1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ 18

41 285 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Tư Vấn Đầu Tư 18
Trường học Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Tư Vấn Đầu Tư 18
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 151,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì được kế toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó.. Do đó để việc tính giá thàn

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ 18

2.1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Đầu tư 18

2.1.1 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất

Là một trong những doanh nghiệp thuộc khối ngành xây dựng và sản phẩm chủ yếu của Công ty là thi công xây dựng các công trình cầu đường nên việc xác định đối tượng chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và quan trọng nhất trong toàn bộ công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Bởi vì các công trình khi đấu thầu đều có giá dự toán trước tức là doanh thu của công trình đã được xác định ngay từ đầu, do đó lợi nhuận mà Công ty thu được phụ thuộc rất nhiều vào chi phí bỏ ra để thi công công trình Các công trình này thường có quá trình thi công lâu dài và phức tạp, sản phẩm mang tính đơn chiếc, cố định nên việc xác định đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất hợp lý sẽ là cơ sở tính toán chính xác chi phí và xác định lợi nhuận của Công ty

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất của Công ty là các công trình, hạng mục công trình do các đội thi công đảm nhiệm thi công Tại Công ty thì mỗi công trình sẽ do một đội đảm nhận một công trình riêng nên việc kế toán tương đối dễ dàng

Với năng lực và quy mô của mình, Công ty mới chỉ thi công được những công trình, hạng mục công trình có quy mô vừa và nhỏ nên mỗi công trình, hạng mục công trình được theo dõi và mở sổ chi tiết riêng để kế toán chi phí sản xuất

Trang 2

từ khi phát sinh đến khi hoàn thành công trình Và các sổ chi tiết này được lập hàng tháng và theo dõi theo từng khoản mục chi phí

Các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp thành 2 khoản mục là chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Các chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì được kế toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó Do các công trình của Công ty đều có địa bàn xa nhau nên các chi phí gián tiếp phát sinh sử dụng cho từng công trình chứ không dùng chung cho tất cả các công trình.Vì vậy các chi phí này đều được tập hợp riêng cho từng công trình và không phải phân bổ theo một tiêu thức nào cả

Cũng như các Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, Công

ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp ban hành theo quyết định

số 1864 – 1998/ QĐ – CĐKT/BTC nên Công ty áp phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho Và do đó các tài khoản chủ yếu được sử dụng trong Công ty để kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gồm: TK

621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp, TK

623 - chi phí sử dụng máy thi công, TK 627 - chi phí sản xuất chung và TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Các tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình để kế toán và tổng hợp chi phí của từng công trình, hạng mục công trình được dễ dàng Ngoài ra Công ty còn sử dụng

TK 141(141.3 - tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ) để hạch toán các khoản tạm ứng cho người phụ trách các đội để mua sắm vật liệu, trả lương cho công nhân và các chi phí phát sinh khác nhằm đảm bảo kịp thời tiến độ thi công

Sau 5 năm hoạt động Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô, và nâng cao chất lượng thi công các công trình Đến nay Công ty đã hoàn thành nhiều công trình có quy mô lớn hơn, đảm bảo chất lượng mang lại lợi nhuận đáng kể

Trang 3

cho Công ty Và việc hạch toán các công trình này đóng vai trò không nhỏ trong việc xác định chính xác lợi nhuận cho Công ty Để hiểu được thực tế cách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty, em xin lấy công trình cầu 2 thuộc các công trình cầu đường tỉnh ĐT723 – Lâm Đồng làm ví dụ

2.1.2 Trình tự kế toán chi phí sản xuất

Đối với mỗi công trình, hạng mục công trình việc tính đúng, tính đủ và chính xác rất quan trọng trong việc xác định chính xác lợi nhuận mà Công ty thu được Do đó để việc tính giá thành sản phẩm được chính xác, nhanh chóng kế toán phân loại, tập hợp và hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng công trình, hạng mục công trình Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành của Công

ty chính là các công trình, hạng mục công trình nên trình tự kế toán chi phí sản xuất cũng có nhiều điểm khác so với các sản phẩm khác Cụ thể trình tự kế toán chi phí sản xuất tại Công ty có thể khái quát qua các bước sau:

Bước 1: Hàng ngày các chứng từ phát sinh về chi phí liên quan đến công

trình, hạng mục công trình được nhân viên thống kê đội tập hợp, phân loại và cuối tháng gửi về phòng kế toán

Bước 2: Để thuận tiện cho việc phân tích, đánh giá và có kế hoạch sử

dụng chi phí hợp lý kế toán tiến hành tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ theo từng công trình hạng mục công trình Các chi phí đó bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung đối với từng công trình, hạng mục công trình Công ty sử dụng các tài khoản tương ứng để phản ánh các khoản mục chi phí là:

- TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- TK 622: chi phí nhân công trực tiếp

- TK 623: chi phí sử dụng máy thi công

Trang 4

- TK 627: chi phí sản xuất chung

Khi phát sinh các chi phí sản xuất liên quan đến từng công trình, hạng mục công trình kế toán tiến hành ghi các bút toán, mở các sổ sách kế toán tương ứng để theo dõi tình hình sử dụng chi phí của từng công trình, hạng mục công trình

Bước 3: Sau khi tập hợp các chi phí theo từng khoản mục chi phí của

từng công trình, hạng mục công trình kế toán tiến hành tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh vào cuối kỳ theo từng công trình, hạng mục công trình, xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và tính giá thành công trình hoàn thành

2.1.3.Nội dung và phương pháp kế toán chi phí sản xuất

a.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu là khoản mục chi phí chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng giá thành sản phẩm(khoảng 60%-70%) vì vậy việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm nguyên vật liệu là một yêu cầu đòi hỏi hết sức cần thiết trong công tác quản lý nhằm hạ giá thành sản phẩm Mặt khác nếu xác định đúng tiêu hao vật chất trong sản xuất và mức chênh lệch giá vật liệu sẽ góp phần đảm bảo tính chính xác trong giá thành công trình Vật liệu của Công ty mua ngoài chủ yếu theo giá thị trường nhưng phải đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ nhiệm công trình và chỉ huy trưởng công trường Việc mua nguyên vật liệu được xác định theo dự toán của công trình và hợp đồng mua nguyên vật liệu mà công ty đã ký với nhà cung cấp, vật liệu được chuyển và sử dụng cho từng công trình do bộ phận kỹ thuật yêu cầu trên cơ sở định lượng theo dự toán

Chi phí nguyên vật liệu của Công ty có nhiều loại và được phân thành các loại như sau:

- Nguyên vật liệu chính: Vật liệu xây dựng thông dụng, sắt, thép, xi măng, đá, cát…

Trang 5

- Nguyên vật liệu phụ gồm có: sơn, vôi, giàn giáo, ve, vật liệu phụ kiện điện, ống nhựa, thép buộc…được dùng kết hợp với nguyên vật liệu chính để tăng chất lượng và tạo thuận lơi cho quá trình thi công công trình.

- Nhiên liệu : dầu Do, xăng, nhớt…

- Phụ tùng thay thế và thiết bị xây dựng cơ bản : đinh ốc, bulông, tiô…

- Các vật liệu trực tiếp khác…

Quá trình mua và chuyển nguyên vật liệu đến công trường của Công ty cũng phụ thuộc vào loại nguyên vật liệu và giá trị của nguyên vật liệu đó Điều này là do các công trình đều được thi công ở những địa bàn xa với trụ sở chính của Công ty nên Công ty có những biện pháp khác nhau nhằm hạn chế được tình trạng gian lận, biển thủ nguyên vật liệu đồng thời không làm chậm tiến độ thi công của công trình

Đối với các nguyên vật liệu chính và có giá trị lớn thì dựa vào khối lượng nguyên vật liệu cần mua Phòng kế toán lên kế hoạch mua hàng với nhà cung cấp Những nhà cung cấp này thường có địa điểm gần với nơi công trình đang thi công để giảm bớt chi phí vận chuyển nguyên vật liệu Nhà cung cấp sẽ giao hàng theo đúng tiến độ thi công tại công trường như trong thoả thuận của hợp đồng Vì Công ty thường mua với số lượng lớn nhưng không sử dụng ngay mà khi nào có nhu cầu sẽ báo cho bên bán để vận chuyển đến công trường phục vụ kịp thời tiến độ thi công, tránh tình trạng ứ đọng, lãng phí nguyên vật liệu Trường hợp nếu công ty mua cùng một lúc nhiều loại vật liệu và chi phí vận chuyển lớn thì sẽ được phân bổ đều cho tất cả các loại vật liệu và tính vào nguyên giá vật liệu Các trường hợp này thường là Công ty thuê một công ty khác vận chuyển chứ không phải là nhà cung cấp Kế toán sẽ lập bảng phân bổ cước vận chuyển

để theo tính lại giá mua đối với từng loại nguyên vật liệu Đội thi công nhận nguyên vật liệu, hoá đơn mua hàng lập Biên bản kiểm nhận nguyên vật liệu và Phiếu nhập kho rồi

Trang 6

chuyển về phòng tài chính kế toán kiểm tra chứng từ Sau khi kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt sẽ tiến hành kế toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

BẢNG PHÂN BỔ CƯỚC VẬN CHUYỂN

Ngày 20 tháng 10 năm 2007

vật tư

Đơn vị tính (ĐVT)

Số lượng Đơn giá nhập

Đơn giá vận chuyển

Tiền vận chuyển

Đơn giá (ĐG)

Thành tiền

0068041 20/10/07 Sắt f8 Kg 1.310 7095 525 687.750 7620 9.982.200

Sắt f14 Kg 2.989 7162 525 1.569.225 7687 22.976.443 Sắt f18 Kg 2.023 7162 525 1.062.075 7687 15.550.801 Sắt 20 Kg 3996 7162 525 2.097.900 7687 30.717.252 Sắt f22 Kg 13.986 7162 525 7.342.650 7687 107.510.382 Sắt f25 Kg 6.056 7162 525 3.192.781 7687 46.565.853

( Kèm Hoá đơn vận chuyển số 0068041 ngày 20 tháng 10 năm 2007 của Công ty TNHH Vật tư và Giao nhận Đường Việt)

Biểu 2: Bảng phân bổ cước vận chuyển

Đối với các loại nguyên vật liệu khác và nguyên vật liệu có giá trị nhỏ thì thường đội trưởng công trình thông qua nhu cầu nguyên vật liệu cần sử dụng ở công trường sẽ tạm ứng tiền hoặc chi tiền ở đội để tiến hành mua nguyên vật liệu Như vậy sẽ chủ động hơn trong việc cung ứng nguyên vật liệu cho công trình do nhà cung cấp đòi hỏi phải thanh toán ngay bằng tiền mặt Tuy nhiên số lượng nguyên vật liệu và giá trị đều phải nằm trong dự toán cho phép Khi Ban vật tư chuyển nguyên vật liệu đến công trường thì đội công trình lập Phiếu nhập kho và biên bản giao nhận vật tư sau khi xác nhận số lượng, chủng loại, quy cách vật tư

Khi nhận được giấy đề nghị tạm ứng từ đội gửi lên, được sự ký duyệt của Giám đốc và kế toán trưởng, kế toán tiền mặt viết Phiếu chi để tiến hành chi tiền cho đội Người tạm ứng sau khi nhận được tiền tạm ứng sẽ có trách nhiệm đi mua vật tư Vât liệu mua về được xuất thẳng tới chân công trình Vật liệu này có thể được sử dụng ngay cho thi công công trình hoặc được tập kết ở bãi tập kết vật liệu ở chân công trình để thuận tiện vận chuyển và đáp ứng kịp thời tiến độ thi công

Trang 7

Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Việt Đức

Địa chỉ: Thôn I- Xã Đa Sar- Huyện Lạc Dương- Tỉnh Lâm Đồng

Mã số thuế: 5800483330

Họ và tên người mua hàng: Ông Hoàng Ngọc Hưng

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Đầu tư 18

Địa chỉ: Số nhà 25A- ngách 41/42- Đông Tác - Kim Liên – Hà Nội

Hình thức thanh toán: Bằng tiền mặt

Tổng cộng tiền thanh toán

Số tiền viết bằng chữ:Sáu triệu một trăm sáu mươi mốt nghìn sáu trăm linh bảy đồng

Người mua hàng

(Ký, họ tên) Người bán hàng(Ký, họ tên)

Biểu 3: HOÁ ĐƠN THUẾ GTGT MUA VẬT TƯ

Ngày 7 tháng 10 năm 2007 tại công trình cầu 2 - ĐT 723 khi vật liệu được chuyển đến chân công trình, dựa trên hoá đơn đội công trình sẽ lập biên bản giao nhận vật tư để xác nhận số lượng, chủng loại, chất lượng, quy cách vật tư tại thời điểm giao nhận.

Vật liệu có thể được sử dụng ngay cho thi công hoặc được tập kết ở bãi tập kết vật liệu ở chân công trình Thông thường, vật liệu được sử dụng ngay cho thi công nhưng để thuận tiện cho công tác quản lý nguyên vật liệu, đội viết Phiếu nhập kho đồng

Trang 8

thời viết Phiếu xuất kho Công ty tính giá xuất nguyên vật liệu theo phương pháp thực tế đích danh, tức là giá mua nguyên vật liệu xuất được tính bằng giá nhập kho của nguyên vật liêu đó

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 7 tháng 10 năm 2007

số:126

Họ và tên người giao vật tư: Hoàng Ngọc Hưng

Nhập tại kho: Công trình cầu 2 thuộc ĐT 723

(Ký, họ tên) Người giao vật tư(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Thủ kho

Biểu 4: PHIẾU NHẬP KHO

Trang 9

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 7 tháng 10 năm 2007

số: 215

Họ và tên người nhận vật tư: Nguyễn Mạnh Hoàn

Lý do xuất: Phục vụ thi công công trình cầu 2 thuộc ĐT 723

Xuất kho tại: Công trình cầu 2 thuộc ĐT 723

Trường hợp vật liệu mua về có khối lượng lớn và sử dụng trong nhiều đợt

thì để đảm bảo cho công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu, đội sẽ tiến hành

nhập kho số nguyên vật liệu đó Khi đội thi công có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu,

cán bộ kỹ thuật của đội sẽ tiến hành viết lệnh xuất vật tư Căn cứ vào đó, thủ kho sẽ tiến

hành lập Phiếu xuất kho vật liệu ghi rõ từng loại vật liệu với số lượng yêu cầu và thực

xuất cho công trình, hạng mục công trình mà đội cần sử dụng.

Sau đó đội gửi hoá đơn, biên bản giao nhận vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất

kho cùng giấy đề nghị thanh toán lên phòng kế toán để được thanh toán Sau khi xem

xét, đối chiếu tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ kế toán sẽ tiến hành lập Phiếu chi thanh

toán tiền cho đội.

Dựa trên các chứng từ về nhập, xuất kho vật tư thì thủ kho sẽ lập thẻ kho để

theo dõi tình hình vật tư sử dụng ở công trường Và nhân viên thống kê đội sẽ lập bảng

tổng hợp nhập xuất tồn vật tư cho các loại vật tư mà đội sử dụng trong quá trình thi công

công trình Dựa trên các chứng từ này Ban quản lý vật tư của Công ty và kế toán có thể

Trang 10

theo dõi một cách chi tiết và đầy đủ vật tư về mặt số lượng, chủng loại, giá trị vật tư tại kho và xuất dùng cho thi công công trình.

Cuối tháng khi nhận được chứng từ gốc, thẻ kho và bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn do nhân viên thống kê đội gửi lên, kế toán chi phí và tính giá thành sẽ xem xét, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, khớp đúng giữa các chứng từ, đối chiếu các Phiếu xuất kho nguyên vật liệu với thẻ kho và bảng tổng hợp nhập xuất tồn để làm căn cứ ghi sổ Sau khi đã xem xét kế toán tiến hành hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, lập bảng kê nhập vật tư và bảng kê chứng từ phát sinh bên có của TK 152, 153, phản ánh các bút toán thích hợp và vào các sổ sách kế toán tương ứng.

Trang 11

( Ký, họ tên ) Người lập bảng ( Ký, họ tên )

Biểu6 : BẢNG KÊ NHẬP VẬT TƯ

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ PHÁT SINH BÊN CÓ TK 152

Trang 12

Biểu 7: BẢNG KÊ CHỨNG TỪ PHÁT SINH BÊN CÓ TK 152

Để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu phát sinh liên quan trực tiếp đến thi công công trình Tài khoản này có kết cấu như sau:

Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho thi công công trình

Bên có: - Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết

-Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này không có số dư

Kế toán ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ nên sổ sách kế toán Công ty sử dụng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm: chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi

sổ, sổ cái TK 621.

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Tháng 10 năm 2007 Chứng từ

Kế toán trưởng ( Ký, họ tên )

Biểu 8: CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 10

Cuối tháng kế toán không lập sổ chi tiết TK 621 mà theo dõi chi tiết nguyên vật liệu sử dụng cho thi công công trình thông qua bảng kê các chứng từ phát sinh bên có

Trang 13

của TK 152 Việc này sẽ không thuận tiện cho kế toán khi theo dõi chi tiết chi phí

nguyên vật liệu phát sinh liên quan đến từng công trình.

Do các chứng từ ghi sổ không phải được lập theo tháng hay quý mà theo năm nên Sổ

cái cũng được lập theo năm dựa trên các chứng từ ghi sổ này

SỔ CÁI

Năm 2007 Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số hiệu: TK 621

20 31/12/07 Chi phí NVLTT cầu 2- ĐT 723 152 2.201.138.489

20 31/12/07 Chi phí NVLTT cầu Vượt, cầu ĐaSar, cầu ĐaDeum 152 1.252.881.168

25 31/12/07 Kết chuyển chi phí NVLTT cầu 2- ĐT 723 154ĐT 2.201.138.489

25 31/12/07 Kết chuyển chi phí NVLTT cầu Vượt, cầu ĐaSar, cầu ĐaDeum 154CM 1.252.881.168

Người lập biểu (Ký,họ tên)

Kế toán trưởng (Ký,họ tên)

Biểu 9: SỔ CÁI TK 621

Trang 14

Quy trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được khái quát theo sơ đồ sau:

TK 111, 112, 131, 152

VAT đầu vào

Giá trị NVL xuất dùng không hết

TK 133

Tạm ứng tiền

mua vật tư

NVL mua về nhập

kho Xuất kho NVL K/c chi phí NVLTT

Sơ đồ 5: Quy trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

b.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Bên cạnh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì chi phí nhân công là khoản mục có

ý nghĩa rất quan trọng, thường chiếm khoảng 10%- 15% trong giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành Vì đây là một khoản mục chi phí rất quan trọng nên Công ty rất chú ý đến công tác kế toán chi phí nhân công trực tiếp Việc kế toán chi phí nhân công trực tiếp một cách chính xác, đầy đủ có ý nghĩa lớn trong việc quản lý lao động, quản lý quỹ lương của Công ty, góp phần hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp

Trang 15

Công ty thường thi công các công trình ở các địa bàn khác nhau nên thường phải thuê thêm nhân công tại địa phương nơi công trình thi công Do đó chi phí nhân công của Công ty bao gồm: công nhân kỹ thuật có trong danh sách và công nhân thuê ngoài theo hợp đồng của đội công trình Lao động của Công ty phải hoạt động ở nhiều địa bàn khác nhau nên việc quản lý nhân công hợp lý, hiệu quả sẽ tiết kiệm được chi phí và xác định chi phí nhân công chính xác hơn.

Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty bao gồm lương chính của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng, lương chính của công nhân vận chuyển thi công, tháo dỡ, dọn dẹp mặt bằng xây dựng, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực của công nhân trực tiếp

và lương phụ, phụ cấp lương của công nhân trong biên chế Các khoản trích theo lương

và tiền ăn ca của công nhân trực tiếp được hạch toán vào chi phí sản xuất chung Ngoài

ra còn có lương của công nhân vận hành máy thi công và lương của cán bộ quản lý đội công trình.

Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty được kế toán trên TK 622- chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

và có kết cấu như sau:

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.

Hiện nay, Công ty đang áp dụng hai hình thức trả lương là trả lương theo thời gian

và trả lương theo sản phẩm.

- Đối với hình thức trả lương theo thời gian: hình thức này được áp dụng đối với các công nhân có trong danh sách của Công ty Kế toán căn cứ vào hệ số cấp bậc lương

và số công thực tế làm trong tháng để tính ra lương phải trả cho công nhân Việc theo dõi

số công làm trong tháng của công nhân dựa vào qua Bảng chấm công do tổ trưởng tổ sản xuất chấm Tiền lương theo thời gian của công nhân được tính theo công thức sau:

Trang 16

Lương công nhân theo thời

Số ngày chế độ trong tháng(26 ngày)

- Đối với hình thức trả lương theo khối lượng: Là hình thức trả lương dựa vào khối lượng công việc hoàn thành Hình thức trả lương này rất phổ biến đối với những lao động thuê ngoài tại địa phương nơi công trình thi công Việc áp dụng hình thức này rất phổ biến và hiệu quả tại Công ty bởi vì số lượng công nhân thuê ngoài tại địa phương là không nhỏ trong tổng số công nhân Căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương công việc khoán kế toán tính ra lương phải trả công nhân Đơn giá tiền lương là do sự thoả thuận của công nhân thuê ngoài và Công ty trên hợp đồng giao khoán Cuối tháng, đội trưởng và cán bộ kỹ thuật dựa trên hợp đồng giao khoán và khối lượng công việc thực tế hoàn thành để lập biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành của công nhân Tiền lương của công nhân thuê ngoài được tính theo công thức sau: Lương khối lượng = Khối lượng công việc hoàn thành × Đơn giá tiền lương khối lượng hoàn thành

Đối với công nhân thuê ngoài:

Các công trình của Công ty chủ yếu được thi công ở những địa bàn phía Nam nên việc đưa công nhân đến những nơi xa như thế này sẽ tốn một khoản chi phí không nhỏ

Do đó để giảm thiểu chi phí Công ty đã thực hiện chính sách là sử dụng nguồn nhân công ngay tại địa phương nơi công trình đang thi công Vì vậy số lượng công nhân trực tiếp tham gia thi công chủ yếu là công nhân thuê ngoài Sau khi đội được giao nhiệm vụ thi công công trình thì đội sẽ tiến hành thuê công nhân và lập Hợp đồng giao nhận việc Đội trực tiếp theo dõi, hướng dẫn và quản lý công nhân và tiến độ thi công công trình của đội mình Công ty không trích BHYT, BHXH, KPCĐ cho số công nhân thuê ngoài này mà tính toán hợp lý vào đơn giá thuê theo khối lượng công việc hoàn thành Do số công nhân này chỉ làm theo thời vụ nên thời gian làm việc không dài, họ không muốn

Trang 17

mua bảo hiểm mà Công ty không thể bắt buộc mua được Vì vậy số công nhân này Công

ty chỉ tính lương dựa trên đơn giá và khối lượng công việc theo thoả thuận của hai bên.

Để tiến hành thuê lao động ngoài thì đội trưởng đội công trình sẽ lập hợp đồng thuê nhân công sau khi có sự thoả thuận của cả hai bên Hợp đồng sẽ nêu rõ những công việc cụ thể với khối lượng bao nhiêu và đơn giá của mỗi khối lượng công việc đó khi hoàn thành nghiệm thu Đội trưởng sẽ căn cứ vào khối lượng công việc và đơn giá thuê

để lập bảng tính giá giao khoán trả lương cho công nhân vào cuối tháng hoặc vào thời điểm khối lượng công việc giao khoán hoàn thành.

BẢNG TÍNH GIÁ HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN

(Kèm theo hợp đồng giao nhận khoán gọn số…ngày…)

Công trình: Cầu 2 –ĐT 723

lượng Đơn giá Thành tiền

1 Ốp mái đường, xây đá hộc dày 30cm – M100 M3 79.000 121.874 8.531.180

2 Chét khe nối bằng dây đay tẩm nhựa md 2.500 214.112 53.528.000

Người lập biểu

( Ký, họ tên )

Đơn vị giao khoán ( Ký, họ tên )

Đơn vị nhận khoán ( Ký, họ tên )

Biểu 10: BẢNG TÍNH GIÁ HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN

Và để việc theo dõi tiến độ thi công của công nhân được chặt chẽ và công bằng đội trưởng vẫn lập Bảng chấm công. Sau khi công việc hoàn thành đội sẽ lập biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành để xác định khối lượng công việc hoàn thành và giá tiền phải trả

Dựa vào Bảng chấm công và Biên bản nghiệm thu khối lượng giao khoán kế toán sẽ tính

ra lương phải trả cho từng công nhân theo công thức sau:

Số lương làm khoán của một công

nhân = Tổng lương khối lượngTổng số công x Số công của từng công nhân

Trang 18

Tổng lương khối lượng được lấy từ Biên bản nghiệm thu khối lượng giao khoán còn tổng số công và số công của từng công nhân được lấy từ Bảng chấm công của công nhân.

Và cuối tháng dựa vào hợp đồng và Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành

kế toán tiến hành thanh toán tiền cho công nhân Sau đó, khi hợp đồng thuê hết hạn thì đội sẽ ký Biên bản đối chiếu và thanh lý hợp đồng giao khoán.

Trang 19

stt Họ và tên ch

ức vụ

g

Đơn giá Thành tiền Trách

nhiệm, khu vực

Trang 20

Đối với công nhân trong biên chế:

Đội trưởng của đội thi công là người thường xuyên giám sát, theo dõi và đốc thúc tiến độ thi công của công nhân và đồng thời cũng là người theo dõi thời gian lao động của công nhân Đội trưởng lập bảng chấm công để theo dõi, quản lý ngày công làm việc cũng như chất lượng công việc hoàn thành của công nhân Bảng chấm công chính là

cơ sở để tính lương hàng tháng cho công nhân.

Cuối tháng sau khi nhận được Bảng chấm công, Bảng tính lương do đội trưởng đội công trình gửi lên, kế toán xem xét và tiến hành tạm ứng lương cho đội trưởng để thanh toán tiền lương cho công nhân đảm bảo kịp thời tiến độ thi công Sau khi nhận được tiền tạm ứng, nhân viên thống kê đội lập Bảng thanh toán tiền lương và tiến hành thanh toán tiền lương cho từng công nhân Công nhân nhận tiền và ký vào Bảng thanh toán lương đó Sau khi thanh toán xong thì nhân viên thống kê đội sẽ về phòng kế toán để hoàn ứng

Ngày đăng: 07/11/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÊ NHẬP VẬT TƯ - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ 18
BẢNG KÊ NHẬP VẬT TƯ (Trang 11)
BẢNG Kấ CHỨNG TỪ PHÁT SINH BấN Cể TK 152 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ 18
152 (Trang 11)
Biểu 10: BẢNG TÍNH GIÁ HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ 18
i ểu 10: BẢNG TÍNH GIÁ HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN (Trang 17)
BẢNG CHẤM CÔNG VÀ THANH TOÁN LƯƠNG CÔNG NHÂN THUÊ NGOÀI Tháng 10 năm 2007 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ 18
h áng 10 năm 2007 (Trang 19)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG  Tháng 10 năm 2007 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ 18
h áng 10 năm 2007 (Trang 21)
Biểu 15: Bảng tính và phân bổ khấu hao  Đầm đất MIKA SAM – T55 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ 18
i ểu 15: Bảng tính và phân bổ khấu hao Đầm đất MIKA SAM – T55 (Trang 27)
BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ 18
BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 35)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH XÂY LẮP NĂM 2007 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ 18
2007 (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w