1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC HÀ NỘI.

38 208 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Lắp Máy Điện Nước Hà Nội
Trường học Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Lắp Máy Điện Nước Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 72,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những dặc điểm đặc thù của ngành xây dựng và sản phẩm củahoạt động xây lắp là các công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc…có quy mô,kết cấu phức tạp, cố định tại nơi

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY

DỰNG LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC HÀ NỘI.

2.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá tinh giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Xây dựng Lắp máy Điện nước HN.

Xuất phát từ những dặc điểm đặc thù của ngành xây dựng và sản phẩm củahoạt động xây lắp là các công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc…có quy mô,kết cấu phức tạp, cố định tại nơi thi công, nơi sản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ sảnphẩm, có thời gian thi công kéo dài từ khi công trình đi vào thi công đến khi bàngiao cho chủ đầu tư Điều này dã ảnh hưởng rất lớn đến công tác kế toán xây lắp nóichung và kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêng về đối tượng,phương pháp hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, cũng như kỳ tính giáthành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư

 Đối tượng hạch toán chi phí của hoạt động xây lắp là các công trình, hạngmục công trình, các giai đoạn của hạng mục công trình hay các nhóm các hạng mụccông trình…từ đó xác định phương pháp hạch toán chi phí thích hợp cho Công ty.Đối tượng tính giá thành cũng chính là đối tượng tập hợp chi phí nhưng phải là cáccông trình, hạng mục công trình hay một bộ phận của hạng mục công trình đã hoànthành dược thanh toán với chủ đầu tư, phải xác định được giá dự toán thông quaBiên bàn nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành

 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp được áp dụng tại Công ty làphương pháp trực tiếp Theo phương pháp này thì các khoản mục chi phí như Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thicông, chi phí sản xuất chung sẽ được kế toán Công ty tập hợp riêng cho từng côngtrình, hạng mục công trình tại từng xí nghiệp mà đang tiến hành thi công công trình

Trang 2

đó Ưu điểm của phương pháp này là giúp cho việc hạch toán chi phí một cách dễdàng, thuận tiện, chính xác cho việc xác định khối lượng sản phẩm dở dang và tínhgiá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình Chi phí thực tế phátsinh ở công trình nào thì hạch toán cho công trình đó Các TK sử dụng để hạch toánchi phí sản xuất sản phẩm xây lắp gồm: TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(CPNVLTT), TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), TK623 - Chi phí sửdụng máy thi công, TK 627 - Chi phí sản xuất chung (CPSXC), TK 154 - Chi phísản xuất kinh doanh dở dang, TK 632 - Giá vốn hàng bán.

 Kỳ tính giá thành: Để đáp ứng như cầu của quản lý, phản ánh một cách chínhxác tình hình sử dụng các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp trong việc thi côngxây lắp các công trình, Công ty luôn thực hiện nghiêm túc việc tổng hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm vào định kỳ cụ thể cuối mỗi quý và mỗi năm dựa trênlượng hao phí thực tế phát sinh cho mỗi công trình, hạng mục công trình và lượnggiá trị sản lượng dở dang đầu kỳ và cuối kỳ Ngoài ra, tính giá thành sản phẩm cònđược thực hiện khi mỗi công trình, bộ phận của một công trình, hạng mục côngtrình được hoàn thành bàn giao và được chủ đầu tư chấp nhận thanh quyết toán

2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

tại Công ty cổ phần Xây dựng Lắp máy Điện nước Hà Nội.

2.2.1 Tổ chức hạch toán Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT).

NVL, CCDC là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phầm Nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị NVL, CCDC được chuyển hết vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, trừ một số loại CCDC có giá trị lớn được phân bổ dần vào chi phí SXKD trong nhiều kỳ Hơn nữa, do Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp với những đặc điểm đặc thù riêng của hoạt động này, NVL là loại chi phí lớn nhất, chiếm tỷ

Trang 3

trọng lớn, chủ yếu tạo ra giá trị sản phẩm xây lắp Thông thường đối với một công trình, NVL thường chiếm tới 65% đến 70% tổng giá trị công trình chủ yếu

là các loại NVL như vôi, xi măng,, xỏi, đá, thép, dầu máy, khí đốt, sơn và cá loại phụ gia…Vì vậy, việc tình giá trị của một công trình có chính xác không phụ thuộc rất lớn vào việc hạch toán chi phí NVL của Công ty ra sao Khoản mục chi phí NVL trực tiếp tạo ra giá thành công trình bao gồm NVL chính (cát, sỏi, xi măng, sắt, thép…), NVL phụ (sơn, phụ gia, đinh, ốc…), Vật kết cấu (khung cửa, cánh cửa, bê tông đúc sẵn…) thiết bị lắp dặt công trình (thiết bị vệ sinh, thiết bị lắp điện, thiết bị trang trí công trình…).

Tất cả chi phí NVL dùng cho công trình đều được hạch toán chi tiết vào TK

621 - Chi phí NVL cho từng công trình, hạng mục công trình để tiện theo dõi Cuối tháng, kế toán tiến hành tổng hợp số liệu trên sổ chi tiết, lấy số liệu trên sổ chi tiết TK 621 ghi vào Nhật ký chứng từ số 7 Cuối tháng, tổng hợp số liệu trên Nhật ký chứng từ có liên quan và cho vào sổ Cái TK 621, sau đó tiến hành tính tổng hợp chi phí, tính giá thành công trình hoàn thành.

Công ty cổ phần Xây dựng Lắp máy Điện nước Hà Nội có 6 xí nghiệp thành viên trực thuộc Công ty, có nhiệm vụ thi công các dự án công trình, hạng mục công trình được Công ty giao theo hình thức khoán gọn hoặc Công ty trực tiếp thi công Nếu theo hình thức khoán gọn, Công ty và các xí nghiệp sẽ kí hợp đồng khoán gọn và khi thực hiện xong phải thanh lý hợp đồng Do Công ty giao việc cho các xí nghiệp theo hình thức khoán gọn nên Công ty chỉ có nhiệm vụ cấp vốn, giải ngân vốn theo Bảng dự toán chi phí công trình và theo tiến độ thi công công trình và tìm nguồn cung cấp NVL cho công trình và chuyển thẳng đến chân công trình giao cho xí nghiệp sử dụng ngay hoặc lưu kho chờ sử dụng với những loại NVL như thép, các thiết bị cần lắp đặt bên trong Công trình và hạch

Trang 4

toán theo giá thực tế đích danh Tại công ty, kế toán sẽ tập hợp các chứng từ mà các kế toán tại xí nghiệp chuyển lên về tình hình nhập - xuất - tồn NVL, kế toán tiến hành ghi sổ kế toán bảng kê vật liệu nhập - xuất - tồn cho từng loại NVL TK

152, trường hợp mà NVL chuyển thẳng không qua kho sẽ sử dụng Bảng kê nhập-xuất thẳng, và vào bảng phân bổ NVL TK 152 cho từng công trình hạng mục công trình tại từng xí nghiệp và sổ chi tiết TK 621- chi phí NVL trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình tại các xí nghiệp.

 Chứng từ sử dụng.

Theo quy định của Chế độ kế toán và quy định quản lý tài sản của Công ty thì mọi nghiệp vụ nhập - xuất kho NVL đểu phải có phiếu xuất kho, nhập kho với nội dung và biểu mẫu theo quy định của Chế độ, kèm theo các chứng từ có liên quan mình chứng cho sự có thật và đầy đủ của nghiệp vụ phát sinh.

 Quy trình hạch toán.

Căn cứ vào định mức dự toán vật tư, NVL cho thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình để đảm bảo tiến độ thi công, Công ty sẽ lập lập kế hoăch mua NVL cho thi công công trình Khi NVL về tới kho, bộ phận kiểm nhận sẽ tiến hành kiểm nhận nguyên vật liệu về số lượng, chất lượng, quy cách

và chủng loại của từng loại NVL.

Đối với các vật tư cần qua kho bảo quản chờ xuất dùng thì kế toán sẽ

sử dụng Bảng kê vật liệu xuất kho, Bảng kê nhập-xuất-tồn chi tiết cho từng loại NVL cho từng công trình, hạng mục công trình tại từng xí nghiệp Khi xuất kho NVL theo yêu cầu của các bộ phận sử dụng thì kế toán sử dụng phiếu Xuất kho NVL theo giá thực tế đích danh Phiếu Xuất kho được viết thành 2 liên, 1 liên do thủ kho giữ, 1 liên do kế toán xí nghiệp giữ để ghi sổ và chuyển cho kế toán Công ty tiến hành ghi sổ kế toán và lên Báo cáo tài chính.

Trang 5

Đối với vật liệu mà không qua kho, chuyên thẳng đến chân công trình sử dụng ngay, kế toán tại các xí nghiệp cũng sử dụng Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho nhưng giá trị ghi trên Phiếu nhập kho và phiếu xuất kho là như nhau Định

kỳ, kế toán tại các xí nghiệp phải chuyển toàn bộ chứng từ liên quan đến việc mua NVL, nhập xuất dùng NVL phục vụ cho thi công như Hoá đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu Xuất kho…cho phòng kế toán của Công ty để tiến hành ghi sổ kế toán.

Khi các xí nghiệp xây lắp có nhu cầu về vật tư, họ liên hệ với nhà cung cấp vàkhi NVL về tới chân công trình, bộ phận kiểm định kiểm tra hàng hoá vật tư về sốlượng, quy cách, chất lượng hàng hoá vật tư và thủ kho tiến hành viết Phiếu nhậpkho và cả Phiếu xuất kho luôn.

Trang 6

Biểu mẫu số 2.1

Đơn vị: Công ty cổ phần Xây dựng Mẫu số:02-VT

Lắp máy Điện Nước HN QĐ số 15/QĐ/2006/QĐ_BTC ngày

Xí nghiệp xây lắp 1 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

- Họ và tên người giao hàng: Ông Hoàng Anh Minh:

- Số hoá đơn số 05QTTC ngày 20.tháng 8.năm 2007 của Công ty cổ phần vật tưthiết bị cấp thoát nước H&C :

- Nhập tại kho hàng: Xí nghiệp Xây lắp 1

Đơnvịtính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Yêucầu

Thựcnhập1

2011

2011

3 800.00011.500.000

76.000.000126.500.000

Nhập ngày 20 tháng 02 năm 2008Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho

(ký và họ tên)) (ký và họ tên) (ký và họ tên)

Do khi mua nguyên vật liệu dùng ngày cho việc thi công công trình, nên

kế toán thường viết luôn phiếu xuất kho Theo Biểu mẫu số 02-VT.

Trang 7

Biểu mẫu số 2.2.

Đơn vị: Công ty cổ phần Xây dựng Mẫu số:02-VT

Lắp máy Điện Nước HN Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày

Xí nghiệp Xây lắp 1 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Phiếu Xuất kho

Ngày 20 tháng 02 năm 2008

Nợ TK: 621: 202.500.000

Có TK 152: 202.500.000

- Họ và tên người nhận hàng: Dương Minh

- Lý do xuất kho: Xuất cho xây dựng Khu đô thị Văn Lâm, Hưng Yên

- Xuất tại kho hàng: Nhập xuẩt thẳng tại Xí nghiệp Xây lắp 1

STT Tên nhãn hiêu, quy cách

sản phẩm, hàng hoá vật tư

Mãsố

Đơnvịtính

Số lượng

Đơn giá Thành tinề

Yêucầu

Thựcxuất1

2

Gạch đỏ

Xi măng Hoàng Thạch

VạnTấn

2011

2011

3.800.00011.500.000

76.000.000126.500.000

Trang 8

Công ty cho từng công trình, hạng mục công trình mà các xí nghiệp đang thi công.

Biểu mẫu số 2.3

Đơn vị: Công ty cổ phần Xây dựng

Lắp máy Điện Nước HN - Haweicco

1 Khu công nghiệp Văn Lâm, Hưng Yên 72.500.250 57.025.000 129.525.250

2 KCN Bắc Thăng Long Vân Trì gói CP2 100.250.000 73.000.700 173.025.700

Trang 9

Biểu mẫu số 2.4

Công ty cổ phần Xây dựng Lắp máy Điện nước HN

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH QUÝ I NĂM 2008

TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Công trình: Khu công nghiệp Văn Lâm, Hưng Yên

Ghi Nợ TK 621

Chia ra NVL chính NVL phụ Thiết bị lắp Vât kết cấu

Số dư đầu kỳ01/02 02 Mua NVL trả bằngTGNH 112 11.250.000 6.725.000 2.125.000 1.002.000 1.398.00001/02 03 Mua NVL chưa trả NB 331 52.725.000 37.650.000 9.252.000 6.700.000 8.375.00002/02 04 Mua NVL trả tiền mặt 111 9.352.000 5.125.000 1.090.000 589.000 2.548.000

………

Cộng số phát sinh 665.450.000 425.435.000 176.255.000 25.750.000 38.010.000Ghi Có TK 621 154 665.450.000 425.435.000 176.255.000 25.750.000 38.010.000

Ngày 31 tháng 03 năm 2008

Người ghi sổ Kế toán trưởng

Trang 10

2.2.2 Tổ chức hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là một khoản mục chi phí quan trọng chiếm tỷtrọng từ khoảng 10% đến 20% trong tổng chi phí sản xuất Chi phí nhân công trựctiếp bao gồm: Các khoản chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương củacông nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình Không bao gồm các khoản tríchtheo tiền lương như KPCĐ, BHXH, BHYT của công nhân trực tiếp xây lắp Đây làkhoản chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra động lực khuyến khích tinhthần làm việc và mối quan tâm của người lao động đến tới kết quả lao động Vì vâỵ,việc hạch toán chính xác chí phí nhân công trực tiếp cũng như quản lý tốt người laođộng và quỹ tiền lương trong Công ty sẽ góp phần vào việc tiết kiệm chi phí, hạ giáthành sản phẩm và nâng cao hiệu quẩ hoạt động của Công ty

Do đặc điểm của hoạt động xây lắp, để phù hợp Công ty áp dụng hai hìnhthức trả lương cơ bản: Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng đối với toàn bộlao động gián tiếp thuộc biên chế của Công ty Và hình thức trả lương lương khoáncho đội ngữ công nhân trực tiếp sản xuất thông qua việc giao khoán cho các xínghiệp, tổ, đội ở từng công trình, hạng mục công trình bằng việc ký kết các hơpđồng giao khoán với người lao động

Đối với hình thức trả lương theo thời gian: Đây là hình thức được áp dụngđối với lao động dài hạn và thuộc biên chế của Công ty Nhưng tiền lương của mỗingười lao động nhận được cũng còn phụ thuộc vào lương cấp bậc của từng người,trách nhiệm và vị trí công tác của từng người, phụ thuộc vào trình độ và thâm niêncông tác, vào mức độ hoàn thành công việc, số ngày công làm việc thực tế trongtháng, cộng phần phụ cấp và ngoài ra còn phụ thuộc vào địa điểm mà người laođộng làm việc Các khoản phụ cấp theo lương được tính dựa vào hệ số quy địnhnhư đối với phụ cấp trách nhiệm, từ Giám đốc Công ty cho đến nhân viên tập sự cónhững hệ số khác nhau và giảm dần từ 1,7 đến 0.8 đã được quy định rõ trong quychế trả lương của Công ty Ngoài ra, theo hình thức trả lương này, tiền lương mà

Trang 11

khối văn phòng Công ty và văn phòng xí nghiệp cũng được chia là tính 50% lương

cơ bản và 50% chia theo lương hiệu quả kinh doanh và được tính như sau:

Lương cứng = hệ số lương * h1 * số công thực tế trong tháng,

Lương hiệu quả sản xuất kinh doanh = h1 * h2 * h3 * h4 *hệ số tháng

Trong đó:

h1: Hệ số về trách nhiệm và vị trí công tác

h2: Hệ số về trình độ đào tạo

h3: Hệ số về thâm niên công tác

h4: Hệ số về hoàn thành công việc được giao: Phân theo loại A, B, C

Hình thức trả lương theo sản phẩm khoán: Do đặc điểm của hoạt động xâylắp là lực lượng lao động trực tiếp thường không ổn định nên phần lớn công nhântại các xí nghiệp, các tổ đội thường là lao động ngắn hạn thuê ngoài mang tính thời

vụ, lương trả theo Hợp đồng giao khoán khối lượng sản phẩm hoặc khoán côngviệc Khi hết hợp đồng giao khoán, Công ty và các xí nghiệp phải tiến hành thanh lýHợp đồng Đầu năm Công ty lập kế hoặch sản xuất kinh doanh, căn cứ vào các chỉtiêu, hợp dồng đã ký, phòng kế hoặch kết hợp với phòng kỹ thuật và phòng nhân sự

để tính toán các thông sổ kỹ thuật, vật tư máy móc thiết bị nhân lực cần cho mỗihạng mục công trình, căn cứ vào giá cả thực tế để định mức Để tiến hành giaokhoán cho từng xí nghiệp, các xí nghiệp căn cứ vào định mức giao khoán và địnhmức lao động đẻ trả lương cho người lao động theo đúng quy định của Công ty vàquy định của Nhà nước Khi công việc được hoàn thành, thì Đội trưởng và Giámđốc các xí nghiệp phải tiến hành thẩm định, nghiệm thu khối lượng sản phẩm khoánhoàn thành, thanh lý Hợp đồng khoán việc

Tiền lương phải trả CN = Khối lượng công việc hoàn thành * Đơn giá TL Tiền lương của 1 CN = Tiền lương cả nhóm / Tổng số công nhân cả nhóm* Sốcông của từng công trình

Trang 12

 Tài khoản sử dụng.

TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp, TK này phản ánh tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp bao gồm cả công nhân do doanh nghiệp quản lý và công nhân thuê ngoài và dược mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình Cuối kỳ, được kết chuyển vào TK 154 để xác định giá thành của công trình hoàn thành.

Chứng từ hạch toán tiến lương và các khoản thu nhập khác, Bảng tính lương,Bảng thanh toán tiền lương và BHXH, Bảng phân bổ tiền lương theo lao động,Phiếu chi, séc chi lương

 Quy trình tổ chức hạch toán Chi phí nhân công trực tiếp được thực hiện như sau:: Trong kỳ, Đội trưởng đội xây dựng số 2 thuộc xí nghiệp Xây lắp 1,tiến hành ký Hợp đồng giao khoán sản phẩm theo thời vụ cho Ông Dương Hoài

An tại nơi thi

Trang 13

Công ty CP Xây dựng Lắp máy Điện nước HN CỘNG HOÀ XÃ HỘi CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Xí nghiệp xây lắp1, đội xây dựng số 2 Độc lập-tự do-hạnh phúc.

HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN SẢN PHẨM.

Ngày 20 tháng 2 năm 2008Tối: Ngô Đình Hoàng , chức vụ: Đội trưởng đội xây dựng số 2 đại diện cho bên

giao khoán,

Tôi: Nguyễn Dương Minh: Là bên trực tiếp nhận giao khoán

A. Cùng ký kết hợp dồng giao khoán như sau:

- Phương thức thanh toán: Tiền mặt

- Điều kiện thực hiện Hợp đồng……

Thời gian thực hiện Hợp đồng: Từ ngày 25/02/2008 đến ngày 05/03/2008 tạiCông trình Khu công nghiệp Văn Lâm, Hưng Yên

I. Nội dung các công việc khoán

Công việc làm: Xây dựng, làm việc theo giờ hành chính

II. Trách nhiệm và quyền hạn của người nhận giao khoán

Có nghĩa vụ thực hiện tốt những cam kết trong Hợp đồng giao khoán dưới sựgiám sát chặt chẽ của Ông Ngô Đình Hoàng,

Quyền lợi: Được hưởng lương theo thoả thuận

III. Nghĩa vụ và quyền hạn của người giao khoán

Người giao khoán có nhiệm vụ chi trả lương đầy đủ, đúng thời hạn và tạomọi điều kiện tốt nhất cho người nhận khoán có thể hoàn thành tốt nhất công việcdược thảo thuận trong Hợp đồng giao khoán

Đại diện bên nhận giao khoán Đại diện bên giaokhoán,

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

B. Phần theo dõi quá trình thực hiện Hợp đồng

Trang 14

Căn cứ để tính lương cho công nhân là Bảng chấm công do tổ trưởng, độitrưởng các đội xây dựng lập căn cứ vào tình hình làm việc thực tề tại đơn vị đểchấm công cho từng công nhân trong từng ngày và ghi vào các ngày tương ứng, kếtoán tại Công ty sẽ tiến hành tình hình lương thực tế, Bảng chấm công và các chứng

từ khác có liên quan để lập Bảng phân bổ tiền lương và Bào hiểm xã hội và Bảngthanh toán tiền lương cho từng công trình, hạng mục công trình mà công ty đang thicông Căn cứ vào Bảng phân bổ, kế toán giá thành tiến hành lập sổ chi phí sản xuấtkinh doanh và vào Bảng kê số 4 và Nhật ký chứng từ số 7 để hạch toán giá thànhxây dựng Cuối tháng chuyển toạn bộ số liệu cho vào Số Cái TK 622, để tổng hợptính giá thành cho toàn bộ các công trình mà Công ty đang thi công

Trang 15

Biểu mẫu số 2.5

Đơn vị :Công ty cổ phần xây dựng Lắp máy Diện nước Hà Nội – Haweicco.

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI QUÝ I NĂM 2008.

Tổng cộng Lương

Các khoản phụ khác

Các khoản khác

Cộng Có TK334

KPCĐ (3382)

Bảo hiễm

xã hôi (3383)

Bảo hiểm y

tế (3384)

Cộng Có TK338

Trang 16

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 17

Biểu mẫu số 2.6

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH QUÝ I NĂM 2008

TK 622: Chi phí Nhân công trực tiếp.

Công trình: Khu công nghiệp Văn Lâm, Hưng Yên

Lương CN thuê ngoài

Số dư đầu kỳ

- Tạm ứng thực hiện giá trị khoán nội bộ 141

Trang 18

2.2.3 Tổ chức hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

Để tăng cường năng lực thi công của các công trình, nhằm tăng năng suấtlao động của người lao động, đẩy nhanh tiến độ thi công và chất lượng côngtrình được đảm bảo theo đúng yêu cầu của chủ đầu tư và tăng hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn Đối với các doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực xây lắp nói chung và Công ty cổ phần Xây dựng Lắp máyĐiện nước Hà Nội nói riêng, thì việc sử dụng máy móc thiết bị phục vụ cho hoạtđộng xây lắp của đơn vị là một yếu tố không thể thiếu Chí phí sử dụng máy mócthiết bị phục vụ cho hoạt động xây lắp là chi phí sử dụng máy thi công Khoảnchi phí này chiếm một tỷ trọng tương đối lớn cấu thành nên giá trị công trình.Chi phí sử dụng máy thi công là khoản chi phí chỉ sử dụng riêng đối với doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp với sản phẩm là các công trình, hạngmục công trình, các vật kiến trúc có kết cấu phức tạp

Do thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty là vô cùng lớn trải rộng khắpcác tỉnh thành trong cả nước nên để tiện cho việc di chuyển cũng như đảm bảotiết kiệm chi phí vận chuyển, phục vụ tốt nhất nhu cầu sử dụng máy thi công củacác công trình, đảm bảo không bị trễ tiến độ thi công Công ty đã áp dụng haihình thức sử dụng máy thi công là hình thức thuê máy thi công bên ngoài vàhình thức sử dụng máy thi công của Công ty Tuy nhiên, Công ty sử dụng hìnhthức sử dụng máy thi công thuê ngoài là chủ yếu do địa bàn hoạt động của Công

ty thường ở khá xa địa điểm thi công công trình của Công ty, thuê ngoài tiện choviệc di chuyển máy Máy thi công sử dụng rất đa dạng và phong phú như máytrộn bê tông, máy ủi, máy nén cột bê tông, máy xan lấp mặt bằng, máy xúc, máyđóng cột bê tông, máy trộn vữa Toàn bộ máy thi công của Công ty đều dược sựkiểm soát chặt chẽ của Phòng kỹ thuật Công ty Khi mà công trình có nhu cầu sửdụng máy thi công thì kỹ sư hay giám đốc xí nghiệp phải có yêu cầu xin sử dụngmáy thi công và chỉ được sử dụng khi có lệnh điều động sử dụng máy của người

có thẩm quyển trong Công ty như Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật Công ty Sau

Trang 19

khi công trình hoàn thành thì máy thi công phải dược chuyển đến công trìnhkhác do Công ty đứng thầu hay đem đi bảo dưỡng, sửa chữa phục vụ cho côngtrình mới.

 Tài khoản sử dụng: TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công: Là khoản chiphí cho các máy thi công nhắm thực hiện khổi lượng công tác xây lắp, bao gồmhai khoản chi phí là chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời

Chi phí thường xuyên: gồm lương chính, lương phụ của công nhân điềukhiển máy, phục vụ máy thi công…chi phí vật liệu, chi phí CCDC, chi phí khấuhao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền

Chi phí tạm thời gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công, chi phí côngtrình tạm thời cho máy thi công…

TK 623 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình tạitừng xí nghiệp từ XN1 đến XN6 Chi phí sử dụng máy thi công của công trìnhnào thì được hạch toán riêng vào giá thành của từng công trình đó Đối với máythi công sử dụng chung giữa các xí nghiệp thì được hạch toán tổng hợp chi phíphát sinh và được phân bổ cho từng công trình theo những tiêu thức thích hợpnhư theo tỷ lệ giá thành dự toán của từng công trình, hay tiêu thức doanh thu, sốgiờ làm việc của máy

 Chứng từ sử dụng:

Đối với máy thi công thuộc Công ty: Đó là lệnh điều động sử dụng máythi công do Phòng kỹ thuật phê chuẩn, là các Bảng chấm công, Bảng thanh toántiền lương cho nhân viên trực tiếp điều khiển máy thi công không bao gồm cáckhoản BHXH, BHYT, KPCĐ Các phiếu chi, séc chi lương Phiếu nhập xuất khonhiên liệu sử dụng cho máy thi công, hoá đơn GTGT, Bảng phân bổ vật liệu,công cụ dụng cụ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ là các máy thi công Đối với máy thi công thuê ngoài: Đó là các Hợp đồng thuê máy được kýkết giữa Công ty và bên cho thuê máy Trong Hợp đồng quy định rõ khối lượngmáy thi công sử dụng, thời gian thuê máy, công suất của máy, số tiền phải thanh

Ngày đăng: 07/11/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN BỔ NVL, CCDC - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC HÀ NỘI.
BẢNG PHÂN BỔ NVL, CCDC (Trang 8)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI  QUÝ I  NĂM 2008. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC HÀ NỘI.
2008. (Trang 15)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO MÁY THI CÔNG QUÝ I NĂM 2008 . - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC HÀ NỘI.
2008 (Trang 21)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BỘ PHẦN QUẢN LÝ QUÝ I NĂM 2008 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC HÀ NỘI.
2008 (Trang 23)
BẢNG KÊ CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI QUÝ I NĂM 2008. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC HÀ NỘI.
2008. (Trang 25)
BẢNG KÊ SỐ 4 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC HÀ NỘI.
4 (Trang 28)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP QUÝ 1 NĂM 2008 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC HÀ NỘI.
1 NĂM 2008 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w