Đặc điểm đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Công ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà với quy trình công nghệ phứctạp, kiểu chế biến liên tục,
Trang 1Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà
2.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà
2.1.1 Đặc điểm đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Công ty cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà với quy trình công nghệ phứctạp, kiểu chế biến liên tục, sản phẩm hoàn thành phải trải qua năm giai đoạn công nghệ.Đồng thời Công ty tổ chức sản xuất theo hai phân xưởng, mỗi phân xưởng tổ chứcthành các tổ sản xuất và đảm nhận một số công đoạn nhất định, kết quả sản xuất củatừng phân xưởng một là nửa thành phẩm có thể được nhập kho hoặc chuyển trực tiếpcho phân xưởng sau tiếp tục chế biến, chỉ có sản phẩm hoàn thành ở bước công nghệcuối cùng mới được xác định là thành phẩm
Xuất phát từ những điều kiện cụ thể trên, cùng với yêu cầu và trình độ của côngtác quản lý sản xuất kinh doanh, Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộquy trình công nghệ, không chi tiết cho từng phân xưởng, từng tổ đội
Phương pháp để ha ̣ch toán chi phí sản xuất của công ty là phương pháp trực tiếp
tâ ̣p hơ ̣p chi phí Căn cứ vào các chứng từ ban đầu, kế toán ha ̣ch toán vào các tài khoảnphù hợp theo từng loa ̣i và cho toàn bô ̣ quy trình công nghê ̣ sản xuất Và xác định kỳhạch toán chi phí sản xuất theo tháng Số liệu chi phí sản xuất được tập hợp trong kỳ chỉcho biết chi phí sản xuất của toàn công ty là bao nhiêu, mà không biết được chi phí củatừng phân xưởng như thế nào
2.1.2 Các khoản mục hiện tại dùng để hạch toán chi phí theo công ty
Công ty đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, do đócông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất được tiến hành theo phương pháp kê khaithường xuyên
Chi phí sản xuất ở công ty được tập hợp theo ba khoản mục chi phí sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Trang 22.1.3 Khái quát trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Để theo dõi và tập hợp chi phí sản xuất, công ty sử dụng các tài khoản sau:
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627: Chi phí sản xuất chung
TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty được chia thành 4 bước sau:
3, hế số lương của cán bộ công nhân viên, bảng xác nhận sản phẩm hoàn thành, đơn giá khoán sản phẩm…Kế toán tiền lương tiến hành lập các bảng kê và bảng phân bổ tiền lương để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các sản phẩm
Chi phí sản xuất chung: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tiến hành tập hợp chi phí sản xuất chung theo các tiêu thức đã xác định
Trang 32.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.1 Nội dung kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty là những chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm, cấu thành nên thực thể của sản phẩm chế tạo ra
Khoản mục này chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá thành khoảng 65%- 75% Bởivậy việc hạch toán chính xác và kiểm tra chặt chẽ tình hình sử dụng nguyên vật liệu chosản xuất sản phẩm là một vấn đề hết sức quan trọng trong kế toán tập hợp chi phínguyên vật liệu trực tiếp
Toàn bộ nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất sản phẩm của công ty bao gồmrất nhiều thứ, nhiều loại, trong đó mỗi loại sẽ được theo dõi chi tiết theo từng mã vật tư
Chi phí nguyên vật liệu chính : công ty sử dụng loại nguyên vật liệu chính lànhựa H730, nhựa tráng M9600, giấy krap, chiếm tỷ trọng lớn trong khoản mục chi phínguyên vật liệu trực tiếp : (từ 70-80% tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
Chi phí nguyên vật liệu phụ : Đây là một khoản chi phí không thể thiếu và chiếm
tỷ trọng tương đối trong khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tại ctcpcntmsd sửdụng nhiều loại vật liệu phụ để phục vụ cho việc sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sảnphẩm như : Phụ gia tai can, giấy nẹp, chỉ may, mực in
Chi phí nhiên liệu động lực : Cùng với nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ đểphục vụ sản xuất, công ty còn phải sử dụng các loại nhiên liệu khác như: Dầu mỡ,dung môi Khoản này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp là chi phí nguyên liê ̣u, vâ ̣t liê ̣u bao gồm cảnguyên liê ̣u, vâ ̣t liê ̣u chính và vâ ̣t liê ̣u phu ̣ được sử du ̣ng trực tiếp để sản xuất sản phẩm,thực hiê ̣n di ̣ch vu ̣ trong kỳ sản xuất, kinh doanh Chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp để sảnxuất vỏ bao bao gồm chi phí nguyên liê ̣u, vâ ̣t liê ̣u như chi phí nhựa kéo sợi, giấy ne ̣p,chỉ may, băng dính, mực với mỗi công đoa ̣n sản xuất khác nhau chi phí nguyên vâ ̣tliê ̣u trực tiếp cũng khác nhau
Trang 4Công đoa ̣n kéo sợi: Chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp bao gồm chi phí nhựa PP,nhựa Taical, nhựa tái sinh, nhựa sủi, nhựa dẻo
Công đoa ̣n dê ̣t: Chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp là chi phí ta ̣o sợi của công đoa ̣ntrước
Công đoa ̣n phức: Chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp bao gồm chi phí vải PP củacông đoa ̣n dê ̣t, nhựa PP tráng màng, nhựa Mỹ, nhựa Bicoat, nhựa LDPE, giấy Viê ̣t Nga,giấy Viê ̣t Nhâ ̣t, giấy HVT, dầu Silicol
Công đoa ̣n dựng bao: Chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp bao gồm chi phí manh KPcủa công đoa ̣n phức, nhựa PP tráng màng, nhựa LDPE, nhựa mới, nhựa HDPE, giấyHVT, mực đỏ, mực xanh
Công đoa ̣n may: Chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp bao gồm chi phí bao phôi, ruô ̣tbao đươ ̣c ta ̣o ra từ công đoa ̣n dựng bao, mực in
Toàn bộ nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu dùng vào sảnxuất sản phẩm được công ty mua từ bên ngoài theo các hợp đồng đã ký kết, nguồn nhậphết sức phong phú và đa dạng Căn cứ vào các đơn đặt hàng của khách, phòng kỹ thuật
kế hoạch lập kế hoạch vật tư chủ yếu cho các loại sản phẩm, từ đó lập định mức tiêu haodựa trên kế hoạch sản xuất trong tháng của mỗi tổ, mỗi phân xưởng Tổ trưởng viếtphiếu yêu cầu lĩnh vật tư Trên phiếu ghi rõ tên vật tư cần dùng, số lượng chủng loại, cóchữ ký của quản đốc phân xưởng và Giám đốc duyệt
Tại kho căn cứ vào phiếu yêu cầu lĩnh vật tư, kế toán vật tư viết phiếu xuất khochỉ bao gồm chỉ tiêu số lượng Thủ kho sau khi xem xét tính hợp lý, hợp lệ của chứng từtiến hành xuất kho NVL theo phiếu xuất Phòng kế toán tiến hành lập mẫu thẻ kho đểtheo dõi nhập, xuất, tồn kho cho từng nguyên nhiên vật liệu và ghi các chỉ tiêu như tên,nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật tư, sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàngngày
Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, vào bảng kê xuất kho NVL và bảng tổng hợpnhập xuất tồn vật tư cuối tháng để tính toán giá trị NVL xuất kho cho từng thứ từng loạibằng phương pháp bình quân gia quyền
Công thức tính nguyên vâ ̣t liê ̣u xuất dùng theo phương pháp bình quân giaquyền:
Đơn giá xuất
nguyên vâ ̣t liê ̣u =
Giá tri ̣ NVL tồn đầu kỳ+ Giá tri ̣ NVL nhâ ̣p trong kỳSố lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhâ ̣p trong kỳGiá tri ̣ nguyên vâ ̣t = Số lượng nguyên vâ ̣t liê ̣u x Đơn giá xuất
Trang 5liê ̣u xuất kho xuất kho nguyên vâ ̣t liê ̣u
Ví du ̣
Nguyên vâ ̣t liê ̣u: Giấy Hoàng Văn Thụ khổ 1020
Tồn đầu tháng 2 là: Số lượng: 6.230 kg
Giá tri ̣: 54.577.000 đồngNhâ ̣p trong kỳ:
4/2 nhâ ̣p : Số lượng: 13.907kg, Giá tri ̣: 121.827.728 đồng
15/2 nhâ ̣p: Số lượng: 10.696 kg, Giá tri ̣: 93.698.812 đồng
Xuất:
5/2 xuất 10.724 kg giấy Hoàng Văn Thụ để sản xuất
Giá tri ̣ giấy HVT xuất kho = 10.724 x 8.760,27 = 93.945.135,4814/2 xuất 19.268 kg giấy HVT để sản xuất:
Giá tri ̣ giấy HVT xuất kho = 19.268 x 8.760,27 = 168.792.882,4
Vì công ty áp dụng kế toán máy nên sau khi nhập dữ liệu, nhập tên và mã vật tưtheo khối lượng và giá trị vật tư tương ứng xuất cho sản xuất, máy tính sẽ tự động ghivào chi phí nguyên vật liệu theo giá trị được tính
2.2.2 Thủ tục chứng từ
Để đươ ̣c cấp nguyên vâ ̣t liê ̣u sản xuất sản phẩm, tổ trưởng sản xuất căn cứ kếhoa ̣ch sản xuất được giao và kết quả sản xuất từng ca, lâ ̣p yêu cầu xin lĩnh vâ ̣t tư theobiểu mẫu BM.08.01 Sau đó phòng vâ ̣t tư - thi ̣ trường sẽ xem xét giấy yêu cầu xin cấp
vâ ̣t tư, lươ ̣ng hàng và chủng loa ̣i hàng, căn cứ vào kế hoa ̣ch sản xuất kinh doanh và kếtquả thực hiê ̣n sản xuất kinh doanh của tổ để cấp vâ ̣t tư theo yêu cầu
Sau khi viết giấy yêu cầu cấp vâ ̣t tư, nhân viên phòng vâ ̣t tư - thi ̣ trường sẽ viếtphiếu xuất kho Phiếu xuất kho đươ ̣c lâ ̣p thành 3 liên
Liên 1: Lưu ta ̣i quyển
Liên 2: Đưa cho tổ trưởng sản xuất
Liên 3: Đưa cho phòng Kế toán để ghi sổ
Sau đó tổ trưởng sản xuất sẽ mang phiếu xuất kho tới kho để lĩnh vâ ̣t tư Thủ khotiến hành cung cấp đúng chủng loa ̣i, số lượng
Như vậy chứng từ sử dụng gồm: phiếu xuất kho, bảng kê xuất vật liệu, hóa đơn muahàng, phiếu chi tiền mặt Bên cạnh đó kế toán còn mở sổ nhật ký chung, và sổ cái TK 621, sổcái TK 152 để phản ánh các nghiệp vụ kế toán liên quan đến xuất nguyên vật liệu
Trang 6Phương pháp : Vì đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ Giátrị nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng được tập hợp chungcho toàn bộ quy trình công nghệ chi tiết cho từng loại sản phẩm, không chi tiết cho từngphân xưởng, từng tổ đội.
2.2.3. Tài khoản sử dụng
TK 621 - Chi phí nguyên liê ̣u, vâ ̣t liê ̣u trực tiếp
TK này được mở chi tiết cho từng bô ̣ phâ ̣n
TK 62101 - Bô ̣ phâ ̣n kéo sợi
TK 62102 - Bô ̣ phâ ̣n dê ̣t
TK 62103 - Bô ̣ phâ ̣n phức
TK 62104 - Tổ dựng bao
TK 62105 - Tổ may
TK 62106 - Tổ xẻ ne ̣p
TK 62107 - Tổ bốc xếp
TK 62108 - Tổ sửa chữa
TK 62109 - Tổ in giáp lai & bó bao
TK 62110 - Bô ̣ phâ ̣n khác
Công ty cổ phần CNTM Sông Đà BM.08.01
GIẤY YÊU CẦU CẤP VẬT TƯ
Ho ̣ tên người yêu cầu: Nguyễn Đỗ Tuấn
Tổ sản xuất: Phức
Nô ̣i dung yêu cầu:
……….
1.300 3.347 5.854 8.000 11.580
……
Số vật tư này được sử dụng vào việc phục vụ sản xuất Đề nghị cấp trên xem xét
và phê duyệt cho mua số vật tư trên
Hà Tây, ngày 29 tháng 02 năm 2008
T.phòng vâ ̣t tư thi ̣ trường Quản đốc Tổ trưởng sản xuất
(hoă ̣c NV kỹ thuâ ̣t)
Đơn vi ̣: Công ty Cổ phần CNTM Sông Đà
Đi ̣a chỉ: Yên Nghĩa - Hà Đông - Hà Tây
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 29 tháng 02 năm 2008 Số:16/02
- Ho ̣ tên người nhâ ̣n hàng: Nguyễn Đỗ Tuấn
- Đi ̣a chỉ (bô ̣ phâ ̣n): Tổ Phức
Trang 7- Lý do xuất kho: Sản xuất
- Xuất kho ta ̣i: Ông Tràng
Đơn giá
Thành tiền Theo
Xuất, ngày 29 tháng 02 năm 2008
Thủ trưởng đơn vi ̣ Kế toán trưởng Phu ̣ trách cung tiêu Người nhâ ̣n hàng Thủ kho
(Ký, ho ̣ tên) (Ký, ho ̣ tên) (Ký, ho ̣ tên) (Ký, ho ̣ tên) (Ký, ho ̣ tên)
2.2.4 Hạch toán và trình tự ghi sổ
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán sẽ ha ̣ch toán bút toán thích hợp vào máy vitính Khi xuất nguyên liê ̣u, vâ ̣t liê ̣u sử du ̣ng cho hoa ̣t đô ̣ng sản xuất sản phẩm tùy theotừng bô ̣ phâ ̣n sử du ̣ng kế toán ha ̣ch toán vào TK 621 phù hợp theo giá xuất kho củanguyên vâ ̣t liê ̣u Khi nhâ ̣p nguyên vật liê ̣u vào máy, kế toán chỉ cần nhâ ̣p chủng loa ̣i vàsố lươ ̣ng nguyên vâ ̣t liê ̣u xuất dùng cho sản xuất sản phẩm, phần mềm kế toán sẽ tự
đô ̣ng tính ra giá tri ̣ nguyên vâ ̣t liê ̣u xuất dùng theo phương pháp đã được lựa cho ̣n(phương pháp bình quân gia quyền) rồi chuyển các thông tin đó đưa lên các sổ tổng hợpvà sổ chi tiết TK 621 tương ứng
Kế toán ghi:
Nợ TK 621- Chi tiết cho từng tổ, đội
Trang 8Có TK 152- Chi tiết cho từng nguyên vật liệu
Ví du ̣: Căn cứ vào phiếu xuất PX16/02 ngày 29/02/2008 kế toán sẽ ha ̣ch toán bút toán
vào máy tính:
Nơ ̣ TK 62103 - Bô ̣ phâ ̣n phức : 375.132.679
Có TK 152 – Nhựa MC 900 (mã số 1520218): 12.422.620Có TK 152 – Giấy Kraft Nội Việt Pháp(mã số 1520117): 27.384.546Có TK 152 – Giấy Kraft K70& 1020 (mã số 1520123): 47.544.345Có TK 152 – Nhựa PP tráng màng (mã số 1520202): 198.308.655
Có TK 152- Giấy Việt Nga (mã số 1520126 ):89.472.513
Cùng với việc hạch toán như trên kế toán ghi vào sổ nhật ký chung tháng 2 năm
2008, số liệu này còn được ghi vào sổ cái tài khoản 621, sổ chi tiết tài khoản 621, sổ cáitài khoản 152, sổ chi tiết tài khoản 152 cũng theo định khoản trên
Trang 9Hình 2.1 Hạch toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên máy
nơ ̣
Phát sinh có
621 375.132.679
Bảng 2.2 Sổ cái tài khoản 621 tháng 2/2008
Công ty cổ phần CNTM Sông Đà
MST: 0500436570
Trang 10SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621
Người lâ ̣p biểu Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 112.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.3.1 Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người lao đô ̣ngtrực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiê ̣n di ̣ch vu ̣ thuô ̣c danh sách quản lý của doanhnghiê ̣p và lao đô ̣ng thuê ngoài theo từng loa ̣i công viê ̣c như: Tiền lương, tiền công,các khoản phu ̣ cấp, các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hô ̣i, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn)
Chi phí nhân công trực tiếp để sản xuất vỏ bao xi măng của công ty bao gồmcác khoản: tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp, các khoản trích theo lương nhưBHXH, BHYT và KPCĐ
Phương pháp xác đi ̣nh
Ø Tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp
Tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp bao gồm tiền lương chính và cáckhoản lương phu ̣ Đây là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng tương đối trong giá thànhsản phẩm (10-12 %)
- Tiền lương chính của công nhân sản xuất trực tiếp được xác đi ̣nh căn cứ vào khốilươ ̣ng sản phẩm hoă ̣c công viê ̣c hoàn thành thực tế và mức đơn giá khoán cho từngsản phẩm hoă ̣c công viê ̣c hoàn thành đó Đa số công nhân trực tiếp sản xuất tại công
ty làm theo hợp đồng đã ký Xí nghiệp chỉ trả lương cho công nhân sản xuất ra bánthành phẩm, hoặc thành phẩm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định không kể đến sảnphẩm, bán thành phẩm làm dở
Theo hình thức này kế toán căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thànhhoặc bán thành phẩm ở từng tổ do bộ phận OTK và tổ trưởng đã ký xác nhận gửi lên(ghi trên phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành) Cùng với đơn giákhoán mà công ty xây dựng cho từng tổ (ghi trong hợp đồng khoán) để tính ra chi phítiền lương phải trả cho từng tổ như sau:
Công thức tính:
Tiền lương = Mức đơn giá khoán x Khối lượng sản phẩm, công viê ̣c hoàn thành
Trang 12Ví du ̣:Tháng 2 nhóm Nguyễn Văn Lợi hoàn thành:
Mức đơn giá khoán cho công đoa ̣n kéo sợi vào ngày thường (NT)
1 Sợi PP loa ̣i A NT ca 3 5.819,0 x 183,3 = 1.066.626
2 Sợi PP loa ̣i B NT ca 3 218,0 x 120,5 = 26.269
3 Sợi PP loa ̣i A NT ca 1,2 16.873,0 x 141 = 2.379.093
4 Sợi PP loa ̣i B NT ca 1,2 439,0 x 93 = 40.827
Ngoài lương chính (lương thời gian, lương sản phẩm ) trong chi phí nhân côngtrực tiếp còn bao gồm cả khoản phụ cấp trách nhiệm, tiền ăn ca, các khoản tiềnthưởng, tiền làm thêm vào những ngày lễ, chủ nhật Toàn bộ những khoản tiền nàyđược cộng vào lương chính và được trả cho công nhân vào cuối tháng
+ Đối với tiền làm thêm vào ngày thứ 7, chủ nhật sẽ được tính bằng 150%lương ngày thường
Trang 13Vì đa số công nhân sản xuất được trả lương theo hình thức khoán sản phẩmnên công ty không phải trả lương cho công nhân trong những ngày ngừng, nghỉ vìthiếu NVL.
Đồng thời để khuyến khích người lao động gắn trách nhiệm của họ với kếtquả lao động nhằm nâng cao tinh thần làm việc, nâng cao năng suất lao động Công
ty đã áp dụng chế độ tiền thưởng, phạt rất hợp lý
VD: Với bộ phận dệt vải PP khi hoàn thành vượt mức khoán được thưởng như sau:
Nếu tăng từ 1000 đến 2000 kg được nhận 120% lương sản phẩm phần tăngthêm Nếu tăng từ 2500 đến 3500 kg được nhận 140% lương sản phẩm phần tăngthêm Nếu tăng từ 4000 đến 5000 kg được nhận 160% lương sản phẩm phần tăngthêm Số tiền này được công ty hạch toán vào chi phí nhân công trong kỳ
Tiền lương nghỉ phép: Trong công ty tiền lương nghỉ phép của công nhân sảnxuất chiếm tỷ trọng rất nhỏ Vì vậy ngay tháng 1-2008 kế toán đã trích trước tiềnlương nghỉ phép vào chi phí trong tháng theo kế hoạch nghỉ phép cả năm Do đó cáctháng tiếp theo trong khoản mục chi phí NCTT không phát sinh mục này
Cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương, phiếu xác nhận sản phẩm, côngviệc hoàn thành ở từng tổ, kế toán tính các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích trêntiền lương của công nhân sản xuất theo tỷ lệ quy định của pháp luật
- Các khoản lương phu ̣ bao gồm lương phép, lương lễ, lương trách nhiê ̣m, tiền ăn ca
Lương phép = Tiền lương cơ bản x Số công phép
26
Lương lễ = (Tiền lương cơ bản + PCK ổn đi ̣nh) x Số công lễ
26Trong đó:
Tiền lương cơ bản = Hê ̣ số bâ ̣c lương x Mức lương tối thiểu (540.000)
PCK ổn đi ̣nh = 15% x Tiền lương cơ bản
Ví du ̣: Công nhân sản xuất có hê ̣ số bâ ̣c lương là 3,01 có số công lễ là 1 thì
Trang 14Tiền lương cơ bản = 3,01 x 540.000 = 1.625.400 (đ)
PCK ổn đi ̣nh = 15% x 1.625.400 = 243.810 (đ)
Lương lễ = (1.625.400 + 243.810) x 1 = 71.893(đ)
26
Ø Các khoản trích theo lương
Bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
- Bảo hiểm xã hô ̣i
Căn cứ vào hê ̣ số bâ ̣c lương và mức lương tối thiểu, kế toán tính ra tiền lương
cơ bản cho từng công nhân, tỷ lê ̣ trích bảo hiểm xã hô ̣i là 20% tổng số tiền lương cơbản Trong đó: tỷ lê ̣ bảo hiểm xã hô ̣i được tính vào chi phí nhân công trực tiếp là 15%tiền lương cơ bản, 5% còn la ̣i phải thu của người lao đô ̣ng Nhưng đối với người lao
đô ̣ng nghỉ tự túc chưa được sự cho phép của công ty hay không đúng với quy định vàpháp luật thì người lao đô ̣ng phải chi ̣u hoàn toàn tiền bảo hiểm xã hô ̣i
Công thức:
Tiền bảo hiểm xã hô ̣i = 20% x Tiền lương cơ bản
Số bảo hiểm xã hô ̣i được
tính vào chi phí = 15% x Tiền lương cơ bản
Số bảo hiểm xã hô ̣i phải
thu của người lao đô ̣ng = 5% x Tiền lương cơ bản
- Bảo hiểm y tế
Căn cứ vào hê ̣ số bâ ̣c lương và mức lương tối thiểu, kế toán tính ra tiền lương
cơ bản cho từng công nhân Sau đó trích bỏa hiểm y tế dựa trên tiền lương cơ bản, tỷ
lê ̣ trích bảo hiểm y tế là 3% tiền lương cơ bản Trong đó: tỷ lê ̣ bảo hiểm y tế đượctính vào chi phí nhân công trực tiếp là 2%, 1% còn la ̣i phải thu của người lao đô ̣ng.Nhưng đối với người lao đô ̣ng nghỉ tự túc thì người lao đô ̣ng phải chi ̣u hoàn toàn tiềnbảo hiểm y tế
Trang 15Công thức:
Tiền bảo hiểm y tế = 3% x Tiền lương cơ bản
Số bảo hiểm y tế được
tính vào chi phí = 2% x Tiền lương cơ bản
Số bảo hiểm y tế phải thu
của người lao đô ̣ng = 1% x Tiền lương cơ bản
- Kinh phí công đoàn
Căn cứ vào các khoản lương chính và lương phu ̣, kế toán tính ra số tiền kinhphí công đoàn cần trích lâ ̣p Tỷ lê ̣ trích kinh phí công đoàn là 2% và được tính vàochi phí
Kinh phí công đoàn = 2% x (Lương chính + Lương phu ̣)
2.3.2 Thủ tục chứng từ
Để tính ra tiền công phải trả cho từng tổ đô ̣i sản xuất kế toán căn cứ vào phiếuxác nhâ ̣n sản phẩm hoă ̣c công viê ̣c hoàn thành của từng tổ đô ̣i chuyển lên và đơn giákhoán cho từng sản phẩm hoă ̣c công viê ̣c hoàn thành Ngoài lương chính, công nhânsản xuất còn có những khoản lương phu ̣ như lương phép, lương lễ, lương tráchnhiê ̣m, tiền ăn ca
Dựa vào hê ̣ số bâ ̣c lương của từng công nhân sản xuất, kế toán tính ra sốBHXH, BHYT và lâ ̣p bảng tính BHXH, BHYT để xác đi ̣nh số tiền BHXH, BHYTphải thu của từng người
Trên cơ sở đó, kế toán lâ ̣p bảng tổng hợp tiền lương và các khoản khấu trừ qualương rồi lâ ̣p Bảng phân bổ tiền lương và Bảng phân bổ Bảo hiểm xã hô ̣i, bảo hiểm ytế cho toàn Công ty để làm căn cứ ghi sổ
2.3.3 Tài khoản sử dụng
TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
TK 62201 - Tiền lương công nhân trực tiếp
Trang 16TK 62202 - 15% tiền BHXH
TK 62203 - 2% tiền BHYT
TK 62204 - 2% tiền kinh phí công đoàn
Ngoài ra khi hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán còn sử dụng thêm một số
TK sau:
TK 334- phải trả công nhân viên
TK 3382 - BHYT, TK 3383 - BHXH, TK 3384 – KPCĐ
Bảng 2.3: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ SÔNG ĐÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
I Nhóm Nguyễn Văn Lợi
1 Sợi PP loa ̣i A NT ca 3 Kg 5.819,0 183,3 1.066.623
3 Sợi PP loa ̣i A NT ca 1,2 Kg 16.873,0 141,0 2.379.093
Hà Tây, ngày 29 tháng 02 năm 2008
PHỤ TRÁCH XƯỞNG KT LƯƠNG TỔ TRƯỞNG PTHỢP KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC
2.3.4 Kế toán và trình tự ghi sổ
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và bảng phân bổ BHXH, BHYT, kế toánsẽ ha ̣ch toán bút toán thích hợp vào máy vi tính Sau đó máy tính sẽ tự đô ̣ng chuyển
Trang 17các thông tin vừa nhâ ̣n được đưa lên các sổ tổng hợp và sổ chi tiết của các tài khoản
có liên quan như TK 622, TK 154, TK 334, TK 338…
Nơ ̣ TK 62201 - Tiền lương công nhân trực tiếp : 198.264.200
Nơ ̣ TK 62204 - 2% tiền kinh phí công đoàn : 3.965.284
Có TK 334103 - Lương công nhân trực tiếp: 198.264.200Có TK 3382 - Kinh phí công đoàn: 3.965.284
- Căn cứ vào bảng phân bổ BHXH, BHYT tháng 2/2008 kế toán ha ̣ch toánBHXH, BHYT vào chi phí nhân công trực tiếp và khoản phải thu của người lao đô ̣ng
Nơ ̣ TK 62202 - 15% tiền BHXH: 33.882.538
Nơ ̣ TK 62203 - 2% tiền BHYT: 4.517.672
Nơ ̣ TK 138803 - 5% BHXH phải thu của người lao đô ̣ng: 11.294.179
Nơ ̣ TK 138804 - 1% BHYT phải thu của người lao đô ̣ng: 2.258.836
Có TK 3383 - Bảo hiểm xã hô ̣i: 45.176.717Có TK 3384 - Bảo hiểm y tế: 6.776.508Sau đó máy tính sẽ tự đô ̣ng chuyển các thông tin vừa nhâ ̣n được đưa lên cácsổ tổng hơ ̣p và sổ chi tiết của tài khoản 621, TK 154, TK 338, TK 224…
Bảng 2.4 Sổ nhật ký chung tháng 2/2008
Công ty cổ phần CNTM Sông Đà SỔ NHẬT KÝ CHUNG
MST: 0500436570 Tháng 2/2008
Trang 18Số CT Ngày
CT
Ngày GS
Diễn giải TK Phát sinh nợ Phát sinh có
Chi phí nhân công trựctiếp
Phải trả công nhân viên 334 362.966.309
Kinh phí HĐ công tácĐảng
Chi phí nhân công trựctiếp
Cô ̣ng phát sinh 68.397.752.108 68.397.752.10
8Ngày 29 tháng 02 năm 2008
Bảng 2.5 Sổ cái TK 622 tháng 2/2008
Trang 19Công ty cổ phần CNTM Sông Đà SỔ CÁI TÀI KHOẢN 622
ứng Phát sinh nợ Phát sinh có Số dư
Ha ̣ch toán phân bổ
BHXH,BHYT tháng 2/2008 vào chi phí sản xuất
Ha ̣ch toán phân bổ
tiền lương tháng 2/2008 vào chi phí
sản xuất
33433823384
Số dư cuối kỳ:
Ngày 29 tháng 02 năm 2008 Người lâ ̣p biểu Kế toán trưởng Giám đốc
2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
2.4.1 Nội dung
Trang 20Chi phí sản xuất chung bao gồm các chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vâ ̣tliê ̣u, chi phí du ̣ng cu ̣ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí di ̣ch vu ̣ mua ngoài vàcác chi phí bằng tiền khác Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục
vụ quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, bộ phận tổ đội
Do đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty chỉ bao gồm 2 phân xưởng nênkhoản chi phí này chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng giá thành (15-20%)
Chi phí nhân viên phân xưởng:
Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT vàKPCĐ của nhân viên phân xưởng: Kế toán phân xưởng, nhân viên OTK, quản đốcphân xưởng
Ø Tiền lương
Tiền lương nhân viên phân xưởng bao gồm lương chính và lương phu ̣
- Lương chính được xác đi ̣nh dựa trên hê ̣ số lương khoán và số ngày côngthực tế Lương chính của nhân viên phân xưởng bao gồm tiền lương thời gian và tiềnlương năng suất
Tiền lương thời gian = (Tiền lương cơ bản + PCK ổn đi ̣nh) x Ngày công26
Trong đó:
Tiền lương cơ bản = Hê ̣ số lương khoán x Mức lương tối thiểu (540.000)
PCK ổn đi ̣nh = 15% x Tiền lương cơ bảnTiền lương năng suất = Tiền lương thời gian x Hê ̣ số tiền lương năng suất
- Lương phu ̣ bao gồm lương phép, lương lễ của nhân viên phân xưởng
Tiền lễ = Hê ̣ số ĐBH x Mức lương tối thiểu x (1 + 15%) x Công lễ
26Tiền hiếu = Hê ̣ số ĐBH x Mức lương tối thiểu x Công hiếu
26
Ø Các khoản trích theo lương:
Bao gồm BHXH, BHYT và KPCĐ của nhân viên phân xưởng
Trang 21- Bảo hiểm xã hô ̣i
Căn cứ vào hê ̣ số đóng bảo hiểm và mức lương tối thiểu tính ra số tiền cầntrích bảo hiểm xã hô ̣i cho từng người, tỷ lê ̣ trích bảo hiểm xã hô ̣i là 20% trong đó: tỷ
lê ̣ bảo hiểm xã hô ̣i được tính vào chi phí sản xuất chung là 15%, 5% còn la ̣i phải thucủa người lao đô ̣ng
Số bảo hiểm xã hô ̣i
đươ ̣c tính vào chi phí = 15% x
Hê ̣ số
Mức lương tối thiểu(540.000)
Số bảo hiểm xã hô ̣i phải
thu của người lao đô ̣ng = 5% x
Hê ̣ số
Mức lương tối thiểu(540.000)
- Bảo hiểm y tế
Căn cứ vào hê ̣ số đóng bảo hiểm và mức lương tối thiểu tính ra số tiền cầntrích bảo hiểm y tế cho người lao động, tỷ lê ̣ trích bảo hiểm y tế là 3% trong đó: tỷ lê ̣bảo hiểm y tế được tính vào chi phí sản xuất chung là 2%, 1% còn la ̣i phải thu củangười lao đô ̣ng
Số bảo hiểm y tế
đươ ̣c tính vào chi phí = 2% x
Hê ̣ số
Mức lương tối thiểu(540.000)
Số bảo hiểm y tế phải
thu của người lao đô ̣ng = 1% x Hê ̣ sốĐBH x Mức lương tối thiểu
(450.000)
- Kinh phí công đoàn
Căn cứ vào các khoản lương chính và lương phu ̣, kế toán tính ra số tiền kinhphí công đoàn cần trích lâ ̣p Tỷ lê ̣ trích kinh phí công đoàn là 2% và được tính vàochi phí sản xuất chung
Trang 22Kinh phí công đoàn = 2% x (Lương chính + Lương phu ̣)Ví du ̣:
Nhân viên phân xưởng Nguyễn Đức Thắng:
Hê ̣ số lương khoán là 3,89; hệ số đóng bảo hiểm là 4,07
Hê ̣ số tiền lương năng suất là 25%
Số ngày công là 16, Số công lễ là 4
- Tiền lương thời gian = Lương cơ bản + PCK ổn đi ̣nh
Lương cơ bản = 3,89 x 540.000 = 2.100.600
PCK ổn đi ̣nh =2.100.600 x 15% = 315.090
Tiền lương thời gian = 2.100.600+ 315.090 = 1.486.578
- Tiền lương năng suất = 1.486.578 x 25% = 371.645
Tổng cô ̣ng tiền lương = 1.486.578+ 371.645 = 1.858.223
Tiền lễ = 4,07 x 540.000 x (1 + 15%) x 4 = 388.842
26Tổng cô ̣ng =1.858.223+ 388.842 = 2.247.065
Tiền BHXH trừ lương = 5% x (4,07 x 540.000) = 109.890
Tiền BHYT trừ lương = 1% x (4,07 x540.000) = 21.978
Tiền BHXH tính vào chi phí SXC =15% x (4,07x 540.000)= 329.670
Tiền BHYT tính vào chi phí SXC= 2% x (4,07 x 540.000)= 43.956
* Chi phí vâ ̣t liê ̣u: Phản ánh chi phí vâ ̣t liê ̣u xuất dùng cho phân xưởng như vâ ̣tliê ̣u dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ; công cu ̣, du ̣ng cu ̣ thuô ̣c phân xưởng quản lývà sử du ̣ng
* Chi phí du ̣ng cu ̣ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cu ̣, du ̣ng cu ̣ xuất dùngcho hoa ̣t đô ̣ng quản lý của phân xưởng, bô ̣ phâ ̣n, tổ, đô ̣i sản xuất như chi phí quần áo,mũ, giầy bảo hô ̣ lao đô ̣ng
* Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao TSCĐ bao gồm các chi phí khấuhao của nhà xưởng, máy móc thiết bi ̣ phu ̣c vu ̣ sản xuất như xưởng sản xuất, máy dê ̣t,máy may công nghiê ̣p Chi phí khấu hao TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sảnxuất chung