1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠT PHƯƠNG

38 213 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Đạt Phương
Trường học Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Năm xuất bản 2007
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 133,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đây để làm rõ nội dung kế toán và trình tự kế toán chi phí của Công ty em xin lấy số liệu năm 2007 của công trình Cầu Nước Vin - Thuỷ điện Sông Tranh 2 - Quảng Nam do Công ty trực ti

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠT PHƯƠNG 2.1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đạt Phương

2.1.1 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất

Công ty Cổ phần Đạt Phương hoạt động kinh doanh trong ngành xây dựng, sản phẩm của Công ty chủ yếu là các công trình cầu, đường Các sản phẩm của Công ty được tiêu thụ theo giá trúng thầu Có nghĩa doanh thu được xác định trước khi bán sản phẩm Do đó lợi nhuận của Công ty cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào chi phí bỏ ra Việc xác định đối tượng kế toán chi phí và phương pháp kế toán chi phí rất quan trọng, xác định đúng đối tượng và phương pháp kế toán sẽ giúp Công ty tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, từ đó tăng lợi nhuận cho Công ty

Đối tượng kế toán chi phí trong Công ty Cổ phần Đạt Phương là các công trình, hạng mục công trình, nhưng chủ yếu là kế toán theo các công trình Công ty mở sổ chi tiết cho từng công trình và tập hợp chi phí theo các công trình Tại Công ty Cổ phần Đạt Phương thì mỗi công trình do một đội thi công đảm nhiệm, hàng tháng vào thời điểm cuối tháng các kế toán đội tập hợp chứng từ gửi về phòng kế toán của Công ty Do vậy việc tập hợp chi phí tại Công ty tương đối thuận tiện và chính xác

Phương pháp kế toán chi phí của Công ty là phương pháp trực tiếp Mỗi công trình mà Công ty thi công được mở các sổ chi tiết và theo dõi riêng các khoản mục chi phí cho từng công trình Đây là phương pháp đơn giản và đảm bảo độ chính xác cao Tuy nhiên cũng đòi hỏi việc kế toán phải chi tiết cẩn thận và tiến hành thường xuyên hơn Để đảm bảo cho quá trình kế toán, Công ty có quy định cụ thể về thời gian tập hợp chứng từ Các chứng từ phải được tập hợp về phòng kế toán trước ngày thứ 5 của tháng tiếp theo, riêng các

Trang 2

chứng từ về tiền lương có thể chậm hơn nhưng phải trước ngày 15 của tháng tiếp theo.

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho Các tài khoản chủ yếu Công ty sử dụng để kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm gồm: TK 621 “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ”, TK 622

“chi phí nhân công trực tiếp”, TK 623 “ chi phí sử dụng máy thi công”,

TK 627 “ chi phí sản xuất chung”, TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” và TK 141 “tạm ứng” để tạm ứng cho các đội thi công công trình đảm bảo đúng tiến độ thi công

Đối tượng kế toán chi phí của Công ty Cổ phần Đạt Phương được xác định rất rõ ràng và được kế toán theo phương pháp đơn giản (phương pháp trực tiếp) Sau đây để làm rõ nội dung kế toán và trình tự kế toán chi phí của Công ty em xin lấy số liệu năm 2007 của công trình Cầu Nước Vin - Thuỷ điện Sông Tranh 2 - Quảng Nam do Công ty trực tiếp thi công làm ví dụ minh hoạ cho quy trình kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đạt Phương

2.1.2 Trình tự kế toán chi phí sản xuất

Sau khi trúng thầu và kí hợp đồng với chủ đầu tư, Công ty tiến hành giao công trình cho đội thi công và dự trù kinh phí thi công Căn cứ vào kế hoạch thi công được lập và tiến độ đã ký với chủ đầu tư Phòng kế hoạch dự trù chi phí cho từng công trình theo từng thời điểm cụ thể Việc dự trù chi phí được tính chi tiế cho từng khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung Hàng tháng trình Giám đốc duyệt, căn cứ vào Bảng chi phí đã được duyệt Phòng kế toán cấp vốn cho từng công trình Trình tự kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đạt Phương được tiền hành theo 4 bước sau:

Trang 3

Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản cho từng công trình

Căn cứ vào các chứng từ do kế toán đội gửi về Phòng kế toán, kế toán của Công ty tập hợp chi phí cho từng công trình theo 4 khoản mục chi phí chính: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung Các công trình Công ty thi công thường ở cách xa trung tâm, do vậy việc tập hợp chi phí sản xuất cho các công trình thường của tháng này thường diễn ra vào đầu tháng tiếp theo Dựa vào các chứng từ được chuyển về kế toán nhập số liệu máy tính, phần mềm kế toán máy tự động chuyển số liệu vào các sổ liên quan

Bước 2: Phân bổ chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều công trình

Tại công ty chi phí phát sinh liên quan đến công trình nào thì tập hợp trực tiếp cho công trình đó, thường ít phát sinh chi phí liên quan đến nhiều công trình Tuy nhiên nếu có chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều công trình thì kế toán tiến hành phân bổ theo tiêu thức nguyên vật liệu trực tiếp.Bước 3: Tổng hợp chi phí cho từng công trình

Cuối kỳ kế toán, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất của từng công trình vào tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh” được chi tiết cho từng công trình Kế toán căn cứ Sổ chi tiết, Sổ cái TK154 để lập Bảng tổng hợp chi phí sản xuất cho từng công trình Đây là căn cứ để tính giá thành cho từng công trình

Bước 4: Xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Đây là bước cuối cùng trong trình tự kế toán chi phí tai Công ty Cuối năm, Công ty tiến hành kiểm kê xác định khối lượng đã thi công, khối lượng được nghiệm thu và khối lượng thi công nhưng chưa được nghiệm thu chính

là khối lượng sản phẩm dở dang của Công ty Công ty dựa vào giá trị sản lượng dở dang để tính giá thành trong kỳ của công trình

Trang 4

2.1.3 Nội dung và phương pháp kế toán chi phí

2.1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vật liệu cấu thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định một cách tách biệt rõ ràng cụ thể cho từng sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm xây lắp Trong sản phẩm của Công ty Cổ phần Đạt Phương chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn khoảng 65 – 70 % tổng chi phí Do đó việc kế toán đầy đủ và chính xác chi phí nguyên vật liêu giúp cho việc tính giá thành sản phẩm của Công ty đảm bảo độ chính xác Việc kế toán nguyên vật liệu tại Công ty được thực hiện trực tiếp vào TK 621 Cuối kỳ Công ty tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại công trường để giảm trừ chi phí nguyên vật liệu đã tính cho công trình trong kỳ

Các nguyên vật liệu chính dùng trong thi công công trình của Công ty chủ yếu gồm: thép, đá, gạch, xi-măng, cát, Những loại nguyên vật liệu này được sử dụng trực tiếp cho công trình, tính theo giá mua cộng chi phí thu mua Ngoài ra, các loại nguyên vật liệu như: cốp pha, ván, khuôn, giàn giáo, được sử dụng nhiều lần cho các công trình khác nhau, kế toán tiến hành phân bổ theo số lần sử dụng ước tính

Trang 5

Chi phí vận chuyển, tháo dỡ, lắp đặt những vật liệu luân chuyển này và giá trị vật liệu khác như đinh, dây buộc, … được kế toán vào chi phí của công trình đang sử dụng

Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến việc xây dựng các công trình Công ty sử dụng tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Tài khoản này có nội dung, kết cấu như sau:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xây dựng công trình

Bên Có: - Giá trị nguyên vật liệu không dùng hết

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ Tại Công ty TK 621 được mở chi tiết cho từng công trình Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công trình nào thì ghi nhận vào TK 621 của công trình đó

Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho công trình được Phòng Kế hoạch - Vật

tư và cán bộ Phòng kỹ thuật căn cứ vào bản vẽ thiết kế thi công công trình, kế hoạch thi công và tiên lượng hợp đồng dự toán khối lượng nguyên vật liệu cần dùng theo từng tháng, định mức từng loại nguyên vật liệu Hàng tháng theo kế hoạch Công ty cấp vật tư cho các đội thi công Phòng kế hoạch vật tư

sẽ tìm nhà cung cấp, ký hợp đồng với nhà cung cấp về chủng loại, số lượng, giá bán, thời gian, địa điểm chuyển vật tư và các điều khoản khác đi kèm (phụ lục 1)

Theo những cam kết trong hợp đồng, bên cung ứng vật tư vận chuyển vật tư tới tận chân công trình Căn cứ vào Hoá đơn giá trị gia tăng và Biên bản giao nhận kèm theo kế toán đội viết Phiếu nhập kho, nếu xuất dùng ngay thì đồng thời lập phiếu xuất kho Giá xuất kho được tính:

Trang 6

Giá thực tế vật tư xuất

cho công trình = Giá mua ghi trên hoá đơn + Chi phí vận chuyển thu mua

HOÁ ĐƠN GTGTLiên 2: Giao khách hàngNgày 12 tháng 07 năm 2007Đơn vị bán hàng: Công ty CP Đầu tư và kinh doanh thép Nhân Luật

Địa chỉ: Nguyễn Văn Thoại - Quận Sơn Trà – TP Đà Nẵng

Số tài khoản:

Mã số thuế: 0400102616

Tên khách hàng: Công ty Cổ phần Đạt Phương

Địa chỉ: Số 06 Lô 12A Trung Hoà - Cầu Giấy - Hà Nội

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: TM/CK Mã số thuế: 0101218757

STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng: 6.271.000 Thuế suất: 5% Tiền thuế GTGT: 313.550

Tổng cộng tiền thanh toán: 6.584.550

Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu, năm trăm tám tư nghìn, năm trăm năm mươi đồng chẵn

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên) Người bán hàng(Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị(Ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu 2: Hoá đơn GTGT

PHIẾU NHẬP KHONgày 12 tháng 07 năm 2007

Số: 168

Mẫu số: 01 GTKT- 3LL

Ký hiệu: NL/2006T

Số HĐ: 76

Trang 7

- Họ tên người giao: Hoàng Xuân Tùng

- Nhập tại kho: CT Cầu Nước Vin

STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất

vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá Mã số Đơn vị

tính Theo chứng Số lượng Đơn giá Thành tiền

PHIẾU XUẤT KHONgày 12 tháng 07 năm 2007

Số: 188

- Họ tên người nhận hàng: Phạm Chiến

- Lý do xuất: Phục vụ thi công công trình Cầu Nước Vin

- Xuất tại kho (ngăn lô): CT Cầu Nước Vin Địa điểm:

STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm

chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng

hoá

Mã số

Đơn vị tính

Biểu 4: Phiếu xuất kho vật tưCông ty không theo dõi nguyên vật liệu qua kho của Công ty (không sử

dụng tài khoản 152), tất cả các nguyên vật liệu đều chuyển thăng đến công

trình và kế toán trực tiếp vào tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp” Tuy nhiên để kiểm soát việc nhập, xuất nguyên vật liệu Công ty giao

cho kế toán đội tại các đội công trình theo dõi tình hình sử dụng nguyên vật

liệu tại kho của Công trình và lập Sổ theo dõi nguyên vật liệu Cuối tháng

Trang 8

chuyển Sổ theo dõi nguyên vật liệu cùng các chứng từ kèm theo để kế toán của Công ty kiểm tra và làm căn cứ ghi sổ.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠT PHƯƠNG

Công trường Cầu Nước Vin

SỔ THEO DÕI NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH

Tên nguyên vật liệu: Thép

Chứng từ

Tên vật liệu

Đ V T

Số đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ

Tồn đầu kỳ 50 650.000

Biểu 5: Sổ theo dõi nguyên vật liệu chính

Trong quá trình thi công, nếu có nhu cầu về vật tư đội đề nghị xin tạm ứng Đội trưởng phải viết Giấy xin tạm ứng (phụ lục 2) sau khi được Giám đốc ký duyệt kế toán thanh toán sẽ viết Phiếu chi (phụ lục 3)

Cuối tháng căn cứ vào Tờ kê chứng từ thanh toán tạm ứng kèm các chứng từ chi tiết do kế toán đội chuyển về, kế toán của Công ty căn cứ vào kế hoạch xem đúng chưa và ký duyệt

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠT PHƯƠNG

Trang 9

Công trình cầu Nước Vin

TỜ KÊ CHỨNG TỪ THANH TOÁN CÔNG NỢ TK 141 (TẠM ỨNG)Tên người thanh toán: Phạm Kim Châu

Đơn vị: Công trình cầu Nước Vin

Đề nghị thanh toán vào: Chi phí thi công công trình cầu Nước Vin

Chứng từ Nội dung PS tạm ứng Phân ra các khoản chi phí Còn nợ, trả quá

NHẬT KÝ CHUNGNăm 2007

6.271.000 313.550

6.584.550

Trang 10

TR 62 13/07 Mua thép tấm cuốn ống

thi công CT An Khê-Ka Nat

621 133 111

2.946.000 147.300

3.093.300

TR 63 13/07 Mua tấm cắt màu thi

công CT An Khê-Ka Nat 621133

111

4.700.000 235.000

859.000 42.950.

kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong quá trình thi công công trình

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN VÀ CÔNG TRÌNH

TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Công trình: cầu Nước Vin

Năm 2007Chứng từ

Trang 11

NL 76 12/07 Mua thép D25 SD390 thi công CT Cầu Nước

đang thi công

SỔ CÁI TÀI KHOẢNTK621: Chi phí nhân công trực tiếp

Năm 2007Chứng từ

Trang 12

Cộng phát sinh 49.526.348.246 49.526.348.246

Biểu 9: Sổ cái tài khoản 621Quy trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đạt Phương được tiến hành như sau:

TK 111, 112, 141, 331

TK 621(Công trình)

TK 154(Công trình)

TK 111, 112, 131,621(Công trình khác)Mua nguyên vật liệu trực tiếp thi công công trình

K/c CPNVLTT

TK 133Giá trị NVL xuất

dùng không hết

Sơ đồ 5: Quy trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản chi phí chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng chi phí của công trình khoảng 10-12% tổng chi phí Nên việc kế toán chi phí nhân công trực tiếp một cách đầy đủ và chính xác là rất cần thiết Hiện nay tại công ty công nhân trực tiếp sản xuất bao gồm công nhân của doanh nghiệp và một lượng lớn công nhân thuê ngoài Do vậy việc kế toán chi phí nhân công trực tiếp cũng theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ theo từng nhóm đối tượng khác nhau Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty bao

VAT

Trang 13

gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp xây lắp của doanh nghiệp và tiền công phải trả của công nhân xây lắp thuê ngoài

Chí phí nhân công trực tiếp của Công ty được kế toán trên TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp”, tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình

và có kết cấu như sau:

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

Công ty áp dụng các hình thức trả lương khác nhau đối với công nhân trực tiếp sản xuất phù hợp cho từng loại đối tượng:

 Đối với công nhân trong doanh sách chính thức của Công ty, có hai hình thức: trả lương theo sản phẩm và hình thức trả lương theo thời gian

Hình thức trả lương theo sản phẩm áp dụng cho các bộ phận trực tiếp thi công công trình, theo khối lượng công việc giao khoán và hoàn thành được nghiệm thu Đối với các hạng mục khoán nội bộ đơn vị (tổ sản xuất, công nhân viên của đội), kế toán căn cứ vào Bảng giao khoán, Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠT PHƯƠNGCông trường Cầu Nước Vin

Bộ phận: Lắp dựng

BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG

(Tháng 07 năm 2007)Stt Hạng mục công việc ĐV Khối lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú

1 Khoan nổ mìn và khoan cắm trụ T2 m 100.000 16.000 1.600.000

2 Đổ bê tông chèn hố móng trụ T2 m3 10.000 60.000 600.000

Trang 14

16 Lao dầm 133m 02 nhịp phiến 8.000 4.500.000 36.000.000

17 Gia công cốt thép bản mặt cầu tấn 1.865 360.000 672.000

Tổng số tiền bằng chữ: (sáu mươi triệu, ba trăm chín mươi tám ngàn đồng)

Chỉ huy trưởng CB kỹ thuật Tổ trưởng

Biểu 10: Biên bản nghiệm thu khối lượng

Hình thức lương sản phẩm được Công ty áp dụng rất phổ biến trong các công trình thi công vì nó dễ theo dõi, công việc hoàn thành nhanh và đảm bảo chất lượng Theo hình thức lương này, tuỳ theo khối lượng công việc đã hoàn thành để trả lương, lương có thể trả cho từng người một hoặc một tổ xây dựng, có thể trả luôn nếu công việc hoàn thành mà không cần trả theo tháng. Tiền lương

= phải trả

Khối lượng công việc giao khoán hoàn thành x Đơn giá x Hệ số lương Hình thức lương thứ hai được áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất trong danh sách của Công ty là hình thức lương theo thời gian Hình thức này chủ yếu áp dụng đối với công nhân làm các công việc thường nhật tại các công trường Thời gian lao động của công nhân được theo dõi trên Bảng chấm công và Nhật trình công việc (phụ lục 4) Đội trưởng các công trình chịu trách nhiệm quản lý ngày công làm việc, chất lượng công việc của công nhân trên công trường

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠT PHƯƠNG Công trường Cầu Nước Vin

Bộ phận: Lắp dựng

BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 07 năm 2007

Trang 15

Tiền lương cơ bản

bình quân ngày

Lương cơ bản

=

Số ngày chế độ trong tháng(26 ngày)

Hệ số lương: là hệ số năng suất đánh giá năng lực làm việc của từng người do các đội tự bình bầu

 Đối với công nhân thuê ngoài

Do các công trình của Công ty thi công thường nằm ở nhiều địa điểm khác nhau và cách xa nhau việc di chuyển nhân công rất tốn kém Vì vậy Công ty đã thuê ngoài một lượng lớn nhân công để phục vụ thi công công trình Đối với nhân công thuê ngoài, đội trưởng và người được thuê phải ký hợp đồng lao động và phải có dấu của chính quyền địa phương Đồng thời hai bên thoả thuận về những công việc cụ thể, đơn giá khối lượng công việc hoàn thành và tiến hành lập Phiếu giao khoán để làm căn cứ trả lương Khi hoàn thành thì lập Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành

Khi khi khối lượng công việc khoán ngoài hoàn thành, kế toán căn cứ vào Hợp đồng lao động, Phiếu giao khoán và Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành để tính lương cho công nhân thuê ngoài Lương của công nhân thuê ngoài được tính như sau:

Tiền lương phải trả

Khối lượng giao

= hoàn thành x Đơn giá Cuối tháng, kế toán đội phải tập hợp các Bảng chấm công, Nhật trình công việc, Phiếu giao khoán, Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành và

Trang 16

Bảng tính lương cho công nhân, gửi về Phòng kế toán của Công ty Phòng kế toán sau khi xem xét và được Giám đốc ký duyệt thì tạm ứng tiền cho đội trưởng để thanh toán lương cho công nhân Căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán của Công ty tiến hành lập Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Kế toán sau khi tính ra các khoản Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn cho công nhân và trừ đi khoản đã tạm ứng, Phòng kế toán chuyển tiền cho Đội trưởng để thanh toán số lương còn lại cho công nhân Việc thanh toán lương được tiến hành thông qua Bảng thanh toán lương Công nhân đã lĩnh tiền phải ký nhận vào Bảng thanh toán Bảng thanh toán lương phải được gửi về Phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ kế toán

Trang 17

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠT PHƯƠNGCông trình: Cầu Nước Vin

Bộ phận: Lắp dựng

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Tháng 07 năm 2007T

T Họ tên HSL HSNS Lương SP Lương khác Phụ cấp Tổng số Tạm ứng kỳ I Các khoản giảm trừ Kỳ II còn lĩnh

Số

1 Lê văn Tuấn 2.71 1.25 25 3.122.465 - - 250.000 62.000 3.434.465 372.000 47.425 9.485 9.485 2.996.070

2 Nguyễn Văn Thi 3.01 1.20 22 2.672.529 - - 150.000 62.000 2.884.529 372.000 52.675 9.895 9.895 2.438.784

Trang 18

Kế toán sau khi kiểm tra tính chính xác, hợp lý của các chứng từ lương

do kế toán đội gửi về, đối chiếu Bảng thanh toán tiền lương kế toán của Công

ty nhập số liệu vào Sổ Nhật ký chung

NHẬT KÝ CHUNG

Năm 2007Chứng từ

Diễn giải Đã ghi SC ĐƯTK Số tiền

Trang 19

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN VÀ CÔNG TRÌNH

Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Công trình: Cầu Nước Vin

Năm 2007Chứng từ

Diễn giải

TK ĐƯ

(Ký, họ tên) Kế toán trưởng(Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị(Ký, họ tên)

Biểu 14: Sổ chi tiết tài khoản 622

Hàng tháng căn cứ vào số liệu trên Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết tài khoản 622, phần mềm kế toán máy chuyển số liệu vào Sổ cái tài khoản 622 của tất cả các công trình

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Năm 2007Chứng từ

Ngày đăng: 07/11/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán: TM/CK                           Mã số thuế: 0101218757 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠT PHƯƠNG
Hình th ức thanh toán: TM/CK Mã số thuế: 0101218757 (Trang 6)
Hình thức lương sản phẩm được Công ty áp dụng rất phổ biến trong các  công trình thi công vì nó dễ theo dõi, công việc hoàn thành nhanh và đảm bảo  chất lượng - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠT PHƯƠNG
Hình th ức lương sản phẩm được Công ty áp dụng rất phổ biến trong các công trình thi công vì nó dễ theo dõi, công việc hoàn thành nhanh và đảm bảo chất lượng (Trang 14)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠT PHƯƠNG
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 17)
Sơ đồ 6: Quy trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠT PHƯƠNG
Sơ đồ 6 Quy trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 20)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THỰC TẾ - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠT PHƯƠNG
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THỰC TẾ (Trang 33)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w