i Đề tài nghiên cứu khoa học “Khảo sát ảnh hưởng của các loại thuốc phòng trừ bệnh lem lép hạt đến nấm xanh Metarhizium anisopliae ký sinh trên rầy nâu hại lúa tại huyện Chợ Mới, tỉnh
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LOẠI THUỐC PHÒNG
TRỪ BỆNH LEM LÉP HẠT ĐẾN NẤM XANH Metarhizium
anisopliae KÝ SINH TRÊN RẦY NÂU HẠI LÚA
TẠI HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
VĂN VIỄN LƯƠNG
AN GIANG - 2015
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LOẠI THUỐC PHÒNG
TRỪ BỆNH LEM LÉP HẠT ĐẾN NẤM XANH Metarhizium
anisopliae KÝ SINH TRÊN RẦY NÂU HẠI LÚA
TẠI HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Trang 3i
Đề tài nghiên cứu khoa học “Khảo sát ảnh hưởng của các loại thuốc phòng
trừ bệnh lem lép hạt đến nấm xanh Metarhizium anisopliae ký sinh trên
rầy nâu hại lúa tại huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang” do tác giả Văn Viễn
Lương, công tác tại Khoa Nông nghiệp – Tài nguyên Thiên nhiên thực hiện Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường Đại học An Giang thông qua ngày 18/6/2015
Thư ký
Chủ tịch Hội đồng
Trang 4ii
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng được sự giúp đỡ, động viên của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa, quý đồng nghiệp khoa Nông nghiệp – TNTN đã giúp tôi có động lực vượt qua khó khăn trong quá trình thí nghiệm Tôi xin trân trọng gởi lời cám ơn đến:
- Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh An Giang và trường Đại học An Giang đã cấp kinh phí cho tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này
- Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý khoa học và Hợp tác Quốc tế, Ban chủ nhiệm Khoa Nông nghiệp – TNTN, trường Đại học An Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài
- Các đồng nghiệp Bộ môn Công nghệ Sinh học và các sinh viên ĐH11SH, ĐH12SH đã hết lòng hỗ trợ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành đề tài
Xin chân thành cám ơn!
An Giang, ngày 27 tháng 5 năm 2015
Trang 5iii
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất cứ công trình nào khác
An giang, tháng 5 năm 2015
Người thực hiện
Trang 6iv
TÓM LƯỢC
Đề tài “Khảo sát ảnh hưởng của các loại thuốc phòng trừ bệnh lem
lép hạt đến nấm xanh Metarhizium anisopliae ký sinh trên rầy nâu hại lúa
tại huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang” được thực hiện nhằm mục tiêu: Xác định
ảnh hưởng của các loại thuốc phòng trừ bệnh lem lép hạt đến nấm xanh
Metarhizium anisopliae ký sinh trên rầy nâu hại lúa trong điều kiện in vitro và
điều kiện ngoài đồng ruộng tại huyện Chợ Mới tỉnh An Giang
Qua quá trình khảo sát ảnh hưởng của 21 loại thuốc bảo vệ thực vật đến
bốn chủng nấm xanh Metarhizium anisopliae ký sinh trên rầy nâu trong điều
kiện in vitro cho kết quả như sau:
- Mười loại thuốc có hiệu lực ức chế sự phát triển khuẩn ty của chủng
nấm Metarhizium anisopliae được cung cấp từ viện lúa Đồng bằng sông Cửu
Long sau 9 ngày thử thuốc với hiệu lực giảm dần là Anvil 5SC (Hexaconazole), Filia 525SE (Propiconazole + Tricyclazole), Amistar top 325SC (Azoxystrobin + Difenoconazole), Nativo 750WG (Tebuconazole + Trifloxystrobin), Nevo 330EC (Cyproconazole + Propiconazole), Carbenda supper 50SC (Carbendazim), Nustar 40EC (Flusilazol), Tilt Super 300EC (Difenoconazole +Propiconazole), Sumi-Eight 12,5WP (Diniconazole) và Rora 750WP (Iprodione)
- Bốn loại thuốc có hiệu lực ức chế sự phát triển khuẩn ty của chủng
nấm Metarhizium anisopliae được phân lập ở xã Nhơn Mỹ (MaNM) sau 9
ngày thử thuốc với hiệu lực giảm dần lần lượt là Amistar top 325SC (Azoxystrobin + Difenoconazole), Anvil 5SC (Hexaconazole), Nativo 750WG (Tebuconazole + Trifloxystrobin) và Filia 525SE (Propiconazole + Tricyclazole)
Trang 7v
- Năm loại thuốc có hiệu lực ức chế sự phát triển khuẩn ty của chủng
nấm Metarhizium anisopliae được phân lập ở xã Kiến Thành (MaKT) sau 9
ngày thử thuốc với hiệu lực giảm dần: Anvil 5SC (Hexaconazole), Nativo 750WG (Tebuconazole + Trifloxystrobin), Amistar top 325SC (Azoxystrobin + Difenoconazole), Nevo 330EC (Cyproconazole + Propiconazole) và Filia 525SE (Propiconazole + Tricyclazole)
- Sáu loại thuốc có hiệu lực ức chế sự phát triển khuẩn ty của chủng
nấm Metarhizium anisopliae được phân lập ở xã Mỹ Hội Đông (MaMHĐ) sau
3 ngày thử thuốc với hiệu lực giảm dần: Nustar 40EC (Flusilazol), Nativo 750WG (Tebuconazole + Trifloxystrobin), Nevo 330EC (Cyproconazole + Propiconazole), Sumi-Eight 12,5WP (Diniconazole), Kasumin 2SL (Kasugamycin) và Filia 525SE (Propiconazole + Tricyclazole)
Qua quá trình xác định ảnh hưởng của 5 loại gốc thuốc phòng trừ bệnh
lem lép hạt đến nấm xanh Metarhizium anisopliae ký sinh trên rầy nâu hại lúa
tại huyện Chợ Mới tỉnh An Giang trong vụ Đông Xuân 2013-2014 kết quả cho thấy: Phun thuốc Anvil 5SC (Hexaconazole), Nativo 750WG (Tebuconazole 500g/kg + 250 g/kg Trifloxystrobin), Amistar top 325SC (Azoxystrobin 200g/l + Difenoconazole 125g/l), Nevo 330EC (Cyproconazole 80g/l + Propiconazole 250g/l) và Filia 525SE (Propiconazole 125 g/l + Tricyclazole
400 g/l) ở thời điểm 2 ngày sau khi phun nấm xanh Metarhizium anisopliae đã
làm giảm hiệu lực trừ rầy nâu của nấm xanh
Qua quá trình xác định thời gian phun thuốc phòng trừ bệnh lem lép hạt
không làm ảnh hưởng đến nấm xanh Metarhizium anisopliae ký sinh trên rầy
nâu hại lúa tại huyện Chợ Mới tỉnh An Giang trong vụ Đông Xuân 2013-2014 cho kết quả như sau: Phun thuốc Amistar top 325SC (Azoxystrobin 200g/l + Difenoconazole 125g/l) ở thời điểm 8, 12 và 16 ngày sau khi phun nấm xanh
Metarhizium anisopliae không làm giảm hiệu lực trừ rầy nâu của nấm xanh
Trang 8vi
Từ khóa: Metarhizium anisopliae, nấm xanh, thuốc trừ bệnh lem lép hạt, rầy
nâu
ABSTRACT
“To assess the effects of fungicides controlling rice discoloration grain
disease to fungus Metarhizium anisopliae which parasitize to brown plant
hopper in both the in vitro condition and in the rice field condition in Cho Moi district, An Giang province” The purpose of the project was determine the effect of some chemicals to rice discoloration grain disease to fungus
Metarhizium anisopliae which parasitize to brown planthopper in both the in
vitro condition and in the rice field condition in Cho Moi district, An Giang
province
Experiment which were conducted in invitro conditions to study the
effect of 21 fungicides to four fungus specied Metarhizium anisopliae which parasitize to brown plant hopper indicated that
- Ten fungicides have a good effect in order to inhibit the growth of
Metarhizium anisopliae mycelium which was provided from Institute Mekong Delta rice after 9 days inoculation Hower, the effective of ten fungicides
were decreasing from Anvil 5SC (Hexaconazole), Filia 525SE (Propiconazole + Tricyclazole), Amistar top 325SC (Azoxystrobin + Difenoconazole), Nativo 750WG (Tebuconazole + Trifloxystrobin), Nevo 330EC (Cyproconazole + Propiconazole), Carbenda supper 50SC (Carbendazim), Nustar 40EC
Trang 9vii
(Flusilazol), Tilt Super 300EC (Difenoconazole +Propiconazole), Sumi-Eight 12,5WP (Diniconazole) và Rora 750WP (Iprodione) respectively
- Four fungicides have a good effect in order to inhibit the growth of
Metarhizium anisopliae mycelium which was isolated from Nhon My
commune (MaNM) after 9 days inoculation Hower, the effective of them were decreasing from Amistar top 325SC (Azoxystrobin + Difenoconazole), Anvil 5SC (Hexaconazole), Nativo 750WG (Tebuconazole + Trifloxystrobin)
và Filia 525SE (Propiconazole + Tricyclazole) respectively
- Five fungicides have a good effect in order to inhibit the growth of
Metarhizium anisopliae mycelium which was isolated from Kiến Thành
commune (MaKT) after 9 days inoculation Hower, the effective of them
(Tebuconazole + Trifloxystrobin), Amistar top 325SC (Azoxystrobin + Difenoconazole), Nevo 330EC (Cyproconazole + Propiconazole) và Filia 525SE (Propiconazole + Tricyclazole) respectively
- Six fungicides have a good effect in order to inhibit the growth of
Metarhizium anisopliae mycelium which was isolated from Mỹ Hội Đông
commune (MaMHĐ) after 3 days inoculation Hower, the effective of them were decreasing from Nustar 40EC (Flusilazol), Nativo 750WG (Tebuconazole + Trifloxystrobin), Nevo 330EC (Cyproconazole + Propiconazole), Sumi-Eight 12,5WP (Diniconazole), Kasumin 2SL (Kasugamycin) và Filia 525SE (Propiconazole + Tricyclazole) respectively
Experiment which were conducted in the rice field condition in Cho Moi district, An Giang province in the 2013-2014 Winter-Spring season harvest to study the effect of 5 fungicides to fungus Metarhizium anisopliae which parasitize to brown planthopper showed that: these treatments which
were sprayed by Anvil 5SC (Hexaconazole), Nativo 750WG (Tebuconazole 500g/kg + 250 g/kg Trifloxystrobin), Amistar top 325SC (Azoxystrobin 200g/l + Difenoconazole 125g/l), Nevo 330EC (Cyproconazole 80g/l + Propiconazole 250g/l) và Filia 525SE (Propiconazole 125 g/l + Tricyclazole
400 g/l) at time 2 days after spraying Metarhizium anisopliae fungus have
negative effect on the reduce effective of fungus Metarhizium anisopliae in the field
The result showed that the time spraying Amistar top 325SC (Azoxystrobin 200g/l + Difenoconazole 125g/l) controlling rice discoloration
grain disease have no effect on fungus Metarhizium anisopliae which parasitize
to brown planthopper in the rice field condition in Cho Moi district,
Trang 10viii
An Giang province were after 8, 12 và 16 days spraying Metarhizium anisopliae fungus
Keywords: Metarhizium anisopliae, fungicides controlling rice discoloration
grain disease, brown planthopper
Trang 11CHƯƠNG 2
2.1.2 Đặc điểm hình thái nấm xanh Metarhizium annisopliae 3
2.1.4 Độc tố diệt côn trùng của nấm Metarhizium anisopliae 4
2.2 MÔI TRƯỜNG PHÂN LẬP NẤM Metarhizium anisopliae 4
2.3 TRIỆU CHỨNG BỆNH VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA NẤM
Trang 12x
3.3 XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ IN VITRO CỦA 21 LOẠI THUỐC
PHÕNG TRỪ LEM LÉP HẠT ĐẾN NẤM XANH Metarhizium
3.4 XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA 5 LOẠI THUỐC PHÕNG TRỪ
BỆNH LEM LÉP HẠT ĐẾN NẤM XANH Metarhizium anisopliae KÝ
SINH TRÊN RẦY NÂU HẠI LÖA TRONG ĐIỀU KIỆN NGOÀI
ĐỒNG RUỘNG TẠI HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG 19
3.5 XÁC ĐỊNH THỜI GIAN PHUN THUỐC PHÕNG TRỪ BỆNH
LEM LÉP HẠT KHÔNG LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN NẤM XANH
Metarhizium anisopliae KÝ SINH TRÊN RẦY NÂU HẠI LÖA
TRONG ĐIỀU KIỆN NGOÀI ĐỒNG RUỘNG TẠI HUYỆN CHỢ
CHƯƠNG 4
4.1.4 Số lần phun thuốc phòng trừ bệnh lem lép hạt 28
4.1.5 Các hoạt chất và các loại thuốc được nông dân phối trộn với
nhau đề phòng trừ bệnh lem lép hạt huyện Chợ Mới tỉnh An Giang vụ
4.2 KẾT QUẢ PHÂN LẬP NẤM XANH Metarhizium anisopliae 32
4.2.1 Chủng nấm Metarhizium anisopliae phân lập ở xã Nhơn Mỹ 32
4.2.2 Chủng nấm Metarhizium anisopliae phân lập ở xã Kiến Thành 33
Trang 13xi
4.2.3 Chủng nấm Metarhizium anisopliae phân lập ở xã Mỹ Hội Đông 34
4.2.4 Chủng nấm Metarhizium anisopliae phân lập ở xã An Thạnh
4.3 ẢNH HƯỞNG CỦA 21 LOẠI THUỐC ĐỐI VỚI CÁC CHỦNG
NẤM XANH Metarhizium anisopliae TRONG ĐIỀU KIỆN IN VITRO 35
4.3.1 Ảnh hưởng của 21 loại thuốc đối với chủng nấm xanh
Metarhizium anisopliae được cung cấp từ viện lúa Đồng Bằng Sông
4.3.2 Ảnh hưởng của 21 loại thuốc đối với chủng nấm xanh
Metarhizium anisopliae được phân lập ở xã Nhơn Mỹ 37
4.3.3 Ảnh hưởng của 21 loại thuốc đối với chủng nấm xanh
Metarhizium anisopliae được phân lập ở xã Kiến Thành 39
4.3.4 Ảnh hưởng của 21 loại thuốc đối với chủng nấm xanh
Metarhizium anisopliae được phân lập ở xã Mỹ Hội Đông 41
4.4 ẢNH HƯỞNG CỦA 5 LOẠI THUỐC PHÒNG TRỪ BỆNH LEM
LÉP HẠT ĐẾN NẤM XANH Metarhizium anisopliae Ở HUYỆN CHỢ
4.5 XÁC ĐỊNH THỜI GIAN PHUN THUỐC PHÕNG TRỪ BỆNH
LEM LÉP HẠT KHÔNG LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN NẤM XANH
Metarhizium anisopliae KÝ SINH TRÊN RẦY NÂU HẠI LÖA
TRONG ĐIỀU KIỆN NGOÀI ĐỒNG RUỘNG TẠI HUYỆN CHỢ
Trang 14xii
1 Tỷ lệ phần trăm (%) các giống lúa được nông dân sử dụng tại các
xã An Thạnh Trung, Hòa Bình, Mỹ Hội Đông, Kiến Thành và
Nhơn Mỹ huyện Chợ Mới tỉnh An Giang vụ Hè Thu 2013 27
2 Bảng 2 Tỷ lệ phần trăm (%) các phương pháp gieo sạ được nông
dân áp dụng tại các xã An Thạnh Trung, Hòa Bình, Mỹ Hội Đông,
Kiến Thành và Nhơn Mỹ huyện Chợ Mới tỉnh An Giang vụ Hè
3 Số lần phun thuốc phòng trừ bệnh lem lép hạt ở các xã An Thạnh
Trung, Hòa Bình, Mỹ Hội Đông, Kiến Thành và Nhơn Mỹ huyện
4 Các hoạt chất và các loại thuốc được nông dân sử dụng đề phòng
trừ bệnh lem lép hạt tại xã An Thạnh Trung, Hòa Bình, Mỹ Hội
Đông, Kiến Thành và Nhơn Mỹ huyện Chợ Mới tỉnh An Giang vụ
5 Các hoạt chất và các loại thuốc được nông dân phối trộn với thuốc
trừ bệnh lem lép hạt tại xã An Thạnh Trung, Hòa Bình, Mỹ Hội
Đông, Kiến Thành và Nhơn Mỹ huyện Chợ Mới tỉnh An Giang vụ
6 Ảnh hưởng của 21 loại thuốc đối với chủng nấm Metarhizium
anisopliae được cung cấp từ viện lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long
7 Ảnh hưởng của 21 loại thuốc đối với chủng nấm Metarhizium
anisopliae được phân lập ở xã Nhơn Mỹ sau 1, 3, 5, 7 và 9 ngày
8 Ảnh hưởng của 21 loại thuốc đối với chủng nấm Metarhizium
anisopliae được phân lập ở xã Kiến Thành sau 1, 3, 5, 7 và 9 ngày
9 Ảnh hưởng của 21 loại thuốc đối với chủng nấm Metarhizium
anisopliae được phân lập ở xã Mỹ Hội Đông sau 1, 3, 5, 7 và 9
10 Mật số rầy nâu (con/m2) ở thời điểm trước khi phun và 1, 3, 5, 7,
14 và 21 ngày sau khi phun thuốc trừ bệnh lem lép hạt ở Nhơn Mỹ
Trang 15xiii
11 Hiệu lực phòng trừ rầy nâu (%) của nấm xanh Metarhizium
anisopliae ở thời điểm 1, 3, 5, 7, 14 và 21 ngày sau khi phun thuốc
trừ bệnh lem lép hạt ở Nhơn Mỹ trong vụ Đông Xuân 2013 - 2014 45
12 Số bông/m2, số hạt/bông, tỉ lệ hạt chắc (%), trọng lượng 1000 hạt
(g), năng suất (tấn/ha) của các nghiệm thức ở Nhơn Mỹ trong vụ
13 Mật số rầy nâu (con/m2) ở thời điểm trước khi phun và 1, 3, 5, 7
và 14 ngày sau khi phun thuốc trừ bệnh Amistar top của các
nghiệm thức ở Nhơn Mỹ trong vụ Đông Xuân 2013 - 2014 48
14 Hiệu lực phòng trừ rầy nâu (%) của nấm xanh Metarhizium
anisopliae ở thời điểm 1, 3, 5, 7 và 14 ngày sau khi phun thuốc trừ
bệnh Amistar top của các nghiệm thức ở xã Nhơn Mỹ trong vụ
15 Số bông/m2, số hạt/bông, tỉ lệ hạt chắc (%), trọng lượng 1000 hạt
(g), năng suất (tấn/ha) của các nghiệm thức ở Nhơn Mỹ trong vụ
Trang 16xiv
DANH SÁCH HÌNH
1 Bào tử nấm Metarhizium anisopliae (Parker và ctv, 2004) 4
2 Nấm Metarhizium anisopliae phát triển trên môi trường
3 Chu trình gây bệnh chung của nấm côn trùng (Parker và ctv, 2004) 8
4 Cách bố trí thí nghiệm thử thuốc trong đĩa petri 19
7 Khung cố định có kích thước 40cm x 50cm để đếm mật số rầy nâu 23
9 Các mẫu nấm xanh Metarhizium anisopliae trên xác chết rầy nâu 32
10 Chủng nấm Metarhizium anisopliae phân lập ở xã Nhơn Mỹ 33
11 Chủng nấm Metarhizium anisopliae phân lập ở xã Kiến Thành 33
12 Chủng nấm Metarhizium anisopliae phân lập ở xã Mỹ Hội Đông 34
13 Chủng nấm Metarhizium anisopliae phân lập ở xã An Thạnh
Trang 17CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
Trong những thập niên vừa qua cũng như hiện nay, vấn đề “an ninh lương thực” luôn làm đau đầu các nhà quản lý Dân số ngày một tăng nhanh trong khi diện tích đất canh tác có xu hướng ngày một thu hẹp Để đối phó với tình hình đó, một trong những hướng giải quyết của các nhà sản xuất là không ngừng thâm canh tăng vụ Việc thâm canh tăng vụ đòi hỏi phải sử dụng một lượng lớn phân bón và thuốc hóa học Sự hiểu biết về sâu bệnh và biện pháp phòng trừ của nông dân còn hạn chế đã làm cho dịch bệnh phát triển, lưu tồn và gây hại ngày càng nghiêm trọng trên các cây trồng chính
Lúa là cây lương thực được trồng rất phổ biến ở Đồng bằng sông Cửu Long Ngày nay, các giống lúa chất lượng cao đang được nông dân thâm canh tăng vụ để phục
vụ cho nhu cầu xuất khẩu Chính vì thế làm cho tình hình dịch bệnh trên lúa ngày càng phức tạp: sâu cuốn lá, dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá, bệnh cháy lá đang
xuất hiện ngày càng phổ biến Trên cây lúa, rầy nâu (Nilaparvata lugens Stal) là loại
dịch hại rất nguy hiểm, chúng thường phá hoại và gây thiệt hại nặng nề khi chúng phát triển với mật độ cao Chúng gây ra hiện tượng cháy rầy và truyền bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên lúa làm năng suất giảm trầm trọng Trên thế giới, rầy nâu đã xuất hiện rất lâu ở nhiều nơi như: Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ,…và một số nước ở Đông Nam Á, riêng ở Việt Nam, đặc biệt là ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long luôn là vùng chịu thiệt hại nặng nề nhất
Trong thời gian qua biện pháp hóa học được coi là nhanh nhất, hiệu quả nhất, đơn giản dễ sử dụng… Nhưng mặt trái của thuốc hóa học là nếu sử dụng thuốc không hợp lý, không đúng, sử dụng kéo dài sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động vật, tiêu diệt thiên địch, tăng tính kháng thuốc của sâu bệnh, phá vỡ cân bằng sinh học,…( Nguyễn Xuân Thành, Lê Văn Hưng và Phạm Văn Toản, 2003) Ngày nay,
chương trình ứng dụng chế phẩm nấm xanh Metarhizium anisopliae trong phòng trừ rầy
nâu hại lúa đang phát triển ở nhiều tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long, trong đó có An
Giang Tuy nhiên, số lượng nông dân áp dụng chương trình ứng dụng chế phẩm nấm
xanh Metarhizium anisopliae trong phòng trừ rầy nâu hại lúa còn ít, do nông dân còn e
ngại không biết khi phun các loại thuốc phòng trừ bệnh lem lép hạt lúa có làm giảm tác
động của nấm Metarhizium anisopliae lên rầy nâu hay không Chính vì vậy đề tài:
“Khảo sát ảnh hưởng của các loại thuốc phòng trừ bệnh lem lép hạt đến nấm xanh Metarhizium anisopliae ký sinh trên rầy nâu hại lúa tại huyện Chợ Mới, tỉnh An
Giang” được thực hiện
Trang 181.1 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Xác định ảnh hưởng của các loại thuốc phòng trừ bệnh lem lép hạt đến nấm xanh
Metarhizium anisopliae ký sinh trên rầy nâu hại lúa trong điều kiện in vitro và điều kiện
ngoài đồng ruộng tại huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
1.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Điều tra nông dân về kỹ thuật canh tác lúa và loại thuốc sử dụng để phòng trừ bệnh lem lép hạt
- Khảo sát ảnh hưởng của các loại thuốc phòng trừ bệnh lem lép hạt đến nấm xanh
Metarhizium anisopliae ký sinh trên rầy nâu hại lúa trong điều kiện in vitro
- Khảo sát ảnh hưởng của các loại thuốc phòng trừ bệnh lem lép hạt đến nấm xanh
Metarhizium anisopliae ký sinh trên rầy nâu hại lúa trong điều kiện ngoài đồng ruộng tại
huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
Trang 19CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 NẤM XANH Metarhizium annisopliae
- Loài: Metarhizium anisopliae
2.1.2 Đặc điểm hình thái nấm xanh Metarhizium annisopliae
Nấm có màu lục, xanh lục nên gọi là nấm lục cương hay nấm xanh (Trần Văn Hai, 2008)
Theo Phạm Thị Thùy (2004), thì sợi nấm phát triển trên bề mặt côn trùng có màu
từ trắng đến hồng, cuống bào tử ngắn mọc tỏa tròn trên đám sợi nấm dày đặc Bào tử trần hình que có kích thước 3,5 x 6,4 x 7,2 µm, màu từ lục xám đến ôliu- lục, bào tử xếp thành chuỗi khá chặt chẽ và nhìn bằng mắt thường người ta có thể thấy bào tử được tạo
ra trên bề mặt côn trùng một lớp phấn khá rõ màu xanh lục Sợi nấm khi phát triển bên trong côn trùng có chiều rộng khoảng 3- 4 µm, dài khoảng 20 µm, chia thành nhiều tế bào ngắn
Năm 2005, Nguyễn Văn Khuê đã đưa ra những đặc điểm hình thái để nhận biết
nấm Metarhizium anisopliae là: có vách ngăn, sinh sản vô tính bằng bào tử trần, tế bào
sinh bào tử trần ở dạng thể bình Bào tử trần ở trong hoặc ngoài miệng thể bình, có dạng hình trụ, trứng, màu xanh, xanh xẫm, lá mạ (hơi vàng) (Hình 1) (trích trong Trần Văn Hai, 2008)
Nấm Metarhizium anisopliae có bào tử dạng hình trụ, hình hạt đậu, khuẩn lạc có màu xanh thỉnh thoảng có màu tối hoặc màu hồng vỏ quế Nấm Metarhizium anisopliae
có hai loài dạng bào tử nhỏ và lớn, dạng bào tử nhỏ Metarhizium anisopliae có kích thước bào tử 3,5- 5 x 2,5- 4,5 µm dạng bào tử lớn là Metarhizium anisopliae major có
kích thước bào tử 10- 14 µm (Barnett và Hunter, 1972; 1998; Phạm Thị Thùy, 2004)
Trang 20Hình 1: Bào tử nấm Metarhizium anisopliae (Parker và ctv, 2004)
2.1.3 Đặc điểm sinh lý - sinh hóa
Theo Phạm Thị Thùy (2004), nấm Metarhizium anisopliae sống được ở nhiệt độ
thấp 80C, có biên độ về độ ẩm rộng ở nơi tích lũy nhiều CO2 và thiếu O2 chúng có thể sống tới 445 ngày Ở nhiệt độ dưới 100C và trên 450C thì nấm không hình thành bào tử Nhiệt độ thích hợp cho nẩy mầm bào tử là 25 - 300C Nấm Metarhizium anisopliae bị
chết ở 49 - 550C và nhiệt độ tốt nhất cho nấm phát triển là 250C, pH thích hợp là 6 và có
thể dao động trong khoảng 3,3 – 8,5 Nấm Metarhizium anisopliae có thể đồng hóa
nhiều nguồn thức ăn cacbon khác nhau
2.1.4 Độc tố diệt côn trùng của nấm Metarhizium anisopliae
Nấm Metarhizium ký sinh trên 200 loài côn trùng, thuộc các bộ: Orthoptera (11 loài), Dermaptera (1 loài), Hemiptera (21 loài), Lepidoptera (27 loài), Diptera (4 loài),
Hymenoptera (6 loài) và Coloptera (134 loài) (Nguyễn Xuân Thành và cs., 2003) Gồm
một số ngoại độc tố có tên là Destruxin A, B, C và D Các ngoại độc tố đó là các sản phẩm thứ cấp vòng peptit, L- prolyn, L- leucine, anhydride, L- prolyn – L – valine anhydride và Desmethyl Destruxin B Năm 1961, 1962, Y Kodaira đã tách được độc tố
Destruxin A và Destruxin B từ dịch nuôi cấy nấm Metarhizium anisopliae (Phạm Thị
Thùy, 2004)
2.2 MÔI TRƯỜNG PHÂN LẬP NẤM Metarhizium anisopliae
Nấm Metarhizium anisopliae là nấm côn trùng xuất hiện phổ biến trong tự nhiên
có thể phân lập từ xác côn trùng chết hay được phân lập từ trong đất Để phân lập thuần
khiết nấm Metarhizium anisopliae người ta thường sử dụng môi trường mạch nha, cũng
có thể sử dụng môi trường thạch - nước thịt - pepton, hoặc môi trường thạch - nước mắm
- pepton Chúng phát triển chậm trên môi trường không có pepton như môi trường PDA, Czapek – Dox, thích hợp trên môi trường có pepton cụ thể là môi trường Sabouraud nấm phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ 250C sau 7 - 10 ngày nuôi cấy thì khuẩn lạc có đường kính 4-6 cm (Hình 2) (Phạm Thị Thùy, 2004) Một số loại môi trường nuôi cấy:
Trang 21- Môi trường nước mắm pepton
Nước máy sạch 1000 ml
- Môi trường Sabouraud:
Baume (tương đương với 10,80 Brix hay tỷ trọng 1,043)
- Môi trường Czapek – Dox:
Nếu muốn môi trường đặc thì thêm khoảng 2% agar vào các môi trường nói trên
Hình 2: Nấm Metarhizium anisopliae phát triển trên môi trường Sabouraud
Trang 222.3 TRIỆU CHỨNG BỆNH VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA NẤM LÊN CÔN TRÙNG
Côn trùng chết do nấm rất dễ nhận biết bằng mắt thường, vì các sợi nấm mọc qua
vỏ cơ thể và bao phủ toàn bộ bề mặt ngoài của cơ thể côn trùng Cơ thể côn trùng không
bị tan rã mà thường giữ nguyên hình dạng ban đầu, toàn bộ bên trong cơ thể chứa đầy sợi nấm (Nguyễn Xuân Thành và cs., 2003)
Theo Phạm Thị Thùy (2004), thì côn trùng bị bệnh nấm khi chết thường có màu hồng, vàng nhạt và trắng, thân hơi cứng lại, màu sắc này phụ thuộc vào màu sắc của bào
tử nấm gây bệnh Thân cơ thể côn trùng bị ngắn lại hoặc bị khô là do hệ thống tiêu hóa
bị tổn thương hoặc thiếu thức ăn
Theo Nguyễn Xuân Thành và cs (2003), sau khi vật chủ chết bởi nấm
Metarhizium anisopliae thì sợi nấm mọc ra ngoài cơ thể côn trùng tạo thành lớp nấm
màu trắng hơi hồng nhạt Trên đó tạo thành các bào tử màu xanh xám Quá trình phát triển bệnh của nấm trong cơ thể côn trùng là 4 - 6 ngày tùy thuộc vào loài và tuổi của vật chủ
2.3.2 Cơ chế tác dụng
Hầu hết các loại nấm gây bệnh cho côn trùng đều xâm nhập vào cơ thể vật chủ không qua đường miệng, mà là qua lớp vỏ cơ thể, nghĩa là phải có sự tiếp xúc của nguồn nấm với bề mặt cơ thể vật chủ Bào tử nấm bám vào bề mặt cơ thể vật chủ, trong điều kiện đủ độ ẩm bào tử mọc mầm và xâm nhiễm vào bên trong cơ thể côn trùng qua lớp chitin nhờ áp lực cơ giới hoặc hoạt động men của nấm Nấm tiết ra loại men làm mềm lớp vỏ chitin và tạo thành một lỗ thủng tại nơi bào tử mọc mầm, qua lỗ thủng đó mầm bào tử xâm nhập vào bên trong cơ thể côn trùng (Nguyễn Xuân Thành & cs., 2003)
Theo Phạm Thị Thùy (2004), khi bào tử nấm bám trên bề mặt côn trùng trong khoảng 24 giờ thì bào tử sẽ nẩy mầm tạo thành ống mầm xuyên qua vỏ côn trùng, sau đó tiếp tục phân nhánh tạo một mạng sợi nấm chằng chịt bên trong cơ thể côn trùng Nấm
Metarhizium anisopliae đã tiết ra các độc tố Destruxin A, B và chính các độc tố này đã
giết chết côn trùng
Trang 232.3.3 Con đường truyền bệnh
Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là lây lan từ con ốm sang con khỏe thông qua tiếp xúc trực tiếp với nhau, hay qua nguồn thức ăn có chứa mầm bệnh Khi lây bệnh chúng thường lây lan nhờ gió, mưa, chim, thú… và các bệnh do nấm tạo thành những ổ bệnh kéo dài theo chiều gió thổi (Nguyễn Xuân Thành và cs., 2003; Nguyễn Văn Đĩnh, 2004)
2.4 NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
2.4.1 Ngoài nước
Năm 1878, Metschnhikov đã phát hiện và phân lập được nấm xanh
Entomophthora anisopliae trên sâu non bộ cánh cứng hại lúa mì (Anisopliae austrinia),
về sau này đổi tên là Metarhizium anisopliae Tác giả đã tìm ra con sâu mang bệnh nấm
và nghiên cứu môi trường để nhân nuôi chúng rồi thử lại bằng cách dùng bào tử nấm thuần khiết gây bệnh trên ấu trùng và dạng trưởng thành của sâu non bọ đầu dài hại củ
cải đường (Bothinoderes punctiventri ), hiệu quả đạt được 55 - 80% sau 10 - 14 ngày thử
nghiệm (trích trong Phạm Thị Thùy, 2004)
Nấm Metarhizium anisopliae được sử dụng rộng rãi như một tác nhân sinh học
trên nhiều loại côn trùng bao gồm bọ cánh cứng, ấu trùng muỗi, sâu bọ nhảy, bọ cánh
cứng ăn lá dừa, sâu đục thân, giòi trắng, ve và các loài mối như Reticulitermes spp.,
Coptotermes formosanus và Odontotermes formosanus (Hoe, Bong, Jugah, & Rajan,
2009)
Năm 1991, White và Oakeshost cho rằng nấm Metarhizium anisopliae sản sinh
ra các độc tố làm cho côn trùng tê liệt và chết sau 3 – 4 ngày nhiễm bệnh, phụ thuộc vào loài và kích thước Trên bề mặt của xác côn trùng chết, các bào tử được sinh ra (trích trong Stolz, 1999)
Theo Parker, Costa, & Skinner (2004), Nấm giết chết côn trùng bằng cách gây bệnh côn trùng vì chúng có thể thâm nhập trực tiếp thông qua vách cơ thể côn trùng Sau
đó, gây chết côn trùng, một số lượng lớn bào tử được phóng thích ra từ xác chết tiếp tục chu trình gây bệnh thông qua quần thể côn trùng (Hình 3)
Trang 24Hình 3: Chu trình gây bệnh chung của nấm côn trùng (Parker và cs., 2004)
Tại Cuba những năm 1970 – 2002 Viện công nghệ sinh học Lahabana đã nghiên
cứu công nghệ sản xuất chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae trên môi trường tấm gạo
với dung dịch cacbonat canxi 0,5%, bằng phương pháp luộc tấm gạo rồi sấy khô sau đó nhân giống thuần Phương pháp này đã đạt kết quả trong việc ứng dụng nấm trừ một số sâu hại cây trồng (Phạm Thị Thùy, 2004)
Tại Thái Lan, Krutmuang (2011) đã khảo sát hiệu quả phòng trừ rầy nâu hại lúa
của 2 chủng nấm Metarhizium anisopliae và 2 chủng nấm Beauveria bassina, kết quả cho thấy 2 chủng nấm Metarhizium anisopliae BCC 4849 và Beauveria bassina BCC
2637 có thể ứng dụng trong phòng trừ sinh học đối với rầy nâu hại lúa Hiệu quả phòng trừ rầy nâu đạt từ 66,67 đến 72%
Thuốc vi nấm Metarhizium anisopliae cũng đã được nhiều nước trên thế giới
như: Mỹ, Canada, Anh, Úc, Philipin và Trung Quốc Ứng dụng trên nhiều loại cây trồng để phòng trừ nhiều loại đối tượng sâu hại cây trồng thuộc bộ cánh vẩy Lepidoptera,
bộ cánh cứng Coleoptera, bộ cánh bằng Isoptera đạt kết quả tốt, đặc biệt là những loài sâu hại cây rừng như sâu róm thông, bọ hại dừa, châu chấu hại luồng, tre, mía (Phạm Thị Thùy, 2004)
Trang 25và 3 để tạo nguồn nấm ký sinh Hiệu lực của thuốc được ghi nhận ở 7 ngày sau phun lần
3 đạt 74,8% Kết quả tại thành phố Cần Thơ cho thấy chế phẩm nấm xanh đã khống chế được mật số rầy nâu ở mức thấp nhất, hiệu quả phòng trừ trên 85% Kết quả triển khai bước đầu tại Long An cho thấy hầu hết các bọc chế phẩm do nông dân tự sản xuất đều
có tỷ lệ thành công rất cao (trên 80%) Kết quả tại Cái Bè tỉnh Tiền Giang vụ Thu Đông
2009 đã sản xuất 800 bọc chế phẩm và ứng dụng trên 1000 ha phun xịt, kết quả cho thấy chế phẩm nấm xanh đã khống chế được hoàn toàn rầy nâu và không có hiện tượng tái bộc phát rầy ở các lứa tiếp theo (Trần Văn Hai, Trịnh Thị Xuân, Bùi Xuân Hùng, và Đặng Thị Cúc, 2010)
Kết quả thí nghiệm diện rộng trong nhiều vụ ở ngoài đồng và mô hình thực nghiệm trên diện rộng ở các tỉnh Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng cho thấy chế phẩm nấm xanh Ometar có hiệu lực rất cao đối với rầy nâu hại lúa Sau khi phun từ 5 – 7 ngày, hiệu lực trừ rầy nâu hại lúa đạt từ 73,5 tới 91,5% (tùy theo điều kiện nhiệt, ẩm độ của
từng vụ, từng vùng) (Nguyễn Thị Lộc, 2010)
2.4.2.2 Ảnh hưởng của thuốc hóa học đối với nấm Metarhizium anisopliae
Các loại thuốc trừ nấm bệnh cây có ảnh hưởng đến sự phát triển và hình thành
bào tử của nấm Metarhizium anisopliae kể cả ở nồng độ thấp 0,0001%, vì vậy nên tránh
sự tiếp xúc giữa nấm Metarhizium anisopliae và thuốc trừ nấm bệnh cây trồng Nấm
Metarhizium anisopliae không bị ảnh hưởng bởi các thuốc Carbofuran, Aldicarb và 2, 4
Damine (Phạm Thị Thùy, 2004)
Tại huyện Đông Hòa tỉnh Phú Yên, Kết quả nghiên cứu của Lương Thị Ánh Tuyết (2009) cho thấy các loại thuốc trừ nấm bệnh phổ rộng như Tilt super 300ND và
Amistar top 325SC có tác động mạnh làm mất hiệu lực của nấm thiên địch Metarhizium
anisopliae; thuốc trừ nấm bệnh phổ hẹp có tác động kháng sinh như Validan 3DD gần
như không ảnh hưởng đến hiệu lực trừ rầy nâu của chế phẩm nấm xanh Metarhizium
anisopliae
Hoạt chất Azoxystrobin thuộc nhóm Strobin Nhóm thuốc trừ nấm nội hấp, có tác dụng phòng bệnh và diệt trừ Kìm hãm hô hấp của ty thể bằng cách bao vây sự vận chuyển điện tử trong cytochrom b và cytochrom cl tại những điểm oxi hóa, kìm hãm của
Trang 26thời có tác dụng ngăn hình thành bào tử (Nguyễn Trần Oánh, Nguyễn Văn Viên & Bùi Trọng Thủy, 2007) Hoạt chất Azoxystrobin có tác dụng tiếp xúc và nội hấp, ức chế bào
tử nẩy mầm và sợi nấm phát triển, ức chế sự hình thành bào tử nấm Thuốc có phổ tác động rất rộng, dùng và phòng trừ nhiều loài nấm bệnh (Trần Quang Hùng, 1999)
Hoạt chất Tricyclazole thuộc nhóm men khử, trừ nấm nội hấp, phun lên lá hay
xử lý hạt với tác dụng bảo vệ, trừ bệnh đạo ôn lúa bằng cách kìm hãm sinh tổng hợp melanin (Nguyễn Trần Oánh & cs., 2007)
Các hoạt chất Hexaconazole, Propiconazole, Difenoconazole, Tebuconazole, Cyproconazole, Flusinazole và Diniconazole đều thuộc nhóm thuốc trừ nấm triazole Là nhóm thuốc trừ nấm nội hấp, có tác dụng bảo vệ và diệt trừ, phổ rất rộng Lượng dùng thấp, thuốc có thể xâm nhập vào cây nhanh, vận chuyển hướng ngọn Cơ chế tác động là kìm hãm sự tách methyl của steroid dẫn đến kìm hãm sinh tổng hợp ergosterol, hậu quả làm ngừng sự phát triển của ống mầm và sợi nấm; ngăn cản hình thành giác bám hay giác mút và kìm hãm bào tử nảy mầm (Nguyễn Trần Oánh & cs., 2007) Các hoạt chất Hexaconazole, Propiconazole, Difenoconazole, Tebuconazole, Cyproconazole, Flusinazole và Diniconazole là thuốc trừ nấm, tác động nội hấp, có phổ tác dụng rộng, phòng trừ nhiều nấm thuộc lớp nang khuẩn, đảm khuẩn và nấm bất toàn (Phạm Văn Biên, Bùi Cách Tuyến & Nguyễn Mạnh Tuân, 2000)
Hoạt chất Trifloxystrobin thuộc nhóm strobulin dihdrodioxazin, trừ nấm nội hấp, phun lên lá, có tác dụng phòng và diệt trừ Thuốc có phổ tác động rộng, trừ được nhiều loài nấm bệnh bằng cách kìm hãm hô hấp của ty thể bằng qua việc kìm hãm sự vận chuyển điện tử ở các vị trí khác nhau (Nguyễn Trần Oánh & cs., 2007)
2.5 CHẾ PHẨM OMETAR
Tên hoạt chất: Metarhizium anisopliae, 1.2 x 109 bào tử/g
Công dụng: Tiêu diệt và phòng trừ rầy nâu, rệp sáp, bọ xít và các loài côn trùng chích hút Tiêu diệt và phòng trừ các loại bọ cánh cứng hại dừa Chế phẩm Ometar diệt trừ rầy, rệp chết hoàn toàn 5 ngày sau khi phun
Cách sử dụng: Pha 1 gói chế phẩm 50g/bình 16 lit và phun trực tiếp lên sâu, rầy gây hại Phun chế phẩm khi mật số rầy nâu khoảng 1 – 2 con/chồi
Đăng ký và sản xuất tại Viện Lúa đồng bằng Sông Cửu Long Đơn vị phân phối độc quyền: Công ty cổ phần hóa chất Nông nghiệp Hà Long
2.6 MỘT SỐ LOẠI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐƢỢC SỬ DỤNG TRONG THÍ NGHIỆM
2.6.1 Nustar 40 EC
- Tên hoạt chất: Flusilazole
Trang 27- Tên hóa học: 1 - [(Bis - (4 - flourophenyl) methylsilyl) methyl] - 1H - 1, 2, 4 – triazole
- Công ty phân phối: DuPont Vietnam Ltd
- Tác dụng: Thuốc trừ nấm có tác dụng lưu dẫn và nội hấp, phổ tác dụng rộng dùng
để phòng trừ bệnh lem lép hạt, đạo ôn, khô vằn, vàng lá lúa Liều lượng: 0,15 – 0,3 lít/ha (Phạm Văn Biên, Bùi Cách Tuyến và Nguyễn Mạnh Chinh, 2000)
2.6.2 Tilt super 300EC
- Thành phần:
+ Propiconazole……… 150 g/l
+ Difenoconazole………150 g/l
+ Chất phụ gia và các chất khác… 700 g/l
- Tên hoạt chất: Difenoconazole + Propiconazole
- Hãng sản xuất: Syngenta – Thụy sĩ (Basel)
- Công ty phân phối: Syngenta Vietnam Ltd
- Đối tượng phòng trừ: Thuốc trừ bệnh nội thấp, Đặc trị lem lép hạt, khô vằn (đốm vằn), vàng lá hại lúa Liều lượng: 0,25 – 0,3 lít/ha (Công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang, 2000)
2.6.3 Anvil 5 SC
- Tên hoạt chất: Hexaconazole
- Tên hóa học: (RS) – 2 - (2, 4 - dichlorophenyl) – 1 - (1H - 1, 2, 4 – triazole – 1 - yl) hexan -2 – ol
- Công ty phân phối: Syngenta Vietnam Ltd
- Tác dụng: Thuốc trừ nấm, tác động nội hấp, phổ tác dụng rộng dùng để phòng trừ bệnh khô vằn, lem hạt lúa Liều lượng: 0,75 – 1,5 lít/ha (Trần Quang Hùng, 1999)
2.6.4 Antracol 70 WP
- Tên hoạt chất: Propineb
- Tên hóa học: {[(1 – methyl – 1, 2 – ethanediyl) bis (carbamo – dithioato)] (2 -)} zinc homopolymer
- Công ty phân phối: Bayer Vietnam Ltd
- Tác dụng: Thuốc trừ nấm, tác động tiếp xúc, phổ tác dụng rộng, có hiệu quả
Trang 28khô vằn, đạo ôn, lem lép hạt, vàng lá lúa Liều lượng: 1,0 – 1,5 kg/ha (Bayer Cropsience, 2009)
2.6.5 Beam 75 WP
-Thành phần:
+ Tricyclazole … 75% (w/w) + Phụ gia ……… 25% (w/w)
- Tên hoạt chất: Tricyclazole
- Tên hóa học: 5 – methyl – 1, 2, 4 – triazolo (3, 4 – b) – benzothiazole
- Hãng sản xuất: Dow Agrosciences (USA)
- Công ty phân phối: Công ty Cổ phần Nông dược HAI
- Tác dụng: Beam 75 WP là thuốc trừ nấm có tính nội hấp, hiệu quả rất cao đối với bệnh đạo ôn (cháy lá) gây hại trên lá lúa, bênh đạo ôn cổ bông (thối cổ gié) gây hại bông lúa Thuốc có hiệu lực kéo dài, tương đối bền vững đối với điều kiện môi trường, sau phun một giờ nếu gặp mưa không giảm hiệu lực Beam 75 WP giúp cây lúa phát triển tốt, gia tăng năng suất, hạt lúa bóng mẩy, chất lượng gạo tốt, ít bị gãy nát khi xay xát Liều lượng: 250g/ ha Pha 10 g/ bình 16 lít nước, lượng nước phun : 400 lít/ha (Phạm Văn Biên và cs., 2000)
2.6.6 Fuan 40 EC
- Thành phần:
+ Isoprothiolane…40%w/w,
+ Phụ gia…………60%w/w,
- Tên hoạt chất: Isoprothiolane
- Tên hóa học: Di – isopropyl 1, 3 – dithiolan – 2 – ylidenemalonate
- Công ty phân phối: Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang
- Tác dụng: Thuốc trừ nấm, tác động nội hấp mạnh, chủ yếu phòng trừ bệnh đạo ôn hại lúa, còn có tác dụng với bệnh thối cổ bông Liều lượng: chế phẩm sữa 40% hoạt chất dùng với liều lượng 1,0 – 1,5 lít/ha (Phạm Văn Biên và cs., 2000)
2.6.7 Nativo 750WG
- Thành phần:
+ Trifloxystrobin…… 25% (w/w),
+ Tebuconazole…… 50% (w/w)
Trang 29- Sản phẩm của Bayer CropScience
- Sản xuất và phân phối: Công ty Bayer Việt Nam Ltd,
- Công dụng: Nativo 750WG là thuốc trừ nấm bệnh cho lúa thế hệ mới Gồm hai thành phần hoạt chất tác động kép, hấp thu nhanh, lưu dẫn mạnh vào trong cây Liều lượng: 0,12 kg/ha phòng trừ bệnh lem lép hạt trên lúa (Bayer Cropsience, 2009)
2.6.8 Rora 750WP
- Thành phần:
+ Iprodione…… 750g/kg,
+ Phụ gia……… 250g/kg
- Sản xuất và phân phối: Công ty Cổ phần SX-TM-DV Ngọc Tùng
- Công dụng: Rora 750WP là thuốc trừ nấm bệnh phổ tác dụng rộng chuyên phòng
và trị bệnh lem lép hạt lúa (liều dùng: 0,6 kg/ha hoặc 14-24g/bình 16 lít, phun 400-600 lít nước/ha)
2.6.9 Carbenda supper 50SC
- Thành phần:
+ Carbendazim……… 500g/lít,
+ Phụ gia và các chất khác……500g/lít
- Nhà sản xuất: Pilarquim (Shanghai) Co., Ltd (P.R.C)
- Phân phối tại Việt Nam: Công ty cổ phần Nông Dược HAI
- Công dụng: Thuốc được sản xuất với công nghệ tiên tiến có chất phụ gia đặc biệt, kích cỡ hạt cực mịn, tạo nên một sản phẩm có chất lượng và hiệu quả cao Thuốc phổ rộng, phòng trừ hữu hiệu các loại bệnh trên nhiều loại cây trồng như: lem lép hạt, vàng
lá, khô vằn, đốm nâu hại lúa; thán thư hại xoài; đốm lá đậu phộng; thối cổ rễ dưa hấu; thối quả cà phê, vàng rụng lá cao su; thán thư vải thiều, khô cành, khô quả, đốm lá, mốc xám, mốc hồng cà phê, điều, khô vằn, đốm nâu trên bắp và nhiều bệnh khác trên nhiều cây trồng khác nhau Liều lượng : 0,5-0,6 lít/ha Pha 20-25 ml/ bình 16 lít nước Lượng nước phun: 400 lít/ ha
2.6.10 Filia 525 SE
- Thành phần:
+ Propiconazole………125 g/l + Tricyclazole ……… 400 g/l
Trang 30- Tên hóa học: 1,2,4-triazole
-1-[2-(2,4-dichlophenyl)-4-prooyl-1,3-dioxolan-2-ylmethyl]-1H Nhà sản xuất: Syngenta – Thụy sĩ (Basel)
- Nhà phân phối: Công ty cổ phần BVTV An Giang
- Tác dụng: Thuốc đặc trị đạo ôn (cháy lá), đột phá với thành phần 2 hoạt chất lý tưởng giúp phòng trị bệnh đạo ôn trên lúa Tiêu diệt sạch bệnh đạo ôn và làm khô vết bệnh Ngăn chặn sự hình thành và phát tán các vết bệnh Kích thích tạo chất xơ, giúp lúa cứng cây, đứng lá hơn Liều lượng: Pha 0,5 lit/ha (pha 25 ml/bình 16 lit, phun 2 bình 16 lít/1.000 m2)
2.6.11 Nevo 330EC
- Thành phần:
+ Propiconazole……… 250gr + Cyproconazole/L ………80gr + Chất phụ gia và các chất khác…….670gr/L
- Tên hoạt chất: Propiconazole + Cyproconazole/L
- Tên hóa học: 2-amino-5-sulfhydryl-1,3,4-thiopyrazole
- Nhà sản xuất: Syngenta – Thụy sĩ (Basel)
- Công ty phân phối: Công ty cổ phần khử trùng Việt Nam VFC
- Tác dụng: Thuốc trừ bệnh nội hấp Đặc trị bệnh lem lép hạt, khô vằn (đốm vằn), vàng lá, thối thân hại lúa
2.6.12 Vista 72.5 WP
- Thành phần:
+ Tricyclazole………… 37,5%
+ Thiophanate-methyl….35%
- Hoạt chất: Tricyclazole + Thiophanate-methyl
- Tên hóa học: 5-methyl-1,2,4-triazolo[3,4-b]benzothiazole
- Nhà sản xuất: Nippon soda co., ltd – japan
- Nhà phân phối: Công ty cổ phần khử trùng Việt Nam VFC
- Tác dụng: Vista 72.5WP là thuốc trừ bệnh lưu dẫn mạnh, được cấu tạo bởihai hoạt chất hữu hiệu có tính phòng và trị bệnh đạo ôn lá (cháy lá)và đạo ôn cổ bông ( thối
cổ gié) hại lúa
Trang 312.6.13 Amistar top 325SC
- Thành phần:
+ Azoxystrobin………200 g/l + Difenoconazole……… 125 g/l
- Hoạt chất: Azoxystrobin + Difenoconazole
- Nhà sản xuất: Syngenta – Thụy sĩ (Basel)
- Nhà phân phối: Công ty cổ phần BVTV An Giang
- Tác dụng: Thuốc trừ bệnh phổ rộng trên lúa, phòng và trị bệnh đốm vằn, vàng lá chín sớm, đạo ôn và lem lép hạt, giúp hạt lúa sáng đẹp, tăng năng suất Liều lượng: Lem lép hạt: Pha 14 ml/bình 16 lít, Phun 2,5 bình 16 lít/1.000 m2 Đốm vằn, vàng lá: Pha 16 ml/bình 16 lít, Phun 2,5 bình 16 lít/1.000 m2 Đạo ôn: Pha 20 ml/bình 16 lít, Phun 2,5 bình 16 lít/1.000 m2
2.6.14 Ninja 35EC
- Thành phần:
+ Fenoxanil……….5% (w/w) + Isoprothiolane………30% (w/w)
- Hoạt chất: Fenoxanil + Isoprothiolane
- Nhà sản xuất: Nihon Nohyaku co., LTD
- Nhà phân phối: Công ty cổ phần khử trùng Việt Nam VFC
- Tác dụng: Ninja 35EC là sự kết hợp cộng hưởng của hai hoạt chất chuyên trừ
nấm, thuộc thế hệ mới nhất, có tác động lưu dẫn mạnh, phòng và trị hữu hiệu bệnh đạo ôn lá (cháy lá) và đạo ôn cổ bông (thối cổ gié) hại lúa Liều lượng: Đạo ôn lá và đạo
ôn cổ bông: 0,96 lít/ha
2.6.15 Sumi Eight 12.5 WP
- Thành phần: Diniconazole….125gr/kg
- Hoạt chất: Diniconazole
- Nhà sản xuất: Sumitomo chemical Tokyo- Japan
- Nhà phân phối: Sumitomo Chemical Vietnam Co.Ltd
- Tác dụng: trị các bệnh do nấm gây ra như: lem lép hạt, lúa von, đạo ôn cổ bông, khô vằn, phấn trắng, thán thư, rỉ sắt trên cà phê…
Trang 322.6.16 Sasa 20WP
- Thành phần:
+ Saikuzuo………20 g/kg + Chất phụ gia và các chất khác….980 g/kg
- Hoạt chất: Saikuzuo
- Nhà sản xuất: Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Thắng (Vithaco)
- Tác dụng: Thuốc đặc trị bệnh bạc lá (cháy bìa lá) hại lúa, gây đen hạt và lem lép hạt lúa; phòng trừ tốt bệnh bạc lá trên cây mạ khi có 3-4 lá trước khi nhổ mạ từ 3-5 ngày Chống chín sớm, tăng sức đề kháng, tăng năng suất cây trồng Liều lượng: Pha 1-1,2kg/ha, pha 500-600L nước/ha Phun khi bệnh mới xuất hiện, có thể pha chung với các loại thuốc bảo vệ thực vật khác, pha xong phải phun ngay, phun nhắc lại sau 7-10 ngày
- Nhà phân phối: công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ Tấn Hưng
- Tác dụng: đặc trị triệt để các bệnh do vi khuẩn như: thối thân, cháy bìa lá, lép
vàng Ngoài ra còn có thành phần hoạt chất kháng sinh nên giúp mát lúa Kích kháng tạo màu xanh cho lá Liều lượng: Pha 20g/ bình 16 lít, phun 2-3 bình/ 1000m2
2.6.18 Xantocin 40WP
- Hoạt chất: Bronopol
- Thành phần: Bronopol………40% w/w
- Nhà sản xuất: Agri Life
- Nhà phân phối: Công ty khử trùng Việt Nam VFC
- Tác dụ
2.6.19 Bonny 4SL
- Hoạt chất: Ningnanmycin
Trang 33- Thành phần: Ningnanmycin…………40g/l
- Tên hóa học: (4-sarco-radical eacylacylamino-L-scryl-acyl
acylamino-4-deoxidation-β-D glucopyranose aldehyde acylamino) cytimidin
- Nhà sản xuất: Biocrop Pte., Ltd (Singapore)
- Nhà phân phối: Công Ty Cổ Phần Nông Dược HAI
- Tác dụng: Thuốc trừ bệnh sinh học thế hệ mới, phổ rộng Phòng trị hiệu quả nhiều loại bệnh do nấm và vi khuẩn gây ra trên nhiều cây trồng Thuốc dễ sử dụng, an toàn cho cây trồng, ít độc đối với người và gia súc Liều lượng: 0,75 lít/ha Pha 30 ml /bình 16 lít nước
2.6.20 Starner 20WP
- Thành phần: Oxolinic acid… 200gr/kg
- Hoạt chất: Oxolinic acid
- Nhà sản xuất và phân phối: Sumitomo Chemical Vietnam Co.Ltd
- Tác dụng: Là thuốc đặc trị bệnh vi khuẩn, có tác dụng nội hấp,tiếp xúc mạnh; có tác dụng phòng và trừ bệnh nên hiệu quả trừ bệnh cao, nhanh, kéo dài Là thuốc đặc trị chuyên dùng trừ bệnh vi khuẩn hại cây trồng: cháy bìa lá (bạc lá), đen lép hạt hại lúa, thối nhũn bắp cải Liều lượng: Pha 10gr với 8-10L nước, phun ướt đều thân, lá Thời điểm phun: khi mép ngọn lá lúa có vết bệnh xuất hiện, đặc biệt khi lúa làm đòng trổ bông, nên phun thêm lần 2 khi trổ xong, nếu nặng có thể tăng liều 1,5-1,7 lần
2.6.21 Kasumin 2SL
- Thành phần: Kasugamycin … … 2% (w/w)
- Hoạt chất: Kasugamycin
- Nhà sản xuất và phân phối: Arysta LifeScience Vietnam
- Tác dụng: Thuốc đặc trị các bệnh do vi khuẩn gây đốm sọc, bạc lá lúa, đen lép hạt, loét trái cam quýt, đốm lá đậu phộng, thối nhũn trên nhiều loại rau Liều lượng: Đối với bệnh bạc lá, đen lép hạt pha 35 – 45 ml thuốc với 16 lít nước, phun thuốc bám ướt đều lá và hạt
Trang 34CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3.1 ĐIỀU TRA NÔNG DÂN
3.1.1 Phương tiện
Phiếu điều tra được soạn trước các câu hỏi phỏng vấn có liên quan đến các vấn đề
về kỹ thuật canh tác lúa như giống, biện pháp gieo sạ, số lần xịt thuốc phòng trị bệnh lem lép hạt, loại thuốc và liều lượng sử dụng để phòng trị bệnh này….(Phụ lục 1)
3.1.2 Phương pháp
Chọn ngẫu nhiên nông dân trồng lúa trên địa bàn huyện Chợ Mới (xã An Thạnh Trung, Hòa Bình, Mỹ Hội Đông, Kiến Thành và Nhơn Mỹ) Số phiếu điều tra cho mỗi
xã là 20 phiếu
3.2 THU THẬP MẪU VÀ PHÂN LẬP GIỐNG
Nguồn nấm Metarhizium anisopliae được thu thập và phân lập từ tự nhiên trên
xác chết rầy nâu của các ruộng lúa ở huyện Chợ Mới (xã An Thạnh Trung, Hòa Bình,
Mỹ Hội Đông, Kiến Thành và Nhơn Mỹ)
Tiến hành thu mẫu và cho các mẫu vào các ống nghiệm, sau đó tiến hành phân lập trong phòng thí nghiệm trung tâm Trường Đại Học An Giang Các mẫu được nuôi trên đĩa petri chứa môi trường thạch Sabouraud, sau đó tách ròng để tạo ra dòng nấm thuần Chuyển những khuẩn lạc sang nuôi cấy trên môi trường thạch nghiêng và bảo quản lạnh để giữ giống
Môi trường thạch Sabouraud:
Agar 15 g
3.3 XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ IN VITRO CỦA 21 LOẠI THUỐC PHÒNG TRỪ
LEM LÉP HẠT ĐẾN NẤM XANH Metarhizium anisopliae
Từ kết quả điều tra nông dân chọn 21 loại thuốc nông dân sử dụng phổ biến để phòng trừ bệnh lem lép hạt tiến hành khảo sát ảnh hưởng của 21 loại thuốc đến nấm
xanh Metarhizium anisopliae ký sinh trên rầy nâu hại lúa trong điều kiện in vitro
Trang 35Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên trên môi trường PDA,
6 lần lặp lại trên 3 chủng nấm đã được phân lập: ở xã Nhơn Mỹ (MaNM), Kiến Thành
(MaKT) và Mỹ Hội Đông (MaMHĐ) và nấm nguồn Metarhizium anisopliae được cung
cấp từ viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long Các chủng nấm này sau 4 ngày nuôi cấy để nấm phát triển khuẩn ty nhưng chưa tạo nhiều bào tử thì tiến hành đem đục khoanh khuẩn
ty để bố trí thí nghiệm
Hai mươi mốt loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong thí nghiệm in vitro:
Filia 525SE, Ninja 35EC, Fuan 40EC, Beam 75WP, Antracol 75WP, Vista 72,5WP, Kasumin 2SL, Bonny 4SL, Miksabe 100WP, Sasa 20 WP, Starner 20WP, Xantocin 40WP, Amistar top 325SC, Tilt Super 300EC, Anvil 5SC, Nevo 330EC, Carbenda supper 50SC, Nustar 40EC, Nativo 750WG, Sumi-Eight 12,5WP và Rora 750WP
Hình 4: Cách bố trí thí nghiệm thử thuốc trong đĩa petri Cách tiến hành thí nghiệm: Đục khoanh khuẩn ty đường kính 6 mm cấy vào
tâm của đĩa petri có chứa 10 ml môi trường PDA, các khoanh giấy thấm đường kính 7
mm (đã khử trùng khô) được nhúng vào các loại thuốc khác nhau và đặt vào 3 điểm trong đĩa petri cách khoanh khuẩn ty 25 mm, Đối chứng là khoanh giấy thấm nhúng trong nước cất vô trùng đặt vào điểm thứ tư trong đĩa, Mỗi đĩa chứa 3 loại thuốc và một đối chứng (Hình 4)
Chỉ tiêu theo dõi: Đo bán kính hình vành khăn vòng khuẩn ty sau 1, 3, 5, 7 ngày
bố trí thí nghiệm và khi khoanh khuẩn ty phát triển chạm vào khoanh giấy thấm nước cất
3.4 XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA 5 LOẠI THUỐC PHÒNG TRỪ BỆNH LEM
LÉP HẠT ĐẾN NẤM XANH Metarhizium anisopliae KÝ SINH TRÊN RẦY NÂU
HẠI LÚA TRONG ĐIỀU KIỆN NGOÀI ĐỒNG RUỘNG TẠI HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG
Từ kết quả khảo sát ảnh hưởng của 21 loại thuốc phòng trừ bệnh lem lép hạt đến
Trang 36chọn 5 loại thuốc có tác động mạnh nhất đến nấm tiến hành khảo sát trong điều kiện ngoài đồng ruộng
Thời gian và địa điểm thực hiện thí nghiệm: Thí nghiệm được thực hiện tại xã
Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang trong vụ Đông Xuân 2013 – 2014 Loại đất: canh tác 3 vụ lúa (đất phù sa có sét nhẹ)
Điều kiện khí tƣợng thủy văn trong vụ Đông Xuân 2013 – 2014: Nhiệt độ
trung bình dao động từ 26,1 đến 29,60C, lượng mưa các tháng từ 0,2 đến 58mm, độ ẩm trung bình các tháng từ 76 đến 80% (Cục Thống Kê Tỉnh An Giang, 2014)
Ruộng thí nghiệm: Sạ giống lúa nhiễm rầy nâu Jasmine 85, áp dụng kỹ thuật
canh tác theo chương trình 1 phải 5 giảm Lượng giống gieo sạ: 120 kg/ha Bón phân theo công thức: 110 kg N – 46 kg P205 – 42 K20 Quản lý sâu bệnh hại và bố trí thí nghiệm theo quy trình sau:
Thời gian xử lý Loại dịch hại Loại thuốc xử lý Liều lƣợng xử lý
41 NSS
47 NSS
Bố trí thí nghiệm
Bịch phôi nấm xanh 3 kg/ha
Amistar top 325SC 0,35 lít/ha
68NSS
Lem lép hạt Đạo ôn cổ bông Sâu cuốn lá
Fillia 525SE 0,5 lít/ha
NSS: ngày sau sạ
Nấm xanh Metarhizium anisopliae sử dụng trong thí nghiệm gồm 2 loại: Chế
phẩm Ometar (Liều lượng: 100g/1000m2) và bịch phôi nấm xanh Metarhizium
anisopliae sau khi nuôi cấy tại nông hộ (Liều lượng: 300g/1000m2)
Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu
nhiên gồm 12 nghiệm thức với 3 lần lặp lại, kích thước ô thí nghiệm là 5 x 6m/lần lặp lại với 12 nghiệm thức (Hình 5, 6), lượng nước và dụng cụ phun: 400 l/ha, bình bơm tay đeo vai, mười hai nghiệm thức:
Trang 37T0: Đối chứng (Không phun nấm xanh và không phun thuốc trừ bệnh)
T1: Phun chế phẩm Ometar và 2 ngày sau phun thuốc Nativo 750WG
T2: Phun chế phẩm Ometar và 2 ngày sau phun thuốc Anvil 5SC
T3: Phun chế phẩm Ometar và 2 ngày sau phun thuốc Amistar top 325SC
T4: Phun chế phẩm Ometar và 2 ngày sau phun thuốc Nevo 330EC
T5: Phun chế phẩm Ometar và 2 ngày sau phun thuốc Filia 525SE
T6: Phun nấm xanh dạng bịch phôi và 2 ngày sau phun thuốc Nativo 750WG
T7: Phun nấm xanh dạng bịch phôi và 2 ngày sau phun thuốc Anvil 5SC
T8: Phun nấm xanh dạng bịch phôi và 2 ngày sau phun thuốc Amistar top 325SC T9: Phun nấm xanh dạng bịch phôi và 2 ngày sau phun thuốc Nevo 330EC
T10: Phun nấm xanh dạng bịch phôi và 2 ngày sau phun thuốc Filia 525SE
T11: Phun chế phẩm Ometar và không phun thuốc trừ bệnh
Cách tiến hành: Phun nấm xanh Metarhizium anisopliae khi ruộng thí nghiệm
có mật độ rầy 1,5 con/dảnh (tuổi 1 và 2) và 2 ngày sau phun 5 loại thuốc trừ bệnh lem lép hạt
Trang 38Mật số rầy nâu tại các thời điểm: trước phun và 1, 3, 5, 7, 14 và 21 ngày sau
khi phun thuốc
Trang 39Mỗi nghiệm thức điều tra 5 điểm, mỗi điểm là một khung cố định có kích thước 40cm x 50cm (Hình 7), đếm số rầy nâu có trong khung, Từ đó qui ra mật độ rầy nâu con/m2
Hình 7: Khung cố định có kích thước 40cm x 50cm để đếm mật số rầy nâu
Hiệu lực của thuốc ở các thời điểm: Tính theo công thức Henderson-Tilton
Với: Ta: Số cá thể sống ở nghiệm thức phun thuốc sau khi thí nghiệm
Tb: Số cá thể sống ở nghiệm thức phun thuốc trước khi thí nghiệm
Ca: Số cá thể sống ở nghiệm thức đối chứng sau khi thí nghiệm
Cb: Số cá thể sống ở nghiệm thức đối chứng trước khi thí nghiệm
Năng suất thực tế: Mỗi lô cắt 5m2
ở giữa lô, ra hạt, phơi khô và giê sạch, cân trọng lượng và đo ẩm độ rồi qui về ẩm độ 14% theo công thức:
Trang 40Công thức tính năng suất thực tế:
NSTT = W14% x 2000 (đơn vị: Kg/ha) = W14% x 2 (đơn vị: Tấn/ha)
Thành phần năng suất:
Số bông/m2: Sử dụng khung cố định 40cm x 50cm, mỗi nghiệm thức lấy 05 khung theo 2 đường chéo khi lúa sắp thu hoạch, đếm toàn bộ số bông trong khung rồi quy ra số bông/m2
Tổng số hạt trên bông: Mỗi nghiệm thức chọn ngẫu nhiên 50 bông khi lúa chín đếm toàn bộ số hạt thu được, số hạt chắc và quy ra tỷ lệ chắc/bông cho từng nghiệm thức
Trọng lượng trung bình 1.000 hạt: Cân hạt chắc tính trung bình trọng lượng 1.000 hạt cho mỗi nghiệm thức
3.5 XÁC ĐỊNH THỜI GIAN PHUN THUỐC PHÒNG TRỪ BỆNH LEM LÉP
HẠT KHÔNG LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN NẤM XANH Metarhizium anisopliae KÝ
SINH TRÊN RẦY NÂU HẠI LÚA TRONG ĐIỀU KIỆN NGOÀI ĐỒNG RUỘNG TẠI HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG
Từ kết quả khảo sát ảnh hưởng của 5 loại thuốc phòng trừ bệnh lem lép hạt đến
nấm xanh Metarhizium anisopliae ký sinh trên rầy nâu hại lúa trong điều kiện ngoài
đồng chọn 1 loại thuốc có tác động mạnh nhất đến nấm tiến hành khảo sát xác định thời
gian sau bao nhiêu ngày phun xịt nấm xanh Metarhizium anisopliae thì có thể phun
thuốc trừ bệnh lem lép hạt mà không ảnh hưởng đến hiệu quả phòng trừ rầy nâu của nấm
xanh Metarhizium anisopliae trong điều kiện ngoài đồng ruộng
Thời gian và địa điểm thực hiện thí nghiệm: Thí nghiệm được thực hiện tại xã
Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang trong vụ Đông Xuân 2013 – 2014 Loại đất: canh tác 3 vụ lúa (đất phù sa có sét nhẹ)
Điều kiện khí tượng thủy văn trong vụ Đông Xuân 2013 – 2014: Nhiệt độ
trung bình dao động từ 26,1 đến 29,60C, lượng mưa các tháng từ 0,2 đến 58mm, độ ẩm trung bình các tháng từ 76 đến 80% (Cục Thống Kê Tỉnh An Giang, 2014)
Ruộng thí nghiệm: Sạ giống lúa nhiễm rầy nâu Jasmine 85, áp dụng kỹ thuật
canh tác theo chương trình 1 phải 5 giảm Lượng giống gieo sạ: 120 kg/ha Bón phân theo công thức: 110 kg N – 46 kg P205 – 42 K20 Quản lý sâu bệnh hại và bố trí thí nghiệm theo quy trình sau:
Thời gian xử lý Loại dịch hại Loại thuốc xử lý Liều lượng xử lý