- GDBVMT: Địa bàn của phong trào đấu tranh chống xâm lược và giả phóng đân tộc của nhân dân ĐNA.. II.[r]
Trang 1Ngày soạn
21/10/2016
Ngày dạy:
Lớp 8A:… /10/2016 Lớp 8B: …./10/2016
TI
ẾT 15 - BÀI 10 : TRUNG QUỐC GIỮA THẾ KỶ XIX- ĐẦU THẾ KỶ
XX
I.
M ức độ cần đạt:
1.
Kiến thức:
- Vào cuối TK XIX- đầu TK XX, do chớnh quyền Món Thanh suy yếu, hốn nhỏt
đó bị Đế quốc xõu xộ, trở thành nửa thuộc địa, nửa phong kiến
- Cỏc phong trào đấu tranh chống Đế quốc, phong kiến diễn ra sụi nổi, tiờu biểu
là cuộc vận động Duy Tõn, phong trào Nghĩa Hoà Đoàn, Cỏch mạng Tõn
Hợi-í nghĩa lịch sử
2
T t ởng:
- Cú thỏi độ phờ phỏn triều đỡnh Phong kiến Món Thanh trong việc để mất Trung Quốc thành “Miếng mồi” cho cỏc nước đế quốc
-GDBVMT: Bọn thực dõn, đế quốc tăng cường khai thỏc tài nguyờn của TQ.
Hậu quả của nú
3
Kĩ năng: Học xong bài học sinh biết:
- Quan sỏt H42-SGK nờu nhận xột về việc cỏc nước đế quốc xõu xộ TQ
- Xỏc định trờn lược đồ cỏc vựng của TQ bị cỏc nước đế quốc xõm chiếm
- Quan sỏt H43-SGK lược đồ phong trào Nghĩ Hũa Đoàn tỡm hiểu địa điểm diễn ra và diễn biến của phong trào
- Quan sỏt H44-SGK, tỡm hiểu về cuộc đời và hoạt động của Tụn Trung Sơn
- Quan sỏt H45-SGK để tỡm hiểu về phạm vi hoạt động của CM Và trỡnh bày diễn biến theo lược đồ
- Lập niờn biểu túm tắt phong trào đấu tranh của nhõn dõn TQ từ 1840 đến 1911
- GDBVMT: Địa bàn của phong trào đấu tranh chống xõm lược và giả phúng
đõn tộc của nhõn dõn TQ
II
Ph ơng tiện dạy - học:
- Bản đồ “ Trung Quốc trước sự xõm lược của cỏc nước đế quốc”
- Tranh ảnh, bảng phụ
III Tiến trình dạy - học:
1
ổ n định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Nờu những nột chớnh về cỏc cuộc khởi nghĩa ở Ấn Độ?
3 Giới thiệu bài :.Là một đất nước rộng lớn cú nền văn húa lõu đời, cú nguồn
tài nguyờn phong phỳ Cuối thế kỷ XIX Trung Quốc đó bị tư bản cỏc nước phương Tõy xõu xộ, xõm lược, trở thành thị trường đầy hứa hẹn của cỏc nước tư bản phương Tõy Vỡ sao như vậy, phong trào đấu tranh giải phúng dõn tộc của nhõn dõn Trung Quốc đó diễn ra ntn? Chỳng ta cựng tỡm hiểu qua bài hụm nay
4 Triển khai bài học:
Trang 2Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt
*Hoạt động 1: Cả lớp, nhóm.
HS hiểu rõ được những nét chính về quá
trình phân chia, xâu xé TQ của các nước
đế quốc từ giữa thế XIX- đầu thế kỷ XX
- GV: Sử dụng bản đồ Trung quốc giới
thiệu KQ
-GDBVMT: Bọn thực dân, đế quốc tăng
cường khai thác tài nguyên của TQ Hậu
quả của nó
- GV: Các nước tư bản đã xâu xé Trung
Quốc ntn?Nguyên nhân nào?
- HS: Dựa vào sgk trả lời
- GV: Hãy xác định trên bản đồ các khu
vực xâm chiếm của các nước đế quốc?
- HS: Xác định trên bản đồ: Đức chiếm
Sơn Đông, Anh chiếm Dương Tử Pháp
thôn tính Vân Nam, Nga, Nhật chiếm
Đông Bắc
- GV: Vì sao không phải một mà nhiều
nước đế quốc cùng xâu xé Trung Quốc?
- GV: Trung Quốc là một đất nước rộng
lớn, đông dân có lịch sử phát triển lâu
đời Dù cái mõm đế quốc quá to cũng
không thể nào xâu xé, xâm lược và nuốt
trôi được Trung Quốc Các nước đế quốc
thoả hiệp với nhau cùng chia quyền lợi ở
Trung Quốc (ăn ít mà chắc) → Trung
Quốc đã bị xâu xé → Trung Quốc bị biến
thành “nửa thuộc địa, nữa phong kiến”
- GV: Giải thích sơ lược cho HS nghe về
khái niệm: “Nửa thuộc địa, nửa phong
kiến” → liên hệ với tình hình Việt Nam là
nước thuộc địa, nửa phong kiến
*Hoạt động 2: Cá nhân
Hướng dẫn HS lập niên biểu phong trào
đấu tranh
- GDBVMT: Địa bàn của phong trào đấu
tranh chống xâm lược và giả phóng đân
tộc của nhân dân TQ
I Trung Quốc bị các nước đế quốc chia xẻ:
- Trung quốc là quốc gia rộng lớn ,đông dân nhiều tài nguyên khoáng sản,sớm trở thành mục tiêu xâm lược của các nươc đế quốc
- Năm 1840-1842, Anh gây cuộc chiến tranh “thuốc phiện” mở đầu cho quá trình xâm lược Trung Quốc Biến TQ từ một nước phong kiến độc lập thàng một nước nưa thuộc địa nữa phomg kiến
- Đến cuối thế kỹ XIX Đức chiếm Sơn
Đông, Anh chiếm Dương Tử Pháp thôn tính Vân Nam, Nga, Nhật chiếm Đông Bắc
II
Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX:
Thời gian Phong trào đ ấu
tranh
Kết quả
Trang 3*Hoạt động 3: Cả lớp
HS biết về Tôn Trung Sơn, học thuyết
Tam Dân; trình bày được nguyên nhân,
diễn biến, ý nghĩa của cách mạng Tân
Hợi
- GV: giới thiệu về sự lớn mạnh của g/c
tư sản Trung Quốc → đòi hỏi phải có
chính đảng bảo vệ quyền lợi cho g/c tư
sản
- GV: Tôn Trung Sơn là người ntn? Và
ông có vai trò gì đối với sự ra đời của
TQĐM hội?
- HS: Dựa vào sgk trả lời
- GV: Bổ sung: Tôn Trung Sơn
(1866-1925) tên thật là Tôn Văn (Minh hoạ bằng
ảnh) xuất thân từ gia đình nông dân lớn
lên từ gia đình người Anh… bây giờ →
ông có vai trò quyết định đến sự thành lập
của Trung Quốc Đồng minh hội → Đây là
chính đảng đại diện cho g/c tư sản
- GV: Tại sao cách mạng Trung Quốc lại
bùng nổ ?
- HS: Dựa vào đoạn chử in nhỏ sgk trả lời
- GV: Diễn biến của cuộc cách mạng?
- HS: Dựa vào bản đồ cách mạng Tân Hợi
bổ sung trình bày sơ lược diễn biến
- GV: Kết quả phong trào?
- HS: 2-1912 cách mạng Tân Hợi thất bại
1840-1842 Cuộc kháng chiến
chống Anh
- Thất bại
1851-1864 Phong trào Thái
Bình Thiên Quốc
- Thất bại
1898 Phong trào Duy
Tân
- Thất bại
1900 Phong trào Nghĩa
Hoà Đoàn
- Thất bại
III Cách mạng tân hợi 1911 :
- Tháng 8-1905, Tôn Trung Sơn thành lập Trung Quốc Đồng Minh hội
- Mục tiêu: nhằm đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập dân Quốc, thực hiện bình đẳng về ruộng đất
- Nguyên nhân: 9-5-1911 chính quyền mãn thanh ra sắc lệnh “quốc hựu hóa đường sắt”thực chất giao quyền quản lý đường sắt cho các nước đế quốc bán rẽ quyền lợi dân tộc đã châm ngòi cho cách mạng tân hợi
- Diễn biến:
+ 10-10-1911 bùng nổ và giành thắng lợi ỡ
vũ xương và lan ra các tĩnh miền nam và miền trung TQ
+ 29-12-1911chính phủ lâm thời tuyên bố thành lập Trung Hoa dân quốc và bầu Tôn
Trang 4- GV: Nguyên nhân thất bại?
- HS: dựa vào sgk trả lời
- GV: Tính chất và ý nghĩa của cách
mạng Tân Hợi
- HS: đọc phần chữ in nhỏ sgk trả lời
- GV: Nhận xét chung về tính chất, quy
mô các phong trào đấu tranh của nhân
dânTQ? Chống đế quốc, chống phong
kiến với quy mô rộng khắp liên tục thế kỷ
XIX đầu thế kỷ XX → kết thúc bài học.
Trung Sơn làm tổng thống + 2-1912 cách mạng chấm dứt
- Ý nghĩa: Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung Quốc; ảnh hướng đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, trong đó có Việt Nam
5.Kết thúc bài h ọc:
5.1.Củng cố và rèn luyện:
- Vì sao không phải một mà nhiều nước đế quốc cùng xâu xé Trung Quốc?
-Tiêu biểu là những cuộc đấu tranh nào? ½ đầu thế kỷ XX
-Tôn Trung Sơn là người ntn? Và ông có vai trò gì đối với sự ra đời của TQĐM
hội?
-Tính chất và ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi
5.2Hướng dẫn tự học:
a Bài vừa học: Như đã củng cố
b Bài sắp học : Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 11
- Có nhận xét gì về vị trí địa lý của các quốc gia Đông Nam Á?
- Tại sao trong các nước Đông Nam Á chỉ có Xiêm (Thái Lan) (thoát khỏi)
giữ được phần chủ quyền của mình?
- Đông Nam Á có bao nhiêu nước, kể tên?
Trang 521/10/2016 Lớp 8A:… /10/2016
Lớp 8B: …./10/2016
TIẾT 16 - BÀI 11 : CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á CUỐI THẾ KỶ XIX
-ĐẦU THẾ KỶ XX
I M ức độ cần đạt :
1.Kiến thức :
- Nhận thức rõ sự thống trị, bóc lột của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân làm cho phong trào giải phóng dân tộc ngày càng phát triển ở các nước Đông Nam Á
- Trong khi giai cấp phong kiến trở thành công cụ, tay sai cho chủ nghĩa thực dân thì giai cấp tư sản dân tộc ở các nước thuộc địa, mặc dù còn non yếu, đã tổ chức lãnh đạo phong trào đấu tranh
- Những phong trào tiêu biểu ở các nước Đông Nam Á: Indônêsia, Philippin, Campuchia, Lào, Việt Nam, …
2 Tư tưởng :
- Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân Có tinh thần đoàn kết, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập tự do và tiến bộ của các nước trong khu vực
-GDBVMT: Bọn thực dân, đế quốc tăng cường khai thác tài nguyên của ĐNA.
Hậu quả của nó
3 Kĩ năng :
- Quan sát lược đồ H46-SGK xác định tên các nước trong khu vực và tên các nước bị xâm lược
- Rút ra đặc điểm của phong trào GPDT ở ĐNÁ
- Lập niên biểu về các cuộc đấu tranh cuối TK XIX đầu TK XX
- GDBVMT: Địa bàn của phong trào đấu tranh chống xâm lược và giả phóng
đân tộc của nhân dân ĐNA
II
Ph ¬ng tiÖn dạy – học:
- Bản đồ Đông Nam Á cuối TK XIX
III TiÕn tr×nh d¹y - häc:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:? Nguyên nhân, diễn biến, kết quả phong trào giải phóng dân
tộc ở ĐNA cuối TK XIX- đầu TKXX?
3 Giới thiệu bài mới: Bước sang thế kỷ XIX, trước sự mở rộng xâm lược thuộc địa của CNTB phương Tây Đông Nam Á cũng trở thành đối tượng nhòm ngó của thực dân Phương Tây Vậy quá trình xâm lược này của CN thực dân diễn ra như thế nào? Cuộc đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á chống xâm lược ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay
4 Triển khai bài học:
*Hoạt động 1: Cá nhân I Quá trình xâm lược của chủ nghĩa
Trang 6HS hiểu rõ quá trình xâm lược đông
Nam Á của các nước đế quốc.
- GV: Dùng bản đồ các nước ĐNÁ
cuối thế kỷ XIX- XX g/t khái quát
- GV: Tại sao Đông Nam Á trở thành
miếng mồi hấp dẫn cho các nước tư
bản phương tây và là đối tượng dòm
ngó xâm lược của chúng?
- HS: Theo dõi và dựa vào kiến thức
sgk trả lời
-GDBVMT: Bọn thực dân, đế quốc
tăng cường khai thác tài nguyên của
ĐNA Hậu quả của nó
- Hs: Lên bảng chỉ lược đồ các nước
Đông Nam Á bị TB Phương Tâm xâm
chiếm?
- Gv: Tại sao các nước Đông Nam Á,
chỉ có Xiêm (Thái Lan) là giữ được
chủ quyền?
- HS: Theo dõi và dựa vào kiến thức
sgk trả lời
*Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân
Biết được nét chính về phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc ở ĐNA
- GDBVMT: Địa bàn của phong trào
đấu tranh chống xâm lược và giả
phóng đân tộc của nhân dân TQ
- Gv: Vì sao nhân dân ĐNA tiến hành
cuộc CT chống CN thực dân? Mục
tiêu chung của các CĐT
- GV: Các PTĐT của nhân dân Đông
Nam Á chống CN thực dân diễn ra
như thế nào?
- GV: Điển hình phong trào này diễn
ra ở những nước nào?
- HS: In- đô-nê-xia, Phi-líp-pin,
Cam-pu-chia, lào, Việt Nam
- GV: Ở In-đô-nê-xia có gì nổi bật?
- HS: Dựa vào sgk trả lời dựa vào bản
thực dân ở các nước Đông Nam Á:
- Đông Nam Á là một khu vực có vị trí chiến lược quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ phong kiến suy yếu đã trở thành miếng mồi cho các nước tư bản phương Tây
- Từ nửa sau thế kỷ XIX bản phương Tây hoàn thành việc xâm lược Đông Nam Á
+Anh chiếm mã lai ,miến điện +Pháp chiếm VN,L,CPc
+Tây Ban Nha và Mỹ chiếm
Phi-lip-pin +Hà Lan và Bồ đào nha chiếm In-đô-nê-xi-a
+ Xiêm(Thái Lam)là nước duy nhất giữ được độc lập .nhưng trở thành vùng đệm của Anh và Pháp
II Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc:
a Nguyên nhân :
- Do chính quyền thực dân áp dụng chính sách “ chia để trị”, vơ vét của cải của nhân dân
- Mâu thuẫn giữa các dân tộc ở ĐNA với TDPT ngày càng sâu sắc-> hàng loạt phong trào đấu tranh bùng nổ
b Diễn biến
Trang 7đồ gt vài nét về In-đô-nê-xia và ptđ/t
giải phóng dân tộc
- GV: Là đất nước rộng lớn bao gồm
hơn 13.600 đảo lớn nhỏ như “ Một
chuỗi ngọc vân vào đường xích đạo”
đông dân là thuộc địa của Hà Lan
phong trào giải phóng dân tộc nổ ra
mạnh mẽ kết quả Đảng Cộng sản
In-đô-nê-xia thành lập(5-1920)
- GV: Phi-líp-pin phong trào đấu tranh
diễn ra ntn?
- HS: Dựa vào sgk trả lời
- GV: Mỹ tiến hành xâm lược
Phi-líp-pin ra sao?
- GV: Nêu một vài nét về phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt
Nam, Lào, Campuchia
- HS: dựa vào sgk trả lời
- GV: Qua các giải thích đó hãy rút ra
những nét chung nổi bật của phong
trào?
- HS: Có nhiều điểm chung, họ nổi dậy
đấu tranh
- GV: Kể tên một vài sự kiện chứng tỏ
sự phối hợp đ/t chống Pháp?
- HS: Dựa vào hiểu biết của mình để
trả lời
- GV: kết luận
* In-đô-nê-xi-a
- Từ cuối TK XIX, nhiều tổ chức yêu nước của trí thức tư sản tiến bộ ra đời
- Năm 1905 nhiều T/c công đoàn được thành lập và bắt đầu truyền bá chủ nghĩa Mác, chuẩn bị cho sự ra đời của ĐCS
* Phi-líp-pin: Cuộc cách mạng
1896-1898 giai cấp tư sản lãnh đạo chống Tây Ban Nha và giành thắng lợi thành lâp cộng hòa Phi-líp-pin rồi bị Mỹ thôn tính
* Ở ba nước Đông Dương:
+ Lào: Phong trào vũ trang ở Xa-van-ra-khet, cao nguyên Bô-lô-ven
+ Cam-pu-chia: Khởi nghĩa A-cha Xoa, nhà sư Pu-côm-bô
+ Việt Nam: Phong trào Cần vương, phong trào nhân dân Yên Thế
5 Kết thúc bài học:
5.1 Củng cố :
- Vì sao cuối thế kỷ XIX Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của TB phương Tây?
- Nhận xét chung của em về tình hình chung của các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Kể tên một vài sự kiện chứng tỏ sự phối hợp đ/t chống Pháp?
5.2 Hướng dẫn HS tự học:
a/ Bài vừa học: Như đã củng cố
b/ Bài sắp học:Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 1