1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ AN ĐỒNG

56 274 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kế Toán CPSX Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Tàu Thuỷ An Đồng
Trường học Trường Đại Học Hải Phòng
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 165,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự quan tâm của Nhà nước và Tập đoàn VINASHIN với các chính sách ưu đãi hỗ trợ về đầu tư phát triển, về vốn, về thị trường sản phẩm đóng tàu, Công ty Cổ phần CNTT An Đồng đã ký được

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ AN ĐỒNG

1.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty Cổ phần CNTT An Đồng

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần CNTT An Đồng

1.1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần CNTT An Đồng

Công ty Cổ phần CNTT An Đồng là công ty con của Công ty TNHH một thành viên CNTT Thành Long

Theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0203002857 ngày 12 tháng 02 năm 2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp Công ty có tên chính thức bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ AN ĐỒNG

Tên Công ty bằng tiếng Anh: AN DONG SHIPBUILDING INDUSTRY JOINT STOCK COMPANY

Tên Công ty viết tắt: ADSICO

Địa chỉ trụ sở chính Công ty: Số 215A Đường 208 An Đồng - An Dương - Hải Phòng

Trang 2

Số vốn góp của công ty mẹ - Công ty TNHH một thành viên CNTT Thành Long là 35.000.000.000 đồng, tương đương 350.000 cổ phần và chiếm 70% vốn điều lệ.

Người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần CNTT An Đồng:

- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện tại: Số 59/89 Đại lộ Tôn Đức Thắng - Lê Chân - Hải Phòng

1.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần CNTT An Đồng

Công ty Cổ phần CNTT An Đồng là công ty con của Công ty TNHH một thành viên CNTT Thành Long, chính thức được thành lập theo Quyết định số 187/CNT-QĐ-ĐMDN ngày 19/01/2007 của Hội đồng Quản trị Tổng Công ty CNTT Việt Nam Những năm trước đây Công ty là một bộ phận của Công ty Thành Long vì vậy lịch sử của Công ty gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thành Long - được tóm tắt như sau:

Công ty TNHH một thành viên CNTT Thành Long thuộc tập đoàn Công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam ban đầu thành lập có tên là Xí nghiệp sửa chữa tàu (Xí nghiệp sửa chữa thuỷ), được thành lập theo Quyết định số 1037/ TCCB ngày 25/03/1963 của UBHC Hải Phòng và đóng trên địa bàn xã An Đồng - huyện An Hải – thành phố Hải Phòng Đến năm 1992, Xí nghiệp sửa chữa thuỷ được đổi tên thành Xí nghiệp cơ khí thuỷ theo Quyết định số 1277/TCCQ ngày 12/11/1992 của UBND Thành phố Hải Phòng Nhiệm vụ cơ bản của Xí nghiệp vẫn là sửa chữa, đóng mới các phương tiện vận tải thuỷ phục vụ trong ngành Giao thông Vận tải của Thành phố

Trang 3

Sự phát triển của doanh nghiệp được đánh dấu bằng việc Chính phủ quyết định thành lập lại Doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị định 388/HĐBT

và Quyết định số 1049/QĐ-UB ngày 20/07/2000 của UBND Thành phố Hải Phòng về việc đổi tên Xí nghiệp Cơ khí thuỷ thành Công ty Thành Long, đồng thời bổ sung ngành nghề cho Công ty Thành Long là đóng mới, sửa chữa tàu các loại trọng tải tới 6500 tấn, vận tải thuỷ, xây dựng các công trình đường thuỷ

Năm 2006 thực hiện Quyết định 325/ QĐ-UBND ngày 17/02/2006 của UBND Thành phố Hải Phòng và Quyết định số 233/CNT-QĐ-ĐMDN ngày 22/02/2006 của Tổng Công ty CNTT Việt Nam, Công ty CNTT Thành Long chính thức chuyển thành một thành viên của Công ty Công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam – VINASHIN) Được sự quan tâm đầu tư của Tập đoàn trong thời gian ngắn vừa qua Công ty

có những bước phát triển đáng kể Năm 2007, Công ty tiến hành phương án chuyển đổi Công ty Thành Long (DNNN) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoạt động theo mô hình công ty mẹ- công ty con, với tên gọi đầy đủ: Công ty TNHH một thành viên CNTT Thành Long Công ty có tất cả mười hai công ty con trong đó có Công ty Cổ phần CNTT An Đồng

Được sự quan tâm của Nhà nước và Tập đoàn VINASHIN với các chính sách ưu đãi hỗ trợ về đầu tư phát triển, về vốn, về thị trường sản phẩm đóng tàu, Công ty Cổ phần CNTT An Đồng đã ký được nhiều hợp đồng đóng tàu có giá trị lớn cho chủ tàu trong nước và quốc tế, đảm bảo đủ và ổn định việc làm cho người lao động trong nhiều năm tới (từ nay đến năm 2010 và 2015) Năm 2006, Công ty đã mạnh dạn tìm kiếm và đã ký hợp đồng đóng mới 10 tàu có trọng tải 2600 – 3000 tấn xuất khẩu cho DAMEN, BRIESE (Cộng hoà Liên bang Đức), tiếp tục nhận chuyển giao công nghệ của các đơn

vị trong Tập đoàn để tiến tới Công ty có thể độc lập đóng mới được các tàu có

Trang 4

trọng tải tới 6500 tấn, 10.000 tấn, 50.000 tấn; tham gia sản xuất tổng đoạn, block tàu từ 10.000T- 53.000T cho các doanh nghiệp của Tập đoàn; tiến tới có thể đóng được những con tàu có chất lượng cao để phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu Sản phẩm đóng tàu của Công ty đều tuân thủ theo các quy trình, quy phạm và được kiểm tra đạt tiêu chuẩn bởi các tổ chức Đăng kiểm trong nước và quốc tế Hiện nay, Công ty đã thực hiện và áp dụng có hiệu quả

hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và được cấp chứng chỉ của Tổ chức chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn QUACERT

1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần CNTT An Đồng

1.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Với điều kiện năng lực cơ sở vật chất kĩ thuật thiết bị hiện nay và theo giấy phép đăng ký kinh doanh, Công ty Cổ phần CNTT An Đồng đảm bảo thực hiện tốt các chức năng như sau:

a) Kinh doanh tổng thầu, đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ, thiết bị và phương tiện nổi Thi công công trình thuỷ, nhà máy đóng tàu

b) Sản xuất, lắp ráp trang thiết bị nội thất tàu thuỷ bằng sản phẩm nhôm, nhựa, gỗ

c) Lắp ráp phục hồi, sửa chữa vật tư, thiết bị giao thông vận tải

d) Kinh doanh nạo vét luồng lạch và san lấp, tạo bãi mặt bằng xây dựng

e) Kinh doanh hàng công nghiệp, nông nghiệp, vật tư thiết bị phục vụ tiêu dùng và sản xuất

Trong 5 năm gần đây, Công ty tập trung vào đóng mới các loại tàu chở hàng khô từ 500 tấn đến 4000 tấn, sửa chữa các phương tiện tàu thuỷ nội địa, đóng mới các loại phà tự hành, phun xoay, gia công một số mặt hàng cơ khí

Trang 5

theo yêu cầu của khách hàng Việc đóng mới phương tiện tàu thuỷ các loại là lĩnh vực chính mà Công ty tập trung vào và chiếm tỷ trọng lớn về doanh thu.

1.1.2.2 Cơ sở vật chất kĩ thuật của Công ty Cổ phần CNTT An Đồng

Cơ sở vật chất kĩ thuật là điều kiện không thể thiếu và rất quan trọng với mọi công ty đặc biệt là với những công ty hoạt động sản xuất vì nó quyết định khả năng sản xuất, quy mô sản xuất và chất lượng sản phẩm sản xuất ra Công ty Cổ phần CNTT An Đồng là công ty đóng tàu nên cơ sở vật chất kĩ thuật đặc trưng bao gồm một số điều kiện chủ yếu như mặt bằng thi công, hệ thống triền đà, hệ thống âu tàu, cầu cảng và các loại máy móc kĩ thuật khác:

Công ty có mặt bằng rộng khoảng 80.000m2 trong đó có 2 âu tầu dài 86m, rộng 25m và hệ thống triền đà cơ giới gồm 12 đường triền đà khô, diện tích được bêtông hoá 20.000m2 Triền đà của Công ty được sửa chữa, nâng cấp, làm mới xe triền theo phương pháp hạ thuỷ ngang nên thuận tiện cho việc đóng mới, sửa chữa các loại tàu biển, phà sông trọng tải 1000 tấn, phà phun xoay, Ponton… tải trọng đến 350 tấn lên xuống đà tuyệt đối an toàn

Hệ thống triền kéo ngang: Công ty đã đầu tư đóng mới 01 xe triền mẹ

và 04 xe triền con, thay toàn bộ ắc tời kéo, hệ thống ray mặt và rãnh triền, sửa chữa toàn bộ nền bêtông mặt triền Luồng tàu được nạo vét xuống cao độ -2,4 mét tạo điều kiện thuận lợi cho tàu ra vào đà

Hệ thống âu tàu: Công ty có 2 âu tàu hiện đại, cửa âu bằng phao thép đảm bảo sửa chữa và đóng mới được các loại tàu khách, tàu đặc chủng và tàu

có kích thước lớn dễ bị biến dạng nếu kéo lên triền

Cầu cảng: Công ty mới nâng cấp làm mới hệ thống cầu tàu phục vụ các phương tiện lớn cập bến để sửa chữa căn chỉnh máy

Hệ thống điện chiếu sáng: bố trí hiện đại, bố trí song song 2 hệ thống đèn điện cao áp và đèn halogen đảm bảo đủ ánh sáng 2 âu tàu và hệ thống

Trang 6

triền đà sản xuất thêm ca hai, ca ba, đảm bảo tiến độ và thời gian ký kết với khách hàng.

Trang thiết bị, máy móc: Ngoài các thiết bị cũ như máy tiện băng dài, băng trung, máy cắt tôn…đã được sửa chữa, khôi phục đáp ứng yêu cầu sản xuất Công ty đã đầu tư mua sắm mới hàng loạt thiết bị với công nghệ tiên tiến đưa vào dây chuyền sản xuất như máy hàn điện bán tự động một chiều, xoay chiều, với số lượng hơn 100 chiếc, hệ thống máy nén khí, đầu phun cát phun sơn chân không của Nhật Bản và Mỹ để làm sạch bề mặt tôn, hệ thống kích thuỷ lực 100 tấn của Nhật Bản, palăng xích, cần cẩu 25 tấn, máy cắt hơi tự động (con Rùa), máy uốn ống thuỷ lực Đài Loan, máy vát mép tôn của Nhật Bản, máy uốn tôn dạng đĩa, máy đo siêu âm, máy cân bơm cao áp, các máy gia công cơ khí hiện đại khác

Cùng với sự đầu tư về máy móc thiết bị và cơ sở hạ tầng Công ty hết sức chú trọng xây dựng lực lượng lao động Với truyền thống 40 năm xây dựng và phát triển hiện tại Công ty có 650 cán bộ công nhân viên trong đó chủ yếu là các kỹ sư chuyên ngành nhiều kinh nghiệm, đội ngũ thợ hàn, cắt hơi, sắt…có tay nghề cao được Cục Đăng kiểm Việt Nam sát hạch và cấp chứng chỉ Quốc gia Trong đợt thi thợ hàn giỏi cấp Thành phố do Liên đoàn Lao động Thành phố kết hợp Thành đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

tổ chức đơn vị đã đạt 8/10 giải dẫn đầu trong 17 đơn vị nhà máy đóng tàu trong khu vực Hải Phòng tham gia Lực lượng tham gia sản xuất của Công ty bao gồm 30 kỹ sư vỏ tàu, máy tàu, điện tàu, kinh tế và 20 cán bộ trung cấp kỹ thuật Khu vực sản xuất bao gồm 8 tổ sắt hàn, 2 tổ hàn, 1 tổ phun sơn phun cát, 1 tổ sơn trang trí, 1 tổ cơ khí, 1 tổ tiện, 1 tổ máy tàu, 1 tổ điện tàu, 1 tổ kích kéo triền đà, 1 tổ mộc Công nhân của Công ty là những kỹ sư và thợ lành nghề từ bậc 3 đến bậc 7 đều đã được đào tạo qua các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và các trường dạy nghề kỹ thuật

Trang 7

Với cơ sở mặt bằng kỹ thuật, trang thiết bị và lực lượng lao động hiện tại Công ty có thể cùng một lúc thi công khoảng 20 phương tiện có trọng tải lớn đến 6500 tấn đảm bảo thời gian và chất lượng đã ký kết với khách hàng Hiện nay, Công ty đã tạo được uy tín với rất nhiều khách hàng trên cả nước đặc biệt là khách hàng vùng Duyên hải phía Bắc và một số khách hàng quốc

tế Công ty Cổ phần CNTT An Đồng đã được rất nhiều bằng khen cho tập thể

và cá nhân do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, UBND Thành phố, Bộ Giao thông Vận tải cấp

1.1.2.3 Đặc điểm về sản phẩm và thị trường của Công ty

Sản phẩm đặc thù của Công ty là phương tiện vận tải thuỷ các loại Đặc trưng của các sản phẩm này là khối lượng lớn (tính theo phần vỏ tàu), sản xuất đơn chiếc trong thời gian tương đối dài (trung bình khoảng 8 – 9 tháng 1 sản phẩm), Công ty chỉ sản xuất đóng mới phần vỏ tàu còn máy do chủ tàu cung cấp và chỉ tính giá lắp đặt vào tàu cùng với phần điện và trang trí trên tàu Do đó, giá thành của sản phẩm tính chủ yếu cho phần đóng mới phần vỏ tàu Phương pháp xác định giá của Công ty dựa trên tiêu chí tổng tiêu hao vật liệu chính và các vật liệu phụ, tiền lương, các chi phí khác trên một đơn vị trọng lượng vỏ tàu Vật liệu chính trong quá trình sản xuất, đóng mới vỏ tàu là tôn các loại từ 5 đến trên 14 ly, các loại thép hình L63 đến L130, thép tròn các loại và ống các loại dùng để thi công vỏ Sản phẩm của Công ty sau khi sản xuất xong phải được tiến hành kiểm tra đạt tiêu chuẩn bởi các tổ chức Đăng kiểm Cũng do đặc trưng sản phẩm là khối lượng sản phẩm lớn và sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng đã ảnh hưởng quyết định tới công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Công ty Sản phẩm sản xuất đơn chiếc, chi phí phát sinh cho từng sản phẩm hầu hết có thể tách biệt và

Trang 8

theo dõi riêng nên Công ty đã chọn đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành là từng đơn hàng.

Với những sản phẩm của mình Công ty tập trung vào khai thác nguồn khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp vận tải đường thuỷ tại Hải Phòng và vùng đồng bằng Duyên hải Bắc Bộ Đây là một thị trường tương đối thích hợp cho những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ như Công ty với các sản phẩm

là các phương tiện vận tải thủy vừa và nhỏ phù hợp với điều kiện địa lý của Việt Nam Do sản phẩm có tính chất khối lượng lớn, sản xuất đơn chiếc trong thời gian dài nên Công ty không có hệ thống phân phối sản phẩm như các sản phẩm thông thường khác mà chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng và theo kế hoạch của Tổng công ty Vinashin Bên cạnh đó Công ty tập trung khai thác các khách hàng truyền thống đã từng đặt hàng và các đơn vị quen biết với các khách hàng này, họ giới thiệu lại cho và trực tiếp ký hợp đồng sửa chữa, đóng mới các phương tiện thuỷ không qua các kênh phân phối hay các trung gian mua bán

1.1.2.4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty

Ngành đóng tàu có đặc thù riêng biệt về hoạt động sản xuất kinh doanh, sản phẩm phương tiện thuỷ các loại có khối lượng lớn, thời gian dài và được chuẩn hoá theo quy trình sản xuất đã được chuyên môn hoá Quy trình tổng quát để đóng mới một con tàu như sau: sau khi ký kết hợp đồng với khách hàng Công ty tiến hành thiết kế phần vỏ tàu và lập hồ sơ thiết kế theo đúng tiêu chuẩn của tổ chức Đăng kiểm Việt Nam hoặc Công ty sẽ thực hiện đóng mới theo bản thiết kế của khách hàng Sau đó Công ty lập kế hoạch tiến độ thi công sản phẩm, lập dự trù cho việc mua sắm vật tư và các trang thiết bị, lập

kế hoạch điều động nhân lực, lập kế hoạch về trang thiết bị máy móc thi công phù hợp với công việc, lập dự toán tiền lương và các chi phí khác trong quá

Trang 9

trình thi công sản phẩm Có thể nói khâu lập kế hoạch này là khâu quan trọng nhất trong quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm vì trong suốt quá trình thi công kế hoạch và dự toán cho từng đơn hàng đã lập chính là cơ sở cho mọi hoạt động của các bộ phận trong Công ty Vật tư xuất kho cho sản xuất đều phải theo dự toán, nhân công được trả lương tạm ứng theo dự toán, Giá thành thực tế khi đơn hàng hoàn thành càng sát với giá thành kế hoạch càng chứng tỏ hiệu quả của khâu lập kế hoạch và nâng cao uy tín của Công ty với khách hàng.

Trong suốt quá trình thi công cả hai bên là Công ty và chủ đẩu tư sẽ cùng phối hợp kiểm tra tiến độ hoàn thành và chất lượng sản phẩm; phòng kế hoạch kỹ thuật và phòng KCS có trách nhiệm kiểm tra việc lập kế hoạch thực hiện, trong quá trình thực hiện và sau khi hoàn thành sản phẩm để bàn giao cho khách hàng Có thể khái quát quy trình này theo sơ đồ như sau:

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ đóng mới tàu chở hàng

Ký hợp đồngThiết kế vỏ tàuLập KH dự trù vật tư, nhân lực

Thi côngKCS

Hạ thuỷ

Trang 10

Trong quá trình thực hiện thi công sản xuất sản phẩm tất cả các bộ phận của Công ty luôn phối hợp và có mối liên hệ mật thiết với nhau Ngoài giám đốc, phó giám đốc, các phòng ban có trách nhiệm lập kế hoạch và giám sát quá trình thi công thì các tổ sản xuất chính như tổ sắt hàn, tổ hàn điện, tổ sơn,

tổ ống máy… là các bộ phận chịu trách nhiệm sản xuất chính trong Công ty Bên cạnh các tổ sản xuất chính như trên là các tổ sản xuất phụ trợ: tổ điện, tổ nguội cơ khí, tổ phun cát, tổ triền đà, các đơn vị vận chuyển trong và ngoài Công ty Sự phối hợp giữa các bộ phận được mô tả như sơ đồ sau:

Trang 11

Sơ đồ 2: Sơ đồ phối hợp các bộ phận sản xuất tàu chở hàng

KCS

Hạ thuỷ

Trang 12

mô hình tổ chức này người thủ trưởng được sự giúp sức của các phòng ban chức năng, các chuyên gia, các hội đồng tư vấn trong việc suy nghĩ, nghiên cứu bàn bạc và tìm giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp Tuy nhiên quyền quyết định những vấn đề ấy vẫn thuộc về thủ trưởng.

Những quyết định quản lý do các phòng chức năng nghiên cứu đề xuất khi được thủ trưởng thông qua, biến thành mệnh lệnh được truyền đạt từ trên xuống dưới theo tuyến đã quy định

Trang 13

Các phòng chức năng có trách nhiệm tham mưu cho toàn bộ hệ thống trực tuyến Đặc biệt cần nhấn mạnh: các phòng chức năng không có quyền ra mệnh lệnh cho các phân xưởng, các bộ phận sản xuất

Kiểu cơ cấu tổ chức này mà Công ty áp dụng vừa phát huy năng lực chuyên môn của các bộ phận vừa bảo đảm quyền chỉ huy của các bộ phận trực tuyến

Trang 14

Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần CNTT An Đồng

GIÁM ĐỐC CÔNG TY PHÓ GIÁM ĐỐC

GĐ ĐIỀU HÀNH CÔNG TRÌNH

PHÒNG

Kế hoạch thị trường PHÒNG Tài chính kế toán PHÒNG

Tổ chức tiền lương PHÒNG Điều độ sản xuất

PHÒNG Vật tư

Tổ phóng dạng Các tổ sắt hàn Các tổ mộc nề Các tổ lắp máy Các tổ ống Các tổ nguội Các tổ điện

VĂN PHÒNG GĐ PHÂN XƯỞNG

VỎ TÀU PHÂN XƯỞNG BÀI TRÍ, Ụ TRIỀN

PHÂN XƯỞNG MÁY, ĐIỆN

Các tổ cắt gọt Các tổ gõ gỉ sơn Các tổ phun cát Các tổ ụ triền

KCS NGHIỆM THU

Trang 15

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty được quy định cụ thể như sau:

Giám đốc công ty:

Trang 16

Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm cao nhất trong Công ty về hoạt động sản xuất kinh doanh, là người đại diện của Công ty ký hợp đồng với chủ đầu tư, chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật Nhà nước về nghĩa vụ của nhà thầu trong việc thực thi các điều khoản của hợp đồng đến khi hết nghĩa vụ hợp đồng.

Giám đốc công ty có thể uỷ quyền cho các Phó giám đốc công ty làm Giám đốc điều hành công trình Giám đốc điều hành công trình điều hành quá trình thi công từ khi hợp đồng có hiệu lực cho đến khi sản phẩm hoàn thành được bàn giao cho chủ đầu tư Giám đốc công ty sẽ đưa ra quyết định cuối cùng trong việc giải quyết các phát sinh ngoài thẩm quyền giải quyết của Giám đốc điều hành công trình

Giám đốc công ty sẽ ký thanh lý hợp đồng sau khi đã bàn giao tàu cho chủ đầu tư và sẽ hết trách nhiệm sau khi hết hạn bảo hành sản phẩm, có sửa chữa sai sót nếu có

Giám đốc điều hành công trình:

Giám đốc điều hành công trình trực tiếp điều hành mọi công việc liên quan đến công trình, chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về tiến độ và chất lượng công trình, quan hệ trực tiếp với Ban quản lý dự án và chủ đầu tư

để giải quyết mọi thủ tục liên quan, xử lý các phát sinh trong quá trình thi công, nghiệm thu, bàn giao và quyết toán khối lượng thi công

Để giúp việc cho Giám đốc điều hành công trình có các bộ phận giúp việc ở các phòng chức năng và các phân xưởng công ty như sau:

- Phòng Kế hoạch - Thị trường

- Phòng Tài chính - Kế toán

- Phòng Điều độ sản xuất

Trang 17

Bộ phận này giúp việc cho Giám đốc điều hành và có trách nhiệm sau:

- Căn cứ vào tiến độ thi công được lập trong hồ sơ dự thầu lập kế hoạch điều phối nhân lực, thiết bị, máy móc thi công cho phù hợp với tính chất công việc từng giai đoạn

- Căn cứ vào tiến độ thi công lập kế hoạch cung cấp vốn cho việc mua sắm vật tư, công cụ dụng cụ, trang trải tiền lương và các chi phí khác cho các giai đoạn thi công

- Căn cứ vào các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu giải quyết các thủ tục hành chính để các giai đoạn thi công được tiến hành đúng lịch trình tiến độ Quan hệ với chủ đầu tư và các Cơ quan chức năng của Nhà nước để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thi công

- Có trách nhiệm tập hợp các chứng từ, thủ tục liên quan đến công trình

để làm việc với các Cơ quan chức năng hoặc giao cho các chủ đầu tư theo đúng quy định hiện hành

- Căn cứ khối lượng nghiệm thu từng giai đoạn hoàn thành chứng từ hợp

lệ để thanh quyết toán công trình

Phòng Tài chính - Kế toán:

Bộ phận này là một bộ phận quan trọng trong Công ty, có nhiệm vụ sau:

Trang 18

- Căn cứ vào các yêu cầu của hồ sơ thầu giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến tài chính cho công trình.

- Căn cứ vào kế hoạch vốn cung cấp đầy đủ vốn cho mua sắm vật tư và chi trả lương cho công nhân viên, dự phòng tài chính cho các vấn đề phát sinh

- Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Tập hợp các hoá đơn chứng từ để thanh quyết toán công trình, chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về tính pháp lý của các chứng từ đó, có quyền từ chối thanh toán nếu vật tư mua sắm không có xuất xứ hợp lệ hoặc không có hoá đơn theo quy định cuả Chế độ

- Ghi chép và phản ánh một cách chính xác, kịp thời, liên tục và có hệ thống số liệu tình hình biến động về lao động, vật tư tiền vốn, tính toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, kết quả lỗ lãi theo đúng Chế độ kế toán do

- Trưởng phòng Điều độ sản xuất chịu trách nhiệm về toàn bộ mặt kỹ thuật của công trình và tiến độ bàn giao sản phẩm Trưởng phòng chỉ định các chủ nhiệm kỹ thuật về các mặt (máy, vỏ, điện, gia công…) giúp việc cho mình

- Trong quá trình triển khai nếu phát hiện thấy có vấn đề bất hợp lý hoặc sai sót về thiết kế thì bộ phận Điều độ sản xuất phải có trách nhiệm phản ánh với Giám đốc điều hành công trình và đề xuất các phương án giải quyết ngay

Trang 19

- Bộ phận này phải chịu trách nhiệm về các biện pháp phòng chống cháy

nổ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công

- Ngoài ra bộ phận còn chịu trách nhiệm ghi chép Nhật ký thi công, lập các số liệu kỹ thuật trình chủ đầu tư và Cơ quan Đăng kiểm Khuyến cáo kịp thời với Giám đốc điều hành về chất luợng vật tư đưa vào thi công

- Bộ phận có trách nhiệm cùng với chủ đầu tư nghiệm thu khối lượng hoàn thành từng giai đoạn, lập các bản vẽ hoàn công và hồ sơ kỹ thuật công trình, chịu trách nhiệm về bảo hành, bảo trì công trình, hướng dẫn sử dụng và chuyển giao công nghệ cho chủ đầu tư

- Bộ phận căn cứ vào tiến độ sản xuất và các yêu cầu cụ thể của các phân xưởng sản xuất điều động các thiết bị máy móc, thiết bị cho quá trình thi công Kiến nghị với Giám đốc điều hành về tình hình sử dụng trang thiết bị này nếu cần phải thuê thêm để phục vụ thi công cho kịp tiến độ

Phòng Vật tư:

- Bộ phận này căn cứ vào yêu cầu số lượng, chất lượng vật tư trong hồ sơ mời thầu, kế hoạch mua sắm của bộ phận kế hoạch đề ra cung cấp đầy đủ và đúng chủng loại vật tư theo tiến độ thi công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc công

ty về chất lượng các loại vật tư này

- Trước khi đưa vật tư vào thi công, bộ phận phải tập kết đúng nơi quy định, báo cho chủ đầu tư và cơ quan Đăng kiểm biết để cùng kiểm tra chất lượng và các thông số kỹ thuật; tập hợp đầy đủ các tài liệu về nguồn gốc vật tư, catalogue và các tài liệu liên quan, chịu sự giám sát của bộ phận Tài chính về chứng từ của các vật tư mua sắm

- Ngoài ra bộ phận Vật tư phải chịu trách nhiệm bảo quản, bảo dưỡng vật tư đúng quy định nếu vật tư đó chưa được sử dụng, thường xuyên theo dõi việc

Trang 20

lắp đặt để kịp thời khuyến cáo với cán bộ kỹ thuật nhằm sử dụng vật tư có hiệu quả và bảo tồn các chức năng của chúng.

- Cùng vớí giám sát của chủ đầu tư, cơ quan Đăng kiểm ký xác nhận các biên bản kiểm tra các bước công nghệ, chịu trách nhiệm hoàn thành các thủ tục với

cơ quan Đăng kiểm để tàu có đủ giấy tờ hợp lệ khi sử dụng

Phòng Tổ chức - tiền lương:

Bộ phận này giúp việc cho Giám đốc điều hành công trình điều động nhân lực theo yêu cầu của sản xuất, theo dõi quá trình công tác của từng cán bộ, công nhân để giải quyết các chế độ về lương, phụ cấp cho họ, tham mưu cho Giám đốc công ty về chế độ khen thưởng hoặc kỷ luật cán bộ công nhân viên chức tham gia công trình nhằm nâng cao năng suất lao động, kiểm soát công tác bảo

hộ lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình thi công công trình

Trang 21

Các phân xưởng sản xuất:

Các phân xưởng sản xuất trong Công ty Cổ phần CNTT An Đồng có nhiệm vụ như sau:

- Căn cứ vào khối lượng công việc mà Giám đốc điều hành công trình giao cho, căn cứ vào các giải pháp kỹ thuật mà cán bộ kỹ thuật hướng dẫn triển khai tới các tổ sản xuất

- Có quyền đề nghị với phòng Tổ chức tiền lương điều động nhân lực cho phù hợp với tính chất công việc của công trình, đề nghị phòng Điều độ sản xuất thêm hoặc bớt các trang thiết bị phục vụ thi công

- Cử đốc công có chuyên môn phù hợp đôn đốc các tổ sản xuất theo đúng lịch trình tiến độ, kiến nghị với Giám đốc điều hành về các giải pháp kỹ thuật của các chủ nhiệm kỹ thuật đưa ra nếu thấy bất hợp lý

Các tổ sản xuất:

- Đây là những tổ thực thi nhiệm vụ cụ thể mà quản đốc phân xưởng giao cho, chuẩn bị mặt bằng, tập kết đầy đủ vật tư, trang thiết bị để thi công

- Các tổ sản xuất có quyền từ chối sử dụng các trang thiết bị nếu trang thiết bị

đó không phù hợp hoặc không đảm bảo đủ tiêu chuẩn, có nguy cơ gây mất an toàn trong quá trình thi công

- Kiến nghị với Giám đốc điều hành về tay nghề các tổ viên và tình trạng sức khoẻ của họ để có biện pháp bổ sung hoặc thay thế kịp thời nhằm đảm bảo thi công an toàn và đúng tiến độ đề ra

1.1.4 Đặc điểm tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần CNTT An Đồng

Trang 22

Trong những năm gần đây ngành công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp tàu thuỷ nước ta nói riêng đang phát triển rất mạnh mẽ Cùng với sự phát triển đó Công ty Cổ phần CNTT An Đồng cũng đang phát triển không ngừng Trong những năm qua, Công ty đã được Thành phố Hải Phòng và các ban ngành quan tâm đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, đầu tư mới thêm máy móc, trang thiết bị, cấp bổ sung vốn lưu động vì vậy quy mô và năng lực của công ty liên tục mở rộng và phát triển Nhờ đó uy tín của công ty với khách hàng và ngân hàng ngày càng được củng cố bền vững Ngân hàng luôn sẵn sàng cung ứng vốn giúp cho Công ty để thực hiện các dự án và hợp đồng lớn.

Kết quả sản xuất kinh doanh về lĩnh vực đóng tàu của công ty trong 2 năm gần đây như sau (kể cả khi Công ty còn là bộ phận đóng tàu của Công ty Thành Long):

Bảng 1: Một số chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

1.Tổng sản lượng (1.000đ)

-Đóng mới tàu thuỷ

-Sửa chữa tàu thuỷ

-Sản phẩm khác

187.093.395 120.140.000 6.614.300 60.339.095

398.501.213 317.355.524 0.000.000 81.145.689 2.Số sản phẩm (chiếc)

-Đóng mới tàu 1500T

-Đóng mới tàu 2-3000T

-Sửa chữa tàu 1000T

03 04 02

0 12 0

Trang 23

319,186 182,447 136,739 319,186 267,771 51,415

(Nguồn số liệu: Phòng tài chính kế toán)

Nhận xét: Qua hai bảng trên chúng ta có thể thấy được khái quát tình hình tài chính của Công ty Cổ phần CNTT An Đồng hoạt động trong 2 năm vừa qua (kể cả khi Công ty vẫn còn là một bộ phận của Công ty Thành Long) Trong những năm qua Công ty đều hoạt động tốt, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước, thu nhập của công nhân viên tăng đáng kể chứng tỏ đời sống người lao động trong Công ty được nâng cao Đặc biệt trong năm 2007, do được Tổng công ty và Công ty mẹ tăng cường đầu tư, mở rộng quy mô hoạt động nên ngay từ năm đầu tách ra thành công ty con mà Công ty đã có những bước phát triển tốt Lợi nhuận của Công ty ước tính trong năm 2007 đã tăng gấp khoảng 6 lần so với năm 2006 (từ hơn 409 triệu lên hơn 2,6 tỷ đồng)

Tuy nhiên khi xem xét khả các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi của Tài sản và khả năng sinh lợi của Vốn chủ sở hữu ta thấy như sau:

Khả năng sinh lợi của Tài sản: ROA =

Năm 2006: ROA = 0,0016

Năm 2007: ROA = 0,0083

Khả năng sinh lợi của Vốn chủ sở hữu: ROE =

Năm 2006: ROE = 0,0096

Trang 24

Năm 2007: ROE = 0,052

Qua 2 chỉ tiêu ROA và ROE ở trên ta thấy mặc dù lợi nhuận của Công ty qua các năm có tăng nhưng khả năng sinh lợi của Tài sản và Vốn chủ sở hữu đều rất thấp Điều này chứng tỏ Công ty vẫn còn hoạt động chưa tốt, công tác kiểm soát tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm để nâng cao lợi nhuận chưa được thực hiện có hiệu quả

Ngoài ra khi xem xét về khả năng thanh toán ta thấy khả năng thanh toán của Công ty là rất thấp Ta có thể xem xét một chỉ tiêu quan trọng nhất trong các chỉ tiêu về khả năng thanh toán là chỉ tiêu khả năng thanh toán tổng quát như sau:

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (k) =

Năm 2006: k = 1,21

Năm 2007: k = 1,19

Về mặt lý thuyết hệ số khả năng thanh toán tổng quát k < 1,3 kéo dài là một dấu hiệu không tốt mà với Công ty Cổ phần CNTT An Đồng thì hệ số này luôn nhỏ hơn 1,3 Như vậy tức là nguồn vốn hoạt động sản xuất của Công ty chủ yếu được huy động từ nguồn vốn vay Nợ phải trả của công ty luôn chiếm khoảng 80% đến 90% tổng nguồn vốn Điều này chứng tỏ khả năng chủ động

về tài chính của Công ty thấp, rủi ro kinh doanh là rất lớn Ngoài ra, vay vốn quá nhiều như vậy sẽ làm chi phí lãi vay tăng rất nhiều mặc dù không ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhưng có ảnh hưởng lớn làm giảm lợi nhuận của Công ty Tuy vậy nhưng những năm hoạt động vừa qua cho thấy Công ty vẫn luôn hoạt động tốt, có khả năng chi trả lãi vay và vẫn có lãi Việc tận dụng tốt nguồn vốn vay như vậy ngược lại đã trở thành một lợi thế, một ưu điểm của Công ty

Trang 25

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty Cổ phần CNTT An Đồng

1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Bộ phận tài chính kế toán là bộ phận quan trọng trong Công ty Với chức năng quản lý hoạt động kế toán tại Công ty, bộ phận này có trách nhiệm bám sát quá trình kinh doanh và cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo kinh doanh

Bộ phận kế toán của Công ty Cổ phần CNTT An Đồng được tổ chức theo sơ đồ như sau:

Sơ đồ 4: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần CNTT An Đồng

KẾ TOÁN TRƯỞNGPHÓ PHÒNG KẾ TOÁN

Kế toán thanh toán ngân hàng

Kế toán thanh toán nội bộ

Kế toán tiền mặt, vật tư, thủ quỹ

Kế toán lương và các khoản trích theo lương

Trang 26

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu nhiệm vụ kế toán và trình độ của nhân viên kế toán thực tế, bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức như sau:

Tống Văn Cao: Kế toán trưởng

Kế toán trưởng chịu trách nhiệm phụ trách chung công tác đối ngoại, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của phòng Ngoài ra kế toán trưởng còn thực hiện những nhiệm vụ kế toán:

- Cập nhật chứng từ ghi sổ, vào sổ Cái hàng tháng

- Đôn đốc các khu vực lên bảng phân bổ tháng báo cáo đúng thời hạn

- Lập báo cáo quyết toán quý và năm tài chính

- Theo dõi tình hình tăng giảm và khấu hao TSCĐ

- Thanh toán với các nhà thầu Trước khi thanh toán với nhà thầu phải kiểm tra lại hồ sơ quyết toán trước khi thanh toán

Nguyễn Thị Kiều Dung: Phó phòng kế toán

Phó phòng kế toán thực hiện các nhiệm vụ như sau:

- Tập hợp chi phí giá thành trong tháng

- Tính giá thành tiêu thụ cho từng sản phẩm tháng hoặc quý

- Theo dõi thanh toán với khách hàng, vật tư khách hàng mang đến

- Theo dõi chi tiết tài khoản phải thu của khách hàng

- Xác định chi phí sản phẩm dở dang

- Lên bảng phân tích nguyên nhân lỗ, lãi (phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh)

Trang 27

Phạm Như Quỳnh: Kế toán thanh toán nội bộ

Kế toán thanh toán nội bộ có nhiệm vụ như sau:

- Thực hiện kiểm tra và hạch toán các nghiệp vụ thanh toán nội bộ Trước khi chi phải kiểm tra lại chứng từ, số liệu thu chi

- Đôn đốc theo dõi thanh toán tạm ứng kịp thời Thanh toán tạm ứng lần trước mới tạm ứng cho lần tiếp theo

- Theo dõi sổ quỹ, rút số dư hàng tháng song song với thủ quỹ

- Theo dõi chi tiết tài khoản tạm ứng (TK 141) và các khoản phải thu khác (TK 138)

- Lập nhật ký báo cáo hàng tháng

Nguyễn Thị Hà: Kế toán tiền mặt, kế toán vật tư, thủ quỹ

- Quỹ tiền mặt: Thu chi quỹ hàng ngày, chứng từ chi phải hợp lệ (phải có đầy

đủ chữ ký của người đúng thẩm quyền phê duyệt) mới chi tiền Cập nhật lên bảng kê quỹ trong ngày

- Vật liệu: Theo dõi cập nhật hàng ngày các phát sinh về xuất nguyên vật liệu, đối chiếu vật tư nhập, xuất với kế toán kho của từng sản phẩm trước khi phòng kế hoạch kỹ thuật lên quyết toán sản phẩm với khách hàng

- So sánh giá cả vật tư mua về với vật tư thanh quyết toán với khách hàng (đối với các thiết bị phụ tùng )

- Hàng tháng lập bảng kê phân bổ vật liệu xuất dùng trong tháng

Phan Thu Yến: Kế toán thanh toán ngân hàng

Kế toán thanh toán với ngân hàng có nhiệm vụ theo dõi tất cả các phát sinh liên quan tới ngân hàng:

- Vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn với ngân hàng

- Thanh toán nội bộ bằng tiền gửi ngân hàng

Trang 28

- Thanh toán cho nhà cung cấp và khách hàng bằng tiền gửi ngân hàng (chi tiết cho từng đối tượng).

- Thanh toán tiền lương cho công nhân viên bằng tiền gửi ngân hàng

- Nộp thuế môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân; nộp và hoàn thuế GTGT với cơ quan Thuế qua ngân hàng

Lê Kim Thoa: Kế toán lương và các khoản trích theo lương

Kế toán lương và các khoản trích theo lương trong Công ty có nhiệm vụ

cụ thể như sau:

- Tính và thanh toán lương công nhật và tổng hợp lương khoán sản phẩm cho cán bộ công nhân viên chức trong tháng

- Theo dõi thu nộp BHXH, BHYT: tính đúng và đủ với số phải nộp BHXH và

số đã mua BHYT của cán bộ công nhân viên trong năm

- Hàng tháng quyết toán BHXH và BHYT với BHXH Quận Lê Chân

- Theo dõi tài khoản thanh toán lương (TK 334) và tài khoản phải trả, phải nộp khác (TK 338)

- Theo dõi chi tiết tài khoản chi phí nhân công trực tiếp (TK622), tài khoản chi phí sản xuất chung (TK627) cho từng sản phẩm, theo dõi tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)

Ngày đăng: 07/11/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Một số chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ AN ĐỒNG
Bảng 1 Một số chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 22)
Toán vật tư lập Bảng phân bổ số 2- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ AN ĐỒNG
o án vật tư lập Bảng phân bổ số 2- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ (Trang 38)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ AN ĐỒNG
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 39)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ AN ĐỒNG
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH (Trang 43)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ AN ĐỒNG
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w