1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN phát huy tính tích cực, tự học của học sinh khi học môn toán

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 412,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các báo cáo đánh giá của Tổ, đơn vị,… 2 Trước ngày 15/9 Đưa ra giải pháp thay thế a Tìm hiểu lịch sử vấn đề xem vấn đề nghiên cứu đã được giải quyết ở một nơi khác hoặc đã có giải phá

Trang 1

Đơn vị: Trường THCS Tân Bửu

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––––––––––––––––––––––––

Bửu Long, ngày 15 tháng 11 năm 2017

ĐỀ CƯƠNG/KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU, BÁO CÁO SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

–––––––––––––––––––––

Tên sáng kiến kinh nghiệm: Phát huy tính tích cực, tự học của học sinh khi học môn

Toán Lĩnh vực nghiên cứu: Phương pháp giáo dục học sinh

Họ và tên người nghiên cứu: Từ Thị Khánh Hòa

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THCS Tân Bửu

Bước Nhiệm vụ Công việc Yêu cầu hồ sơ, tài liệu

kèm theo

1

Trước

ngày

15/9

Điều tra

hiện trạng

a) Mô tả các giải pháp đã có cần nghiên cứu

b) Liệt kê các nguyên nhân gây ra các hạn chế của giải pháp đã có c) Lựa chọn một hoặc hai nguyên nhân muốn thay đổi

- Các tài liệu về các giải pháp đã có: Giáo dục học, Tâm lý học

- Các hồ sơ thực trạng của giải pháp đã có: …

- Các báo cáo đánh giá của Tổ, đơn vị,…

2

Trước

ngày

15/9

Đưa ra giải

pháp thay

thế

a) Tìm hiểu lịch sử vấn đề (xem vấn đề nghiên cứu đã được giải quyết ở một nơi khác hoặc đã có giải pháp tương tự liên quan đến vấn đề chưa)

b) Đưa ra giải pháp thay thế để giải quyết vấn đề

c) Mô tả quy trình và khung thời gian thực hiện giải pháp thay thế

- Thiết lập Bảng thu thập, đánh giá, phân tích thông tin

- Lập Bảng mô tả giải pháp thay thế

- Lập Bảng Quy trình

và thời gian biểu thực hiện

3

Trước

ngày

15/9

Vấn đề

nghiên cứu

Xây dựng các vấn đề nghiên cứu

và dự ước kết quả đạt được

Lập Bảng thống kê

4

Trước

ngày

15/9

Thiết kế các

giải pháp

a) Xác định giải pháp tác động đến đối tượng nào?

b) Tác động bằng cách nào?

c) Thu thập những bằng chứng

Lập Bảng thiết kế các giải pháp

Trang 2

Bước Nhiệm vụ Công việc Yêu cầu hồ sơ, tài liệu

kèm theo

d) Sử dụng những công cụ đo lường nào?

5

Sau khi

duyệt

ĐC/KH

đến

trước

ngày

30/4

Thực hiện

thiết kế các

giải pháp đã

được lập

a) Thử nghiệm giải pháp thay thế ở một nhóm đối tượng hoặc

ở một số quy trình công việc b) Theo dõi, ghi nhận kết quả của giải pháp thay thế đã triển khai áp dụng

c) Báo cáo với Tổ về tiến trình thực hiện; xin ý kiến góp ý

- Các bài tập, bài giảng, các sản phẩm phải thu được

- Các Phiếu khảo sát, thăm dò, lấy ý kiến,…

6

Trước

ngày

10/5

Phân tích dữ

liệu

Đối chứng các dữ liệu thu được qua thực hiện giải pháp thay thế với dữ liệu thu được từ giải pháp đã có

Lập các bảng thống kê, biểu đồ so sánh

7

Trước

ngày

10/5

Đánh giá kết

quả - Xem xét kết quả có đạt được như đã dự kiến ở bước 3

- Lấy ý kiến của đồng nghiệp để khẳng định hiệu quả và khả năng áp dụng qua thực tế áp dụng

Lập bảng thống kê so sánh

8

Trước

ngày

10/5

Hoàn thành

sáng kiến

kinh nghiệm

Viết báo cáo sáng kiến kinh nghiệm

Theo mẫu của Hội đồng Khoa học Sở GD&ĐT

đã ban hành

9

Trước

ngày

20/5

Báo cáo kết

quả

- Tác giả báo cáo trước tập thể CB-GV-NV trong Tổ

- Các thành viên trong Tổ nhận xét, đánh giá, xếp loại

- Bản SKKN của tác giả

- Biên bản xét duyệt SKKN của Tổ

NGƯỜI DUYỆT ĐỀ CƯƠNG

(Ký tên và ghi rõ họ, tên)

NGƯỜI NGHIÊN CỨU

(Ký tên và ghi rõ họ, tên)

Trang 3

Phụ lục 2: Mẫu trình bày báo cáo SKKN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Đơn vị: Trường THCS Tân Bửu

Mã số:

(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Phát huy tính tích cực, tự học của học sinh khi học môn Toán

(Ghi đầy đủ tên gọi giải pháp SKKN)

Người thực hiện: Từ Thị Khánh Hòa Lĩnh vực nghiên cứu: Phương pháp giáo dục

- Quản lý giáo dục 

- Phương pháp dạy học bộ môn: Toán học 

- Lĩnh vực khác: 

(Ghi rõ tên lĩnh vực)

Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN

 Mô hình  Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác

(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)

Năm học: 2017-2018

BM 01-Bia SKKN

Trang 4

SƠ LƢỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

––––––––––––––––––

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

1 Họ và tên: Từ Thị Khánh Hòa

2 Ngày tháng năm sinh: 17/08/1993

3 Nam, nữ: Nữ

4 Địa chỉ: 198/29 KP4 Phường Trảng Dài TP Biên Hòa – Đồng Nai

7 Chức vụ: Giáo viên

8 Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy môn Toán lớp 8/3, 8/4, 8./6 Môn tin lớp 9/3, 9/4, 9/5, 9/6

9 Đơn vị công tác: Trường THCS Tân Bửu

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân

- Năm nhận bằng: 2015

- Chuyên ngành đào tạo: Sư phạm Toán

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm:

Số năm có kinh nghiệm: 1 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

BM02-LLKHSKKN

Trang 5

Tên SKKN: PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ HỌC CỦA HỌC SINH KHI HỌC

MÔN TOÁN

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Vì đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi nên học sinh (HS) THCS thường lơ là, mải chơi và

ít khi có ý thức tự giác học tập, ôn luyện khi ở nhà Làm sao để rèn ở các em tinh thần tự giác học tập bất kể không gian, thời gian từ lúc nhỏ, đặc biệt là việc tự ôn luyện ở nhà là vấn đề được ngành Giáo dục rất quan tâm trong việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo trong giai đoạn mới.

Trong hệ thống các môn học ở bậc THCS, môn Toán đóng một vai trò hết sức quan trọng, bởi lẽ học môn Toán giúp cho học sinh dần hình thành và phát triển được sự linh hoạt, sáng tạo và tư duy trừu tượng Học toán giúp con người nâng cao trình độ tính toán, giúp khả năng tư duy logic, sáng tạo ngày càng nâng cao và phát triển Khi học toán là qua hoạt động giải bài tập giúp học sinh nâng cao dần khả năng suy luận, đào sâu, tìm hiểu và trình bày các vấn đề một cách logic

Đào tạo thế hệ trẻ năng động sáng tạo, độc lập tiếp thu tri thức khoa học kỹ thuật hiện đại, biết vận dụng và thực hiện các giải pháp hợp lý cho những vấn đề trong cuộc sống xã hội và trong thế giới khách quan mà nhiều nhà giáo dục đã và đang quan tâm

Học tốt được bộ môn Toán sẽ giúp ích cho các em trong các môn học khác, tuy vậy, không ít học sinh đã ngại ngùng khi nhắc tới môn học này, việc học môn Toán đối với các

em đa phần là khó khăn, chất lượng môn Toán qua các đợt kiểm tra là vấn đề rất đáng lo ngại Nguyên nhân của tình trạng trên có thể xuất phát từ những lý do khách quan và chủ quan như: học sinh chưa nắm được phương pháp học tập, bị mất căn bản từ lớp dưới, Học Toán đồng nghĩa với việc tư duy được toán, làm được bài tập toán; việc đó đòi hỏi học sinh phải có vốn kiến thức cơ bản ở một mức độ nhất định nào đó Để thực hiện mục tiêu giảng dạy hiện nay đồng thời nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc dạy học theo hướng đổi mới phương pháp, tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, khơi dậy và phát huy khả năng tự học, hình thành cho học sinh tích cực và tư duy độc lập sáng tạo, nâng cao năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó tác động đến tình cảm đem lại hứng thú trong học tập Do đó việc dạy bộ môn Toán ở THCS là vấn đề hết sức nặng nề, để giúp học sinh hiểu thấu đáo các vấn đề, đòi hỏi người thầy phải có phương pháp phù hợp để truyền thụ, đồng thời linh hoạt áp dụng các phương pháp cho phù hợp đối với từng đối tượng học sinh

Trang 6

Từ thực tế quan sát, học sinh rất ngại phải tư duy suy nghĩ, ở lứa tuổi chưa xác định được trong tương lai và hiện tại “học để làm gì” thì việc ép học là điều không thể Để bảo đảm tiến trình lên lớp, truyền tải đủ kiến thức cơ bản nhưng không quá cứng nhắc và ràng buộc quá lớn Phải làm như thế nào để học sinh cảm nhận và chấp nhận kiến thức đó một cách dễ dàng, tránh sự học như “vẹt” ở học sinh Nếu vấn đề không được giải quyết, học sinh sẽ càng chán chường, học cũng như không, dẫn đến tình trạng bỏ học, trốn tiết, trầm,

sợ sệt và mặc cảm Trong quá trình dạy - học sự tương tác giữa thầy – trò đóng vai trò quan trọng rất lớn trong nền giáo dục hiện nay, cũng là vấn đề cơ bản dẫn đến việc có hay không hứng thú với môn học phức tạp này

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

a) Theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục Trung học cơ sở

(THCS), các môn học đều có sự thay đổi, trong đó môn Toán cũng có nhiều thay đổi, lượng kiến thức nhiều hơn Để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, theo kịp các nước có nền giáo dục tiến bộ trên thế giới đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển nhân lực trong cơ chế thị trường và lợi ích quốc gia đòi hỏi học sinh phải nâng cao tính tích cực, tự học

b) Phần lớn học sinh trường THCS Tân Bửu là con gia đình công nhân, buôn bán nên phụ huynh chưa có điều kiện quan tâm đúng mức đến việc học tập của con em mình, chưa phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục đạo đức học sinh… Một số học sinh chưa yêu thích môn học do mất căn bản nên ít tập trung, ý thức học tập chưa cao, một số em còn lơ

là ham chơi, chưa nhận thức đúng về mục đích của việc học Những nguyên nhân trên đã ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng học tập của học sinh

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

- Chuyển thể từ kiến thức phức tạp thành thực hành đơn giản, dễ hiểu Giáo viên đưa liều lượng kiến thức vừa phải, thích hợp với năng lực và điều kiện của học sinh

- Giáo viên luôn tạo một môi trường thân thiện giữa thầy và trò Không quá tỏ vẻ

xa cách hay quá lớn lao và cao cả đối với học sinh Luôn cho học sinh một cảm giác gần gũi, không làm học sinh sợ hãi, dạy thật, học thật ngay từ đầu Dạy theo điều kiện thực tế không quá áp đặt chủ quan

1 Giải pháp 1: Học sinh tự học theo sơ đồ tƣ duy

- Đối với tiết học lí thuyết, giáo viên đóng vai trò gợi mở, hướng dẫn, dẫn dắt học sinh tư duy để đưa đến kiến thức Tuy có thể học sinh không lên bảng tự ghi mà giáo viên ghi lên bảng nhận xét đó, thì cũng có thể coi là hoạt động của học sinh, và công việc ghi chép lại này không thể nói: “Giáo viên làm việc quá nhiều tu học sinh không hoạt

Trang 7

động gì”, vì đây là tư duy của học sinh Giáo viên chỉ đóng vai trò dẫn dắt và hướng dẫn cách trình bày cho học sinh một cách logic hơn mà thôi

a) Bản đồ tƣ duy (Mindmap) là phương pháp được đưa ra như là một phương

tiện mạnh để tận dụng khả năng ghi nhận hình ảnh củabộ não Đây là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp, hay để phân tích một vấn đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh Khác với máy tính, ngoài khả năng ghi nhớ kiểu tuyến tính (ghi nhớ theo 1 trình tự nhất định chẳng hạn như trình tự biến cố xuất hiện của 1 câu truyện) thì não bộ còn có khả năng liên lạc, liên hệ các dữ kiện với nhau Phương pháp này khai thác cả hai khả năng này của bộ não

Phương pháp này có lẽ đã được nhiều người Việt biết đến nhưng nó chưa bao giờ được hệ thống hóa và được nghiên cứu kĩ lưỡng và phổ biến chính thức trong nước mà chỉ được dùng tản mạn trong giới sinh viên học sinh trước các mùa thi

Đây là một kĩ thuật để nâng cao cách ghi chép Bằng cách dùng giản đồ ý, tổng thể của vấn đề được chỉ ra dưới dạng một hình trong đó các đối tượng thì liên hệ với nhau bằng các đường nối Với cách thức đó, các dữ liệu được ghi nhớ và nhìn nhận dễ dàng và nhanh chóng hơn

Thay vì dùng chữ viết để miêu tả một chiều biểu thị toàn bộ cấu trúc chi tiết của một đối tượng bằng hình ảnh hai chiều Nó chỉ ra dạng thức của đối tượng, sự quan hệ hỗ tương giữa các khái niệm (hay ý) có liên quan và cách liên hệ giữa chúng với nhau bên trong của một vấn đề lớn

b) Sơ đồ tƣ duy được mệnh danh "công cụ vạn năng cho bộ não", là phương

pháp ghi chú đầy sáng tạo, hiện đang được hơn 250 triệu người trên thế giới sử dụng, đã và

1 Đặt câu hỏi phù hợp

2.Tƣ duy

3 Trình bày ý kiến

Trang 8

đang đem lại những hiệu quả thực sự đáng kinh ngạc, nhất là trong lĩnh vực giáo dục và kinh doanh Lập sơ đồ tư duy là một cách thức cực kỳ hiệu quả để ghi chú Các sơ đồ

tư duy không chỉ cho thấy các thông tin mà còn cho thấy cấu trúc tổng thể của một chủ đề

và mức độ quan trọng của những phần riêng lẻ trong đó đối với nhau Nó giúp bạn liên kết các ý tưởng và tạo các kết nối với các ý khác

Các bậc thầy về ghi nhớ như Eran Katz - Kỷ lục Guinness người có khả năng nhớ được 500 con số theo thứ tự chỉ sau một lần nghe; Adam Khoo tác giả các cuốn sách nổi tiếng về giáo dục trí não như "Tôi Tài Giỏi, Bạn Cũng Thế!", "Con cái chúng ta đều giỏi"

c) Vận dụng của giản đồ ý

Ghi nhớ chi tiết cấu trúc đối tượng hay sự kiện mà chúng chứa các mối liên hệ phức tạp hay chằng chéo

Tổng kết dữ liệu

Hợp nhất thông tin từ các nguồn nghiên cứu khác nhau

Động não về một vấn đề phức tạp

Trình bày thông tin để chỉ ra cấu trúc của toàn bộ đối tượng

Ghi chép (bài giảng, phóng sự, sự kiện )

Khuyến khích làm giảm sự miêu tả của mỗi ý mỗi khái niệm xuống thành một từ (hay từ kép)

Toàn bộ ý của giản đồ có thể "nhìn thấy" và nhớ bởi trí nhớ hình ảnh - Loại trí nhớ gần như tuyệt hảo

Là phương tiện cho học tập hay tìm hiểu sự kiện

Với giản đồ ý, người ta có thể tìm ra gần như vô hạn số lượng các ý tưởng và cùng một lúc sắp xếp lại các ý đó bên cạnh những ý có liên hệ Điều này biến phương pháp này trở thành công cụ mạnh để soạn các bài viết và tường thuật, khi mà những ý kiến cần phải được ghi nhanh xuống Sau đó tùy theo các từ khóa (ý chính) thì các câu hay đoạn văn sẽ được triển khai rộng ra

Trang 9

Một thí dụ điển hình là việc đọc sách nghiên cứu khoa học, thay vì chỉ đơn thuần đọc, dùng giản đồ ý trong khi đọc mỗi lần nảy ra được vài ý hay hoặc ý quan trọng thì chỉ thêm chúng vào đúng vị trí trong cái giản đồ

Sau khi đọc xong cuốn sách thì người đọc sẽ có được một trang giấy tổng kết tất cả những điểm hay và mấu chốt của cuốc sách đó Có thể thêm thắt vào nhiều ý tưởng nghĩ ra trong lúc đọc Điều này sẽ làm tăng chất lượng hấp thụ kiến thức từ cuốn sách

Nếu muốn nắm thật tường tận các dữ liệu đọc được thì chỉ việc tiến hành vẽ lại cái giản đồ

ý này bằng trí nhớ vài lần

d) Lịch sử

Phương pháp này được phát triển vào cuối thập niên 60 (của thế kỉ 20) bởi Tony Buzan (xem [1]) như là một cách để giúp học sinh "ghi lại bài giảng" mà chỉ dùng các từ then chốt và các hình ảnh Cách ghi chép này sẽ nhanh hơn, dễ nhớ và dễ ôn tập hơn Đến giữa thập niên 70 Peter Russell (xem [2]) đã làm việc chung với Tony và họ đã truyền

bá kĩ xảo về giản đồ ý cho nhiều cơ quan quốc tế cũng như các học viện giáo dục

e) Ƣu điểm

So với các cách thức ghi chép truyền thống thì phương pháp giản đồ ý có những điểm vượt trội như sau:

Ý chính sẽ ở trung tâm và được xác định rõ ràng

Quan hệ hỗ tương giữa mỗi ý được chỉ ra tường tận Ý càng quan trọng thì sẽ nằm

vị trí càng gần với ý chính

Liên hệ giữa các khái niệm then chốt sẽ được tiếp nhận lập tức bằng thị giác

Ôn tập và ghi nhớ sẽ hiệu quả và nhanh hơn

Thêm thông tin (ý) dễ dàng hơn bằng cách vẽ chèn thêm vào giản đồ

Mỗi giản đồ sẽ phân biệt nhau tạo sự dễ dàng cho việc gợi nhớ

Các ý mới có thể được đặt vào đúng vị trí trên hình một cách dễ dàng, bất chấp thứ

tự của sự trình bày, tạo điều kiện cho việc thay đổi một cách nhanh chóng và linh hoạt cho việc ghi nhớ

Có thể tận dụng hỗ trợ của các phần mềm trên máy tính

Trang 10

f) Ví dụ:

- Hình chữ nhật

Ngày đăng: 08/03/2021, 16:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w