếp theo…đến chạy trốn
+Đ 3: Chiếc thuyền…Đến se bột lại.+Đoạn 4: Hai người bột… đến hết
-HS: cạy nắp lọ,thuyền lệch,cộc tuếch Câu:+Kẻ nào đã bắt nàng tới đây?
+Lầu son của nàng?
+Chuột ăn rồi!
HS đọc nhóm đôi.1HS đọc toàn bài
-HS nghe
-1 HS đọc thành tiếng.cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Khi thấy hai người bột gặp nạn, chú liền nhảy xuống, vớt họ lên bờ phơi nắng.+Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịu được nắng mưa, nên không sợ nước, không sợ bị nhũn chân tay khi gặp nước như hai người bột
+Câu nói của Đất Nung ngắn gọn, thông cảm với hai người bột chỉ sống trong lọ thủy tinh, không chịu được thử thách.+Đoạn cuối chuyện kể chuyện Đât Nung cứu bạn
-Lửa thử vàng, gian nan thử sức
-Đất Nung dũng cảm
-4 HS tham gia đọc truyện, cả lớp theo dõi,tìm giọng đọc phù hợp với từng nhân vật ( như đã hướng dẫn)
-Luyện đọc trong nhóm 4 HS
-HS thi đọc
Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác,
Kể chuyện: BÚP BÊ CỦA AI?
I Yêu cầu:
Trang 13-HS dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1), bướcđầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện vớitình huống cho trước (BT3).
-Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết giữ gìn và yêu quý đồ chơi
II Chuẩn bị:
-Tranh ảnh minh hoạ truyện trong SGK trang 138.
-Các băng giấy nhỏ và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS kể lại truyện em đã chứng kiến hoặc
tham gia thể hiện tinh thần vượt khó
-Nhật xét về HS kể chuyện, cho điểm từng HS
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện:
b GV kể chuyện :
- GV kể chuyện lần 1 :
- GV KC lần 2 : vừa kể , vừa chỉ tranh minh hoạ
* Hướng dẫn tìm lời thuyết minh
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh , thảo luận
theo cặp để tìm lời thuyết minh cho tranh
- Phát băng giấy và bút dạ cho từng nhóm
Nhóm nào làm xong trước thì dán băng giấy ở
dưới mỗi bức tranh
- Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét sửa lời thuyết minh ( nếu cần )
Yêu cầu học sinh kể lại truyện trong nhóm
-GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi HS kể lại toàn truyện trước lớp
c Kể chuyện bằng lời của búp bê
- Hỏi : Kể chuyện bằng lời của búp bê là như thế
nào ?
- Khi kể phải xưng hô thế nào ?
- Gọi 1 HS giỏi kể mẫu trước lớp
Yêu cầu học sinh kể lại truyện trong nhóm
-GV đi giúp đỡ các nhóm có HS yếu
- Đọc lại lời thuyết minh
- Tranh 1 : Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ cùng các đò chơi khác
- Tranh 2 : Mùa đông , không có váy áo , bứp bê lạnh cóng , tủi thân khóc
- Tranh 3 : Đêm tối búp bê bỏ cô chủ đi ra phố
- Tranh 4 : Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê nằm trong đống lá khô
Tranh 5 : Cô bé may váy áo mới cho búp
- Khi kể phải xưng hô là tôi hoặc tớ , mình , em
- Lắng nghe +2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhaunghe
Trang 14-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Gọi học sinh nhận xét bạn kể
- Nhận xét chung , bình chọn bạn nhập vai giỏi
nhất và kể hay nhất
d.Phần kết truyện theo tình huống
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Các em hãy tưởng tượng xem một lần nào đó
cô chủ cũ gặp lại búp bê của mình trên tay cô
chủ mới Khi đó chuyện gì sẽ xảy ra ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi HS trình bày sau mỗi học sinh trình bày ,
GV sửa lỗi dùng từ , lỗi ngữ pháp cho từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân và chuẩn bị bài sau
-3 HS thi kể từng đoạn
- 3 HS thi kể toàn câu truyện
- Nhận xét bạn kể theo tiêu chí đã nêu
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- Viết phần truyện ra nháp
- 5 - 7 HS trình bày
-Phải biết yêu quý , giữ gìn đồ chơi
- Đồ chơi cũng là một người bạn tốt củamỗi chúng ta
ít bị dúm Có thể ứng dụng thêu móc xích để tạo ra sản phẩm đơn giản
II Chuẩn bị:
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Một mảnh vải bông trắng, kích thước 20cm x 30cm
+Kim thêu, phấn vạch, thước, kéo
III.Các hoạt đông dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS.
2.Dạy bài mới: a.Giới thiệu bài:
Trang 15+Bước 2: Thêu móc xích theo đường vạch
dấu
-GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý ở tiết 1
-GV nêu yêu cầu thời gian hoàn thành sản
phẩm và cho HS thực hành
-GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn cho những HS
còn lúng túng hoặc thao tác chưa đúng kỹ
+Các vòng chỉ của mũi thêu móc nối vào
nhau như chuỗi mắt xích và tương đối bằng
nhau
+Đường thêu phẳng, không bị dúm
+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy
Toán: CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới : a Giới thiệu bài
b Giới thiệu tính chất một số chia cho một
Trang 16-Cho HS tính giá trị của các biểu thức trên
-Vậy các em hãy so sánh giá trị của ba biểu thức
trên?
-Vậy ta có :
24 : ( 3 x 2 ) = 24 : 3 : 2 = 24 : 2 : 3
* Tính chất một số chia cho một tích
-Biểu thức 24 : ( 3 x 2 ) có dạng như thế nào ?
-Khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này em
làm như thé nào ?
-Em có cách tính nào khác mà vẫn tìm được giá
trị của 24 : ( 3 x 2 ) = 4 ?
-Vậy khi thực hiện tính một số chia cho một
tích ta có thể lấy số đó chia cho một thừa số của
tích, rối lấy kết quả tìm được chia cho thừa số
kia
c.Luyện tập , thực hành
Bài 1: -Bài tập yêu cầu chúng làm gì?
-GV khuyến khích HS tính giá trị củabiểu trong
bài theo ba cách khác nhau
-GV cho HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV viết lên bảng biểu thức 60 : 15 và cho HS
Bài 3: -Gọi HS đọc đề bài toán
-GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
-GV nhận xét và yêu cầu HS trình bày lời giải
vào vở
Bài giải:
Số quyển vở cả hai bạn mua là
3 x 2 = 6 ( quyển )Giá tiền của mỗi quyển vở là
-Lấy 24 chia cho 3 rồi chia tiếp cho 2( Lấy 24 chia chia cho 2 rồi chia tiếp cho
3 )
- HS nghe và nhắc lại kết luận
-Tính giá trị của biểu thức
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1phần, cả lớp làm bài vào vở
-HS nhận xét và đổi chéo vở để kiểm trabài của nhau
-HS đọc yêu cầu đề bài
-HS thực hiện yêu cầu
-HS nghe
-HS tính:
60 : ( 3 x 5 ) = 60 : 3 : 5 = 20 : 5 = 4
60 : ( 3 x 5 ) = 60 : 5 : 3 = 12 : 3 = 4 -3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1phần, HS cả lớp làm bài vào vở
-2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau
3 600 : 3 = 1 200 ( đồng )
Đáp số : 1 200 đồng
Trang 17thêmvà chuẩn bị bài sau -HS cả lớp.
Tập làm văn: THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ
I Yêu cầu:
-HS hiểu được thế nào là miêu tả (ND Ghi nhớ).
-HS nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất nung (BT1, mục III); bước đầuviết được 1,2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích
-Giúp HS biết viết một đoạn văn miêu tả đúng ngữ pháp, giàu hình ảnh, chân thực, sáng tạo
II Đồ dùng dạy học:
-Giấy khổ to ghi nội dung bài tap 2
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS kể lại truyện theo 1 trong 4 đề tài ở
BT2
- Yêu cầu học sinh cả lớp theo dõi và trả lời
câu hỏi: Câu chuyện bạn kể được mở đầu
và kết thúc theo cách nào ?
-Nhận xét chung
+Ghi điểm từng học sinh
2 Bài mới : a Giới thiệu bài :
b Tìm hiểu ví dụ :
Bài 1 : - Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp theo dõi và tìm những sự
vật được miêu tả
Gọi HS phát biểu ý kiến
Bài 2 : - Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV phát phiếu và bút dạ cho 4 nhóm
- Yêu cầu HS trao đổi và hoàn thành
- Nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng
Gọi HS phát biểu ý kiến
Bài 3 :
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
-Để tả được hình dáng , màu sắc của lá cây
sồi , cây cơm nguội tác giả phải quan sát
bằng giác quan nào ?
- Để tả được chuyện động của lá cây tác giả
phải quan sát bằng giác quan nào ?
- Còn sự chuyển động của dòng nước tác
giả phải quan sát bằng giác quan nào ?
- Muốn miêu tả được sự vật một cách tinh tế
người viết phải làm gì ?
-GV chốt lại
c Ghi nhớ : - Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Y/c HS đặt một số câu miêu tả đơn giản
-2 HS kể chuyện -Lắng nghe
- Trả lời câu hỏi
- Tác giả phải quan sát bằng mắt
- Tác giả phải quan sát bằng mắt
- Tác giả phải quan sát bằng mắt và bằng tai + Muốn như vậy người viết phải quan sát kĩbằng nhiều giác quan
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Mẹ em hơi gầy