Do đó mà chi phí sản xuất của công ty được hạch toán theo 2 phương phápsau: - Trực tiếp: Các chi phí sản xuất liên quan đến từng hợp đồng riêng rẽ sẽ đượchạch toán trực tiếp cho hợp đồng
Trang 1THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC VÀ MÔI
TRƯỜNG VIỆT NAM
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
2.1.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Công ty Cổ phần Nước Môi trường Việt Nam là một doanh nghiệp hoạt độngtrên nhiều lĩnh vực bao gồm tư vấn, khảo sát thiết kế, thi công, nghiên cứu ứng dụngkhoa học kỹ thuật có liên quan tới các công trình, dự án cấp thoát nước Tuy nhiênlĩnh vực tư vấn giám sát thiết kết kỹ thuật thi công là hoạt động chủ yếu của đơn vị
Do đặc thù như vậy nên sản phẩm của công ty là các hồ sơ thiết kế, khảo sát được lậptheo từng hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng
Sau khi hợp đồng kinh tế, công ty đã xác định được doanh thu của các hợpđồng do vậy chi phí sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận mà công ty có thểthu được Chính vì vậy việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành của công ty là rất quan trọng trong việc tập hợp chi phí và việc xác định lợinhuận của công ty
Tại công ty Cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam, sau khi ký kết hợp đồngcông ty tổ chức các đội đi khảo sát thực địa làm cơ sở để lập nên các phương án thiết
kế Mỗi địa phương có địa hình và địa chất khác nhau điều này ảnh hưởng lớn tới cácthiết kế công trình Bên cạnh đó, theo các hợp đồng đã ký kết với khách hàng nêncông ty thiết kế dựa trên mức kinh phí, yêu cầu của đối tác Điều này khiến cho sảnphẩm của công ty mang tính đơn chiếc, các công trình khác nhau có những thiết kếkhác nhau
Trang 2Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Nước Môi trườngViệt Nam là các bộ hồ sơ theo từng hợp đồng kinh tế, trong đó các bộ hồ sơ bao gồmcác bản vẽ thiết kế kỹ thuật do công ty thiết kế Các chi phí phát sinh trong quá trìnhsản xuất sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung Các chi phí này gồm 2 loại:
- Chi phí phát sinh trong toàn công ty phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh
- Chi phí phát sinh tại các tổ đội, xí nghiệp trực tiếp sản xuất theo một hợp đồng cụthể
Do đó mà chi phí sản xuất của công ty được hạch toán theo 2 phương phápsau:
- Trực tiếp: Các chi phí sản xuất liên quan đến từng hợp đồng riêng rẽ sẽ đượchạch toán trực tiếp cho hợp đồng khảo sát thiết kế đó
- Gián tiếp : Các chi phí sản xuất liên quan đến nhiều bộ phận, nhiều hợp đồngkhác nhau sẽ được tổng hợp và phân bổ cho từng hợp đồng theo các tiêu thực phùhợp
Có sự khác biệt so với các doanh nghiệp sản xuất khác, công ty thực hiện chế
độ khoán gọn các hợp đồng thiết kế cho các bộ phận sản xuất trực tiếp với một tỷ lệkinh phí sản xuất , thiết kế theo quy định với từng loại hợp đồng như thiết kế hay xâylắp, cung ứng vật tư ngành nước ( tỷ lệ kinh phí phụ thuộc vào công việc cụ thể vàđược phòng kinh tế dự toán tính toán trước khi giao khoán) Cụ thể tại các đơn vịthiết kế kỹ thuật thì khi nhận hợp đồng thiết kế sẽ được công ty tạm ứng từ 60% đến80% giá trị hợp đồng Cơ sở để xác định mức kinh phí khoán này là doanh thu khôngbao gồm thuế Trong số 60% đến 80% giá trị hợp đồng được phân bổ như sau:
- 20% dùng cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- 30% - 40% dùng cho chi phí nhân công trực tiếp
- 10% - 15% dùng cho các chi phí chung trực tiếp
- 5% dùng cho các chi phí khác cũng có thể được tính vào chi phí sản xuất sản phẩm
Trang 3Để hạch toán các chi phí đó công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quy địnhchung bao gồm TK 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”, TK 622 “chi phí nhâncông trực tiếp”, TK 627 “chi phí sản xuất chung” và TK 154 “chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang” Ngoài ra công ty còn sử dụng TK 141 để hạch toán các khoản tạmứng, mức giao khoán cho tổ đội, xí nghiệp kinh phí thực hiện hợp đồng.
2.1.2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm.
Tuỳ theo từng hợp đồng với khách hàng mà đối tượng tính giá thành của công
ty lại khác nhau Đối với các hợp đồng khảo sát thiết kết thì đối tượng tính giá thànhsản phẩm là các bản vẽ thiết kế, đối với các hợp đồng thi công xây lắp là các côngtrình cấp thoát nước Do vậy công ty tiến hành tính giá thành sản phẩm theo hợpđồng Chi phí trực tiếp gián tiếp liên quan đến hợp đồng nào thì được tập hợp theohợp đồng đó, các chi phí sản xuất chung thì được phân bổ theo các tiêu thức hợp lý
Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam là một doanh nghiệp sản xuấttheo đơn đặt hàng của khách hàng, giá trị của các hợp đồng cũng không quá lớn, thờigian thực hiện không quá dài do vậy công ty sử dụng sử dụng phương pháp tính giáthành sản phẩm là phương pháp giản đơn hay còn gọi là phương pháp trực tiếp Việctính giá thành sản phẩm tại công ty chỉ tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn thành nên kỳtính giá thành thường không trùng với kỳ báo cáo Kỳ tính giá thành của công ty làquý Khi đến kỳ báo cáo, các hợp đồng vẫn chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí tậphợp được theo đơn đó đều coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ, kết chuyển kỳ sau Đốivới những đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng chi phí đã tập hợp theo đơn đặt hàng
đó chính là giá thành sản phẩm của đơn vị
Trách nhiệm theo dõi, tổng hợp và tính giá thành do kế toán tổng hợp thựchiện khi kết thúc hợp đồng
Dựa vào chi phí thực tế đã được tập hợp kế toán tiến hành tính giá thành sảnphẩm theo công thức:
Giá thành Chi phí Chi phí Chi phí
sản phẩm = dở dang + phát sinh - dở dang
Trang 4hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ.
Mỗi năm, Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam thực hiện rất nhiềuhợp đồng thi công cũng như khảo sát thiết kế công trình cấp thoát nước trên địa bàncác vùng miền khác nhau Để đi sâu tìm hiểu thực tế hạch toán em chọn hợp đồng số75/06 - Lập báo cáo tiền khả thi dự án hệ thống cấp thoát nước thành phố Đồng Hới,Quảng Bình Hợp đồng này được thực hiện bởi các đơn vị sau: xí nghiệp kết cấu,phòng dự toán, xí nghiệp tư vấn thiết kế công nghệ cấp thoát nước Tổng giá trị củahợp đồng ký với khách hàng là 1.326.472.000 đồng, nhiệm vụ của công ty là khảo sátkhu vực nghiên cứu, lập báo cáo nghiên cứu khả thi, lập thiết kế sơ bộ, đào tạo vàchuyển giao công nghệ, tính toán tổng mức đầu tư, lập hồ sơ mời thầu cho dự án
Với hợp đồng này công ty thực hiện từ tháng 12 năm 2006 cho đến tháng 7năm 2007 Sau khi nhận hợp đồng với khách hàng công ty đã tiến hành xác định mứckhoán kinh phí thực hiện cho các đơn vị như sau:
Tổng doanh thu của hợp đồng bao gồm thuế trong năm quý II năm 2007 là836.815.000 đồng (100%), doanh thu sử dụng để giao khoán là doanh thu không baogồm thuế 760.741.000 đồng
- Kinh phí cho chi phí NVL trực tiếp là 144.540.790 (19%)
- Kinh phí cho chi phí nhân công trực tiếp là 228.222.300 (30%)
- Kinh phí cho chi phí sản xuất chung là 121.718.560 (16%)
Tại công ty, sau khi ký nhận hợp đồng với khách hàng, Phòng kinh tế dự toándựa trên các quy chế khoán của công ty để xác định loại hình khoán và phương thứckhoán Đồng thời, định mức khoán kinh phí cho các hợp đồng đó trình lên ban giámđốc Tổng giám đốc tiến hành lập các “hợp đồng khoán nội bộ”, các “phiếu giaoviệc” cho các xí nghiệp trực thuộc Phòng tài vụ dựa trên các “Phiếu giao việc” đó đểchuyển tiền cho đơn vị thực hiện phần việc của đơn vị đó Số tiền giao khoán trênhơp đồng không giống nhau giữa các bộ phận và các tháng, vì vậy mỗi lần giaokhoán công ty sẽ tiến hành lập các hợp đồng giao khoán với giá trị khác nhau Sauđây là ví dụ về hợp đồng giao khoán trong tháng 5/2007 của công ty đối với các đơn
vị thực hiện hợp đồng
Trang 5Trong tháng 5/2007 công ty tiến hành khoán kinh phí cho xí nghiệp tư vấnthiết kế công nghệ cấp thoát nước số tiền như sau:
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Doanh thu nhận
khoán chưa thuế Doanh thu nhậnkhoán Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp
(19%)
Chi phí nhân công trực tiếp (30%)
Chi phí sản xuất chung
(16%)
Só tiền 91.219.000 82.926.436 15.756.023 24.877.939 13.268.234
2.2 NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Đối với ngành sản xuất nói chung và công ty Cổ phần Nước và Môi trườngViệt Nam nói riêng thì nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu Tuy nhiên vớicác ngành sản xuất, xây lắp khác thì nguyên vật liệu là một yếu tố chính, chiếm tỉtrọng lớn trong giá thành sản xuất sản phẩm nhưng với công ty nguyên vật liệu lạikhông phải là yếu tố cấu thành chính và chiếm tỷ trọng nhỏ trong giá thành sản phẩm
Là loại hình khảo sát thiết kế nên thông thường chi phí nguyên vật liệu chỉ chiếm tối
đa 20% tổng giá trị hợp đồng Do đặc điểm của sản phẩm mang tính đơn chiếc nênnguyên vật liệu phát sinh thường không cố định và không giống nhau cho từng loạihợp đồng, các loại nguyên vật liệu cũng phụ thuộc hợp đồng ký kết với khách hàng
có thể phân loại thành 2 loại như sau:
Đối với hợp đồng khảo sát thiết kế, nguyên vật liệu bao gồm:
- Bút kim, bút chuyên dụng, thước kẻ, ê ke, bút chì, bút kim thước cong
- Mực vẽ, các loại mực in, giấy scan, các loại giấy in
Đối với hợp đồng thi công xây lắp, nguyên vật liệu bao gồm:
- Máy bơm, ống bê tông, ống tráng kẽm, các loại van tê cút
- Xi măng, đá, cát sỏi, sắt
Ngoài ra do tính chất công việc nên vật liệu phần lớn mà công ty sử dụng chủyếu là xăng dầu (phục vụ cho các phương tiện vận tải sử dụng chuyên chở nguyên vậtliệu, phục vụ cho máy khoan, máy phân tích nước, máy trắc địa ) sử dụng trong quá
Trang 6trình khảo sát thi công và một số nguyên vật liệu phụ khác hỗ trợ cho công tác khảosát…
Các chi phí nguyên vật liệu được tập hợp qua tài khoản TK 621: “chi phínguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản được mở chi tiết cho từng hợp đồng và có kếtcấu như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu phát sinh dùng cho sản xuất sản phẩm.Bên Có: - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sản xuất sản
phẩm trong kỳ vào TK 154
- Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu vượt trên mức bình thường vào
TK 632
Tài khoản không có số dư cuối kỳ
Để quản lý hiệu quả chi phí và đảm bảo cho công tác hạch toán được chính xác,đảm bảo rõ ràng tránh sự chồng chéo nhầm lẫn khi thực hiện công việc TK 621 được
mở chi tiết theo từng hợp đồng và theo cách mã hoá riêng của kế toán Các chi phíphát sinh liên quan đến hợp đồng nào tập hợp riêng lên TK 621 của hợp đồng đó
Quy trình hạch toán và các chứng từ sử dụng của công ty như sau:
Trước đây, công ty không sử dụng kho dự trữ vật tư nhưng khi các bộ phận sảnxuất có nhu cầu về vật tư thì tự đi mua và mang hoá đơn chứng từ về cho kế toán vậtliệu kiểm tra và làm phiếu nhập kho Đó sẽ là cơ sở cho kế toán tiền thanh toán tiềnvật tư mà bộ phận đó đã tự ứng trước ra Sau đó, kế toán vật liệu cũng viết ngayphiếu nhập kho và xuất kho đồng thời để hạch toán Tuy nhiên, hiện nay do áp dụnghình thức khoán gọn, các bộ phận tự tổ chức và tính toán mức vật tư hợp lý để đảmbảo mang lại lợi nhuận có thể cho chính họ nên công ty không sử dụng phiếu nhậpkho và phiếu xuất kho nữa Chi phí dùng cho vật tư được công ty khoán ở mức nhấtđịnh, vượt khỏi mức đó thì các bộ phận sử dụng sẽ phải tự gánh chịu Chính vì vậy,hiện nay ở Công ty Cổ phần Nước Môi trường Việt Nam kế toán không phải mở sổtheo dõi vật tư mà chỉ tập hợp hoá đơn chứng từ hợp lý về mua vật tư do các bộ phậnsản xuất cung cấp để cuối tháng lên bảng tổng hợp vật liệu sử dụng cho từng hợpđồng và làm cơ sở để tính giá sản phẩm sau này
Trang 7Đối với hợp đồng 75/06 trên thì công ty giao đã giao khoán chi phí nguyên vậtliệu với mức kinh phí là 19% cho các đơn vị thực hiện hợp đồng Khi giao khoán chiphí nguyên vật liệu thì công ty tiến hành lập bảng khoán chi phí nguyên vật liệu.Bảng giao khoán sẽ thể hiện số tiền mà công ty giao cho xí nghiệp cũng như côngviệc xí nghiệp thực hiện Số tiền giao khoán trên hợp đồng sẽ phụ thuộc vào thờiđiểm thực hiện của hợp dồng phù hợp với nhu cầu thực tế cần sử dụng Khi tiến hànhgiao khoán chi phí cho từng xí nghiệp khác nhau thì lập riêng một hợp bản giaokhoán chi phí Sau đó các bảng khoán giao khoán này được sử dụng làm chứng từghi lên Nhật ký - Sổ cái và sổ chi tiết của các tài khoản có liên quan như TK 141, TK
111, TK621
Trang 8Biểu 2.1: Bảng khoán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty Cổ phần CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nước Môi trường Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm2007
BẢNG KHOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP.
ký với đối tác: Công ty cấp thoát nước và môi trường TP Đồng Hới
• Nội dung hợp đồng: Lập báo cáo tiền khả thi cho công trình cấp thoátnước thành phố Đồng Hới, Quảng bình
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 9Với từng đơn vị thực hiện công ty sẽ tiến hành lập các bảng khoán chi phítương tự như trên.
Đối với trường hợp đơn vị thực hiện có nhu cầu về nguyên vật liệu mà công tyvẫn chưa tiến hành lập bảng khoán chi phí nguyên vật liệu thì lúc này đơn vị sẽ viếtgiấy đề nghị tạm ứng để mua nguyên vật liệu
Ví dụ:
Biểu 2.2: Giấy đề nghị tạm ứng
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 19 tháng 5 năm 2007Kính gửi: Ban giám đốc công ty Cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam
Tên tôi là: Bùi Đức Lâm
Địa chỉ: Xí nghiệp tư vấn thiết kế công nghệ cấp thoát nước
Đề nghị tạm ứng số tiền: 6.640.000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu sáu trăm bốn mươi đồng chẵn
Lý do tạm ứng: Mua nguyên vật liệu thực hiện hợp đồng 75/06 đợt 5
Giám đốc Kế toán trưởng Đội trưởng Người đề nghị tạm ứng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Tại phòng kế toán theo dõi khoản tạm ứng và kinh phí đã giao khoán cho xínghiệp thực hiện thông qua tài khoản 141, khi giao tiền cho xí nghiệp kế toán tiềnmặt lập phiếu chi, chuyển phiếu chi cho thủ qũy và thủ quỹ tiến hành xuất tiền mặt
Trang 10Biểu2.3: Phiếu chi
Mẫu số 02-TTCông ty cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam Quyển số 5
Số 5 - Đường thành - HK – HN Số 4526
PHIẾU CHI Nợ TK 141
(Ngày 20 tháng 5 năm 2007) Có TK 111
Họ và tên người nhận tiền: Bùi Đức Lâm
Địa chỉ: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam
Lý do chi: Chi tiền tạm ứng cho xí nghiệp mua nguyên vật liệu
Số tiền: 6.640.000 (viết bằng chữ: sáu triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn)
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền:6.640.000
(viết bằng chữ): Sáu triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Người tạm ứng sau khi nhận được tiền sẽ có trách nhiệm chuyển tiền về xínghiệp để sử dụng cho các nhu cầu tại đơn vị mình Đội trưởng phụ trách xí nghiệp
có nhiệm vụ tính toán mức nguyên vật liệu cần sử dụng và lên kế hoạch mua hàng đểgiao cho người đi mua vật liệu và chuyển thẳng đến nơi khảo sát thiết kế để thực hiệncông việc Số nguyên vật liệu mua về được kiểm tra chất lượng, quy cách, chủng loại
và số lượng rồi chuyển vào sử dụng
Định kỳ từ 3 đến 5 ngày các xí nghiệp và các phòng ban tham gia sản xuấtkhác phải tập hợp các hoá đơn, chứng từ kinh tế phát sinh gửi lên phòng Tài vụ
Trang 11Biểu 2.4: Hoá đơn giá trị gia tăng
HOÁ ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG EY/2007B Liên 2 giao cho khách hàng Số: 004756
Ngày 15/5/2007
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hồng Hà Địa chỉ: 252 Tân Mai – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Số tài khoản: 31010000062300 Mã số thuế: 0303173114
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Liên
T ên đơn vị: Xí nghiệp kết cấu - Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Việt NamĐịa chỉ: Số 5 Đường Thành – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Số Tài khoản: 211.10.000000113 Mã số thuế: 0100104972-1Hình thức thanh toán: Thanh toán ngay bằng tiền mặt
STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính Sốlượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền thanh toán bằng chữ: Hai triệu ba trăm bẩy mươi nghìn năm trăm đồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Dựa trên các hoá đơn giá trị gia tăng do xí nghiệp kết cấu, xí nghiệp tư vấnthiết kế công nghệ và phòng dự toán gửi lên, kế toán bảng phân bổ nguyên, vật liệu
Trang 12Biểu 2.5: Bảng phân bổ vật liệu
CÔNG TY CỔ PHẦN
Nước và Môi Trường Việt Nam
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
Tháng 5 năm 2007
STT Ghi có tài khoản
1 TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Hợp đồng 75/06 - cấp nước TP Đồng Hới
- Mua bút vẽ văn phòng phẩm
- Mua giấy scan
- Mua bút kim, thước cong, dung dịch thử ô nhiễm
….….….….….….….….….….….….….
Cộng
*Hợp đồng 136/06 - cấp nước nông thôn Yên Bái
2.155.000 250.470
820 701 38.821.868
- Mua giấy in A 0 ngoại
- Nhiên liệu phục vụ máy phân tích nước
- Mực vẽ, mực in EPSON
….….….….….….….….….….….….
Cộng
350.676 386.416 800.596
Trang 1311/5 BKPC08 8/5 Chi tiền mặt tạm ứngcho xí nghiệp kết cấu 6.640.000 6.640.000 6.640.000
20/5 BK 53 20/5 Khoán chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp 8.194.182 8.194.182 8.194.18231/5 kết chuyển CFNVL TT
Trang 14Biểu 2.7: Sổ chi tiết tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CÔNG TY CỔ PHẦN
Nước và Môi Trường Việt Nam
SỔ CHI TIẾT
TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Hợp đồng 75/06 Lập báo cáo tiền khả thi dự án cấp thoát nước Đồng Hới
31/5 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp củahợp đồng 75/06 38.821.868
Trang 15Một đặc điểm nổi bật tại công ty là đối với những khoản chi không lớn hoặcnằm trong khả năng tài chính của đơn vị nhận khoán thì các đơn vị này không cầnchờ tiền tạm ứng mà tự bỏ tiền mình ra chi khi cần thiết Đến khi có tiền tạm ứng sẽviết “giấy đề nghị thanh toán” kèm theo các chứng từ gốc để công ty quyết toán.
2.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Do đặc thù của sản phẩm lĩnh vực hoạt động của công ty Cổ phần Nước vàMôi trường Việt Nam cũng như sản phẩm của ngành tư vấn khảo sát thiết kế nên chiphí nhân công trực tiếp là một khoản mục chủ yếu trong giá thành sản phẩm (khoảng30% đến 40% tổng giá thành sản phẩm) Sở dĩ khoản chi phí này chiếm một tỷ trọngcao như vậy là do công việc khảo sát thiết kế kỹ thuật đòi hỏi lao động chất xám và
có trình độ kỹ thuật nhất định Chính vì vậy, yếu tố chi phí nhân công trực tiếp có ýnghĩa rất quan trọng đối với công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm của công ty
Trong điều kiện kinh tế thị trường, công ty phải tự mình hạch toán kinh doanhthì sử dụng tiền lương một cách hiệu quả là công cụ để nâng cao năng suất lao động,nâng cao chất lượng sản phẩm thiết kế, từ đó tiến tới giảm chi phí và hạ giá thành sảnphẩm
Về nội dung chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty cổ phần Nước và Môitrường Việt Nam bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất: tiền lương, tiền công, tiền lương thêm giờ và các khoản phụ cấp có tính chấtlương, trong đó có cả các khoản phải trả cho công nhân làm theo hợp đồng ngắn hạn.Khoản trích theo lương không tính vào chi phí nhân công trực tiếp mà tính vào chiphí sản xuất chung của doanh nghiệp
Hằng năm, dựa trên khối lượng sản phẩm hoàn thành và tình hình thực hiện kếhoạch sản xuất của công ty và dự toán tình hình thực hiện trong năm kế tiếp, công ty
sẽ lập tổng quỹ lương và từ đó công ty sẽ thực hiện việc khoán chi phí lao động chocác đơn vị (xí nghiệp, tổ đội…) Về phía các đơn vị sản xuất, trên cơ sở quỹ tiềnlương được giao khoán từ đó các đơn vị có kế hoạch bố trí cơ cấu lao động cho hợp
lý với chi phí cũng như yêu cầu công việc
Trang 16Hiện nay công ty áp dụng nguyên tắc phân phối tiền lương thống nhất cho cảcông ty (tức là với cả các xưởng đội thuộc khối sản xuất trực tiếp và cả bộ phận giántiếp thuộc khối quản lý) trên cơ sở: lương cơ bản, lương cấp bậc, lương thêm giờ,lương theo giờ năng suất, lương thưởng theo công thức:
L = Lcb + Lthgiờ + Lth + LnsuấtL: Tổng thu nhập của cán bộ công nhân viên một tháng
Lcb: Lương cơ bản
Lthgiờ: Lương làm thêm giờ, được xác định trên cơ sở số ngày làm thêm và tiền
công chuẩn
Lnsuất: Lương năng suất, được xác định cho từng cán bộ công nhân viên dựa vào
năng lực, trình độ thực hiện nhiệm vụ được phân công trong từng tháng,từng năm theo điều kiện của 2 khối lao động trực tiếp sản xuất và quảnlý
Lth: Tiền thưởng
Vì điều kiện các công trình cấp thoát nước không phải tập trung ở một nơi vàđược rải rác nhiều điạ phương khác nhau nên công ty phải thuê nhân công ngoài đểthực hiện các hợp đồng khảo sát thiết kế Các nhân công thuê ngoài này sẽ được trảtiền công theo các hợp đồng do tổ đội ký với các cá nhân đó, tiền công phải trả này làdựa trên sự thoả thuận của 2 bên Khoản chi phí này do tổ đội thực hiện hợp đồngquản lý trực tiếp
Hình thức tổ chức sản xuất của công ty là hình thức khoán trực tiếp tới từngphân xưởng, từng đội sản xuất (khoán gọn), nên lương chi trả cho nhân công trực tiếpsản xuất tại các tổ đội là tính theo sản phẩm, theo hợp đồng hay theo từng dự án hoànthành Đối với nhân viên gián tiếp thì được tính theo tháng, theo quý Do vậy, 2 hìnhthức trả lương trong công ty như sau:
-Trả lương theo thời gian: áp dụng đối với nhân viên gián tiếp trong công ty.
Theo đó cơ sở để xác định lương là số ngày làm việc và lương bình quân một ngàycủa nhân viên đó
Lương thời gian = tiền lương cơ bản BQ ngày ×
Số ngày làm việc
Trang 17Trong đó lương cơ bản bình quân ngày của người lao động được dựa trênthang lương tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn, bậclương Tiền lương tháng được quy định đối với từng bậc lương trong các thanglương.
- Lương theo sản phẩm: Hình thức trả lương theo số lượng và chất lượng sản
phẩm hoặc công việc hoàn thành Hình thức này áp dụng đối với nhân công trực tiếpsản xuất tại các xí nghiệp, tổ đội khảo sát thiết kế Riêng tại công ty Cổ phần Nước
và Môi trường Việt Nam do áp dụng hình thức khoán chi phí theo hợp đồng nênlương theo sản phẩm của nhân công cũng được khoán thành quỹ lương Theo đó, căn
cứ vào khối lượng công việc của phòng ban, doanh nghiệp tiến hành khoán quỹlương, quỹ lương thực tế này phục thuộc vào mức độ hoàn thành công việc đượcgiao Tiền lương thực tế của nhân viên cũng phụ thuộc vào qũy lương thực tế của xínghiệp tổ đội khảo sát và số lượng lao động
Lương theo = Sản lượng hoàn thành × Đơn giá tiền lương
Trong đó đơn giá tiền lương được 2 bên thoả thuận trong “hợp đồng giaokhoán nội bộ” theo các “phiếu giao việc” Đơn giá thường là giá theo mức doanhnghiệp đã quy định đối với từng loại hợp đồng và công việc
Công ty Cổ phần Nước Môi trường Việt Nam sử dụng TK 622 để hạch toánchi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết cho từng hợp đồng và cókết cấu như sau:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
TK này không có số dư
Quy trình hạch toán và sử dụng chứng từ:
Hằng ngày, nhân viên kế toán tại các bộ phận sẽ theo dõi số ngày làm việcthực tế của từng cá nhân trong phân xưởng mình phụ trách thông qua “Bảng chấmcông”, cuối tháng nộp bảng chấm công lên phòng Tài vụ, từ đó nhân viên kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương tiến hành tính lương của từng nhân viên của bộ
Trang 18phận, lập bảng lương và ghi sổ kế toán chi tiết Với các khoản BHXH, BHYT, KPCĐkhông được phản ánh vào bảng lương (trừ 6% khoản trích trừ lương CBCNV) màđược chi tiết hơn vào chi phí sản xuất chung gián tiếp của công ty.
Khi nhận lương khoán cho bộ phận trực tiếp thực hiện hợp đồng, thủ quỹ tiếnhành giao tiền cho bộ phận được nhận giao khoán Đối với mỗi hợp đồng thiết kế củacông ty có rất nhiều bộ phận liên quan đến sản phẩm, vì vậy mỗi hợp đồng sẽ đượctổng hợp chi phí dựa trên nhiều phiếu giao việc và hợp đồng giao khoán cho các bộphận có liên quan trực tiếp đến sản xuất sản phẩm
Đối với công nhân lao động trực tiếp tại các xí nghiệp thiết kế thì lương đượcgiao khoán đến các tổ đội qua “Bảng khoán tiền lương” Khoản tiền này là số tiềndoanh nghiệp đã tính toán để chi cho việc chi cho nhân công Mỗi bộ phận liên quanđược lập riêng một bảng khoán tiền lương này Khi tiến hành giao xuất tiền ra khỏiquỹ giao cho đơn vị thì kế toán tiến hành lập các chứng từ tương tự như với trườnghợp khoán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Khi sử dụng số tiền trên vào việc chi trảlương thì kế toán tại các đội khảo sát sẽ gửi chứng từ lên phòng tài vụ và phòng tài vụlập bảng thanh toán lương năng suất Lương năng suất được trả cho các nhân viêntrực tiếp thiết kế khảo sát tuỳ theo khối lượng công việc họ tiến hành khi thực hiệnhợp đồng có tính đến những đóng góp để hoàn thành hợp đồng Bảng thanh toánlương năng suất được kèm theo phiếu chi và bảng lương có cùng nội dung và số tiềnlàm cơ sở để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Trang 19
Biểu 2.8: Bảng khoán tiền lương
Công ty Cổ phần CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMNước và Môi trường Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG KHOÁN TIỀN LƯƠNG.
ký với đối tác: Công ty cấp thoát nước và môi trường TP Đống Hới
cấp thoát nước
• Doanh thu trong kỳ thứ 6 (tháng 5/2007) của đơn vị/cá nhân
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 20
Biểu 2.9: Bảng thanh toán lương năng suất.
CÔNG TY CỔ PHẦN
Nước và Môi Trường Việt Nam
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG NĂNG SUẤT
Đơn vị: Xí nghiệp tư vấn thiết kế công nghệ cấp thoát nước
Bằng chữ:Mười bốn triệu chín trăm hai mươi sáu nghìn chín trăm ba mươi mốt đồng
Duyệt P Tài vụ P KH và QLDA Phụ trách đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Lương năng suất được tính dựa trên phần việc mà nhân viên tham gia vào hờpđồng thiết kế đó phần lương năng suất này được trả theo từng hợp đồng mà nhâncông thực hiện Xí nghiệp sẽ tự tính phần lương năng suất dựa theo mức độ đóng gópcông sức, kỹ thuật của ngươờ thực hiện Tại công ty giao khoán phần lương năngsuất đó để đơn vị thực chi trả cho công nhân
Lương ngày công của công nhân viên thì được tính dựa trên bảng chấm công
và lương cơ bản, bậc lương của từng người
Trang 21Biểu 2.10: Bảng chấm công
CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nước và Môi Trường Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG CHẤM CÔNGTháng 5năm 2007
Xí nghiệp Tư vấn, thiết kế công nghệ cấp thoát nước