3.Giới thiệu bài : Cuối TK XIX, đầu TK XX trong khi hầu hết các nước châu Á đều trở thành thuộc địa và phụ thuộc vào các nước TB Phương Tây thì NB lại giữ được độc lập và còn phát t[r]
Trang 1Ngày soạn
28/10/2016
Ngày dạy:
Lớp 8A:… /……/2016 Lớp 8B: …./……/2016
TIẾT 17 BÀI 12: Nhật bản giữa thế kỷ xix - đầu thế kỷ xx
I M ức độ cần đạt :
1 Kiến thức: Giỳp HS nắm được
- Những nột cải tiến bộ của Minh Trị Thiờn Hoàng năm 1868, thực chất là một cuộc CMTS nhằm đưa nước Nhật phỏt triển nhanh chúng sang CNĐQ
- Hiểu được chớnh sỏch xõm lược của giới thống trị NB, cuộc đấu tranh của giai cấp vụ sản Nhật cuối TK XIX - đầu XX
* GDMT: Vi trớ địa lớ của Nhật
2.Tư tưởng : Học xong bài học sinh cú được
- Nhận thức rừ bản chất phản động hiếu chiến tàn bạo của CN Fỏt xớt Nhật
- Giỏo dục tư tưởng chống phỏt xit, căm thự bọn chỳng đó gõy ra cho nhõn loại
* GDMT: Chớnh sỏch của giới cầm quyền Nhật
3 Kĩ năng:
- Quan sỏt H71-SGK Quõn Nhật chiếm vựng Đụng Bắc TQ 1931 nhận xột về
chớnh sỏch đối ngoại của Nhật
- Nhận xột về quỏ trỡnh phỏt xớt húa ở Nhật Bản
II Ph ơng tiện dạy - học
- Bản đồ nớc Nhật cuối TK XIX đầu XX, tranh ảnh t liệu
III Ti ến trỡnh dạy- học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: - Vỡ sao cuối thế kỷ XIX Đụng Nam Á trở thành đối tượng
xõm lược của TB phương Tõy?
- Nhận xột chung của em về tỡnh hỡnh chung của cỏc nước Đụng Nam Á vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
3.Giới thiệu bài : Cuối TK XIX, đầu TK XX trong khi hầu hết cỏc nước chõu Á
đều trở thành thuộc địa và phụ thuộc vào cỏc nước TB Phương Tõy thỡ NB lại giữ được độc lập và cũn phỏt triển kinh tế nhanh chúng -> Nhật Bản chuyển sang giai đoạn ĐQ CN Tại sao như vậy Chỳng ta cựng tỡm hiểu bài ngày hụm nay
4 Triển khai bài học:
Chỳ ý: giảm tải mục III
*Ho ạ t độ ng 1: Cả lớp, nhúm
HS trỡnh bày được những nội dung
chớnh, ý nghĩa của cuộc Duy tõn
Minh trị.
- GDMT:
- GV: Sử dụng lược đồ"Đế quốc Nhật
cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX" Giới
I Cuộc Duy tõn Minh Trị:
Trang 2thiệu sơ lược về vị trí địa lí, diện tích,
chế độ chính trị của Nhật Bản Diện
tích 374.000km2, có bốn đảo chính:
Hôn-su; Kuy-shu; Si-hô-shu;
Hô-cai-đô Tài nguyên nghèo…
- GV: Về cơ bản cuối thế kỷ XIX NB
có điểm gì giống các nước Châu Á
nói chung?
- GV: Tình hình đó đặt ra yêu cầu gì
cho nước Nhật?
- GV: Tình hình đó đặt Nhật Bản
đứng trước những yêu cầu gì và thực
hiện yêu cầu đó ntn?
- GV: Thiên Hoàng Minh Trị là ai?
Ông có vai trò như thế nào đối với
cuộc cải cách Duy Tân Minh Trị?
- GV: Cho hs quan sát H.47
- GV: Vậy thực chất cuộc Duy Tân
minh Trị là gì và kết quả ra sao?
- HS: Là cuộc cách mạng tư sản (Mặc
dầu chưa triệt để)
- GV: Một ngành kinh tế được chú
trọng đó là giao thômg Cho HS quan
sát kênh hình 48 sgk, khánh thành
một đoàn tàu ở Nhật
- GV: Vì sao Nhật không biến thành
thuộc địa hay nửa thuộc địa? Vì sao
Duy Tân Minh Trị có sức cuốn hút
các nước Châu Á noi theo? Liên hệ
Việt Nam
- GV: Vậy Duy Tân Minh Trị có phải
- Đến giữa thế kỷ XIX chế độ phong kiến lâm vào tình trạng khủng hoảng.Các nước phương tây đi đầu là
Mỹ tình cách xâm nhập vào nước này
- Tháng 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị tiến hành một loạt cải cách tiến bộ trên nhiều lĩnh vực
+ Chính trị: xác lập quyền thống trị của tầng lớp quý tộc tư sản: ban hành hiến pháp năm 1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến
+ K + Kinh tế: thống nhất thị trường, tiền tệ, phát triển kinh tế TBCN ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống
+ Quân sự: Tổ chức và huấn luyện theo Phương Tây, thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự
+ Giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung KH
-KT, cử học sinh ưu tú du học phương Tây
- > Kết quả: Nhật Bản trở thành 1 nước
TB CN phát triển
-Thực chất là cuộc cách mạng tư sản,
mở đường cho Nhật Bản phát triển TBCN, thoát khỏi sự xâm lược của tư bản phương Tây
=> Cải cách Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản được tiến hành “từ trên
Trang 3là 1 cuộc CMTS khụng? Tại sao?
*Hoạt động 2: Cỏ nhõn
HS biết được những biểu hiện của sự
hỡnh thành CNĐQ ở Nhật Bản.
- Gv: NB chuyển sang CNĐQ trong
điều kiện nào?
* GDMT
- Trong giai đoạn ĐQCN, tỡnh hỡnh
chớnh trị Nhật cú gỡ nổi bật?
- Hs: Lờn bảng dựng kớ hiệu cỏc mũi
tờn chỉ trờn lược đồ (H.49) những
vựng đất Nhật chiếm
- Gv: Vỡ sao ĐQ Nhật được mệnh
danh là CNĐQ quõn phiệt hiếu chiến?
( Quân phiệt: nói về phe quân nhân
lâu ngày tổ chức thành phái ,thành
đảng có thế lực mạnh hơn hết trong
n-ớc
Quân phiệt hiếu chiến Nhật: do liên
minh quí tộc hóa nắm quyền; thi hành
chính sách đối ngoại XL hiếu chiến)
xuống”
II Nhật bản chuyển sang chủ nghĩa
đế quốc:
- CNTB phỏt triển mạnh sau cải cỏch Duy Tõn
- Sự phỏt triển nhanh chúng của nền kinh tế Nhật Bản dẫn tới sự ra đời cỏc cụng ty độc quyền, lũng đoạn nền kinh
tế, chớnh trị Nhật Bản
- Sự phỏt triển kinh tế đó tạo ra sức mạnh về quõn sự, chớnh trị ở Nhật Bản Giới cầm quyền thi hành chớnh sỏch xõm lược hiếu chiến Tiến sang giai đoạn CNĐQ Nhật Bản thi hành chớnh sỏch đối nội, đối ngoại phản động
- > Nhật cú đặc điểm là ĐQ phong kiến quõn phiệt
5 Kết thỳc bài học:
5.1 Củng cố:
GVkhái quát nội dung bài học: Minh Trị Duy Tân là cuộc CMTS có ý nghĩa tiến
bộ mở đờng CNTB phát triển Nhật bản chuyển sang đế quốc chủ nghĩa tăng c-ờng xâm lợc mở rộng lãnh thổ Nhân dân lao động Nhật đấu tranh mạnh mẽ chống lại giai cấp t sản
5.2 H ớng dẫn học bài :
a Bài v ừa học : trả lời các câu hỏi và bài tập cuối bài
b Bài s ắp học : ôn tập kiểm tra viết 1 tiết Nội dung:
+ Cách mạng t sản ( một số cuộc cách mạng t sản tiêu biểu)
+ Công xã Pa-ri - nhà nớc kiểu mới
+ Tình hình các nớc âu - Mĩ cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Trung Quốc, Đông Nam Á
Ngày soạn
28/10/2016
Ngày dạy:
Lớp 8A:… /……/2016 Lớp 8B: …./……/2016
Tiết 18: Ôn Tập
Trang 4I Mức độ cần đạt.
1 Kiến thức
- Củng cố những kiến thức cơ bản đã học một cách hệ thống thông qua các sự
kiện lịch sử chủ yếu và những nội dung chủ yếu của Lịch sử thế giới từ giữa thế
kỉ XVI đến năm 1911.
2 T t ởng
- Nhận thức đúng bản chất của các sự kiện lịch sử Có thái độ đúng đắn trong
khi tiếp cận các sự kiện Lịch sử
3 Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng hệ thống hoá, lập biểu bảng
II Phương tiện dạy học:
- Soạn bài, bảng thống kê các sự kiện lịch sử chủ yếu
III Tiến trình dạy học
1 ổ n định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử chủ yếu của
Lịch Sử thế giới Từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1911.( HS làm vào vở bài tập) GV
kiểm tra và công bố đáp án đúng
1566 Hà Lan Cách mạng t sản Hà Lan Lật đổ sự thống trị của vơng
quốc TBN mở đờng cho CNTB phát triển
1640-1688 Anh Cách mạng t sản Anh Mở đờng cho CNTB phát
triển
1776 Mĩ Tuyên ngôn độc lập đợc
công bố Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân Mĩ 1789-1794 Pháp Cách mạng t sản Pháp Lật đổ chế độ PK mở đờng
cho CNTB phát triển
1848 Pháp Phong trào cách mạng bùng
nổ ở Pháp Lật đổ CĐPK củng cố sự thắng lợi của CNTB 1848-1849 châu Âu Cao trào cách mạng bùng nổ củng cố sự thắng lợi của
CNTB, làm rung chuyển CĐPK
1859-1870 I-ta-li-a Chiến tranh thống nhất
1868 Nhật Cách mạng Duy Tân Minh
Trị Đa Nhật thoát khỏi nguy cơtrở thành thuộc địa phát
triển thành một nớc t bản công nghiệp
18-1-1871 Đức Chiến tranh thống nhất nớc
18-3-1871 Pháp Chi-e cho quan đanh súp đồi
Mông-mác( Cong xã Pa-ri) Thất bại.
1885 ấn Độ Đảng Quốc Đại thành lập thúc đẩy phong trào đấu
tranh chống TD Anh
Trang 51889 Ph¸p Thµnh lËp quèc tÕ thø hai thóc ®Èy phong trµo c«ng
nh©n quèc tÕ ph¸t triÓn
Quèc C¸ch m¹ng T©n Hîi ThÊt b¹i
*
Hoạt động 2 : Cá lớp/nhóm
- GV: Cuộc các mạng tư sản Anh có ý
nghĩa như thế nào? Vì sao gọi cuộc
cách mạng tư sản Anh là cuộc cách
mạng chưa triệt để?
*Trả lời : - Nền kinh tế có sự
thành lập các xưởng sản xuất như dệt
vải luyện kim nấu đường có thuê
mướn nhân công Nhiều thành thị trở
thành trung tâm sản xuất và buôn bán
Các ngân hàng thành lập Đó là nền
kinh tế tư bản chủ nghĩa
- Ý nghĩa: Mở đường cho CNTB phát
triển mạnh mẽ hơn, đem lại thắng lợi
cho giai cấp tư bản và quí tộc mới
nhưng quyền lợi của nhân dân lao động
không được đáp ứng
- Cách mạng tư sản Anh là cuộc cách
mạng chưa triệt để vì chỉ đem lại
quyền lợi cho giai cấp tư sản còn
quyền lợi của nhân dân lao động
- GV: Nêu kết quả cuộc cách mạng tư
sản Anh?
* Cách mạng công nghiệp đã đưa đến
các hệ quả sau:
A Nhiều thành phố đông dân và các
khu công nghiệp mới ra đời
B Xã hội hình thành hai giai cấp mới
là tư sản và vô sản
C Máy móc đã xâm nhập vào tất cả
các nghành kinh tế, đưa năng suất lao
động lên cao
D Giai cấp tư sản( các chủ nhà máy,
hầm mỏ) thống trị xã hội tư bản
E Giai cấp vô sản(công nhân làm
thuê) bị áp bức bóc lột
- GV: Trong các hệ quả trên thì hệ quả
1 Cuộc Cách mạng tư sản Anh
2 Cách mạng công nghiệp
Trang 6nào là nguyên nhân làm cho các cuộc
cách mạng tư sản bùng nổ
+ Trả lời : Kết quả của cuộc cách mạng
TS Anh: Từ năm 1760-1840 ở Anh
diễn ra quá trình chuyển biến từ sản
xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn
bằng máy móc Đây là cuộc cách
mạng công nghiệp làm cho sản xuất
phát triển nhanh chóng , của cải ngày
càng dồi dào Anh từ một nước nông
nghiệp trở thành nước công nghiệp
phát triển nhất thế giới
+ Trong các hệ quả trên thì hệ quả C là
nguyên nhân làm cho cuộc cách mạng
tư sản bùng nổ Vì sao nói cách mạng
tư sản Pháp là cuọc cách mạng tư sản
triệt để nhất? cách mạng tư sản Pháp
có những hạn chế gì?
- GV chốt ý : Cách mạng đã lật đổ chế
độ phong kiến, đã giải quyết được vấn
đề ruộng đất cho nhân dân; đưa giai
cấp tư sản lên cầm quyền, xoá bỏ
những trở ngại trên con đường phát
triển của CNTB Hạn chế: Chưa đáp
ứng được đầy đủ quyền lợi cơ bản của
nhân dân -? – GV: Tại sao nói "Công
xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới"? - Nêu
ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của
Công xã?
- GV: Nhận xét về phong trào giải
phóng dân tộc ở Đông Nam Á cuối thế
kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
- GV: Nguyên nhân thất bại của phong
trào?
( Gợi ý: + Nhận xét: Phong trào phát
triển liên tục, rộng khắp thu hút nhiều
tầng lớp nhân dân tham gia Đấu tranh
bằng nhiều hình thức nhưng chủ yếu là
đấu tranh vũ trang
+ Nguyên nhân thất bại:
Thực dân phương Tây đang mạnh Chế
độ phong kiến suy yếu không lãnh đạo
được phong trào đấu tranh Phong trào
5 Công xã Pa-ri
6 Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
Trang 7tiếu thiếu tổ chức, đường lối và lực
lượng lãnh đạo.)
- GV: Kết quả và ý nghĩa của cuộc
cách mạng Tân Hợi?
HS: - Lật đổ chế độ phong kiến hơn
2000 năm tồn tại
- Là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên ở
Trung Quốc
- Mở đường cho cách mạng tư sản
phát triển ở Trung Quốc
- Ảnh hưởng đến phong trào giải
phóng dân tộc châu Á
- Trình bày nguyên nhân, nội dung và
kết quả của cuộc Duy Tân Minh Trị
-Cuộc Duy Tân Minh Trị có được coi
là cuộc cách mạng tư sản không? Vì
sao
7 Cuộc Cách mạng Tân Hợi 1911
8 Cuộc Duy Tân Minh Trị
4 Kết thúc bài học.
4.1 Củng cố:
Gv nhắc lại các bài vừa học, yêu cầu HS về nhà ôn tập để tiết sau kiểm tra 4.2 Hướng dẫn HS tự học
a Bài vừa học:Học theo như đã học
b Bài sắp học: Ôn tập các bài vừa học để kiểm tra