2.Ph ơng pháp hạch toán : Theo phơng pháp này, cuối kỳ chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trên các TK 621, 622, 627 không kết chuyển sang TK 154 mà kết chuyển sang TK 631 "giá thành sản xuấ
Trang 1Trị giá NVL hàng hóa xuất dùng trong kỳ Trị giá NVL, hàng hoá tồn kho đầu kỳ Trị giá NVL, hàng hoá mua trong kỳTrị giá NVL, hàng hoá tồn kho cuối kỳTrị giá NVL, hàng hoá mất, hao hụt (nếu xác định đ ợc)
-đặc điểm công tác kế toán hạch toán chi phí sản suất theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ.
1.Khái niệm và tài khoản sử dụng:
Phơng pháp kiểm kê định kì là phơng pháp không theo dõi một cách ờng xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật t, hàng hoá , sảnphẩm trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trịtồn kho đầu kì và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lợngtồn kho thực tế Từ đó, xác định lợng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và cácmục đích khác trong kỳ
th-Kế toán sử dụng tài khoản 631:”giá thành sản xuất " để phản ánh tổnghợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các đơn vị sản xuất hạch toánhàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
2.Ph ơng pháp hạch toán :
Theo phơng pháp này, cuối kỳ chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trên các TK
621, 622, 627 không kết chuyển sang TK 154 mà kết chuyển sang TK 631 "giá
thành sản xuất" để từ đó tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmhoàn thành trong kỳ còn TK 154 chỉ dùng để phản ánh chi phí sản xuất củanhững sản phẩm, công việc, lao vụ còn đang sản xuất dở dang cuối kỳ
Đối với các doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ thì cuối
kỳ phải tiến hành kiểm kê, đánh giá, xác định trị giá vật t, hàng hoá tồn kho cuối
kỳ để xác định đợc trị giá NVL, hàng hoá xuất dùng trong kỳ Khi đó các TKhàng hoá tồn kho (TK 152, 153, 154…) chỉ phản ánh giá trị vật liệu, sản phẩm,) chỉ phản ánh giá trị vật liệu, sản phẩm,hàng hoá tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Trên các TK này không phản ánh trực tiếpcác nghiệp vụ nhập xuất hàng hoá, sản phẩm, vật liệu
Các nghiệp vụ mua hàng hoá, vật liệu trong kỳ phản ánh trên TK 611
"mua hàng" Sau khi kiểm kê xác định đợc trị giá hàng hoá, NVL tồn kho cuối
kỳ thì:
Trang 2Phế liệu thu hồi
Tiền bồi th ờng sp hỏng
1.Theo chuẩn mực kế toán quốc tế:
Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC2) đã ban hành 38 chuẩn mực kếtoán liên quan tới nhiều khía cạnh khác nhau trong kế toán.Trong đó chuẩn mựcIAS2 đề cập đến cách thức kế toán hàng tồn kho là các khoản chi đợc ghi nhận
nh tài sản và đợc theo dõi cho đến khi doanh thu liên quan đến chúng đợc ghinhận Chuẩn mực này đa ra những hớng dẫn nghiệp vụ về việc xác định giá phí
Trang 3(kể cả bất kì một khoản làm giảm tổng giá trị của chúng ).Chuẩn mực này cũng
đa ra những hớng dẫn về công thức dùng để tính giá xuất hàng tồn kho
Trong kế toán Pháp, phơng pháp
2.Theo hệ thống kế toán Pháp.
a.Mua nguyên vật liệu hàng hoá :
p hạch toán hàng tồn kho là kiểm kê định kỳ, do đó khi mua nguyên vật liệu,hàng hoá, các loại vật liệu không dự trữ đợc phải sử dụng tài khoản 60 - muaKhi mua nguyên vật liệu hàng hoá vật t sử dụng ngay
b.Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Tài khoản sử dụng:TK 61 dịch vụ mua ngoài
Khi thanh toán các dịch vụ mua ngoài khác
Trang 4Có TK 619: giảm giá, bớt giá, hối khấuCuối năm kết chuyển.
Nợ TK 619
Có TK 611, 612,
c.Chi phí nhân viên;
Tài khoản sử dụng TK 64- chi phí nhân viên
Tiền lơng của ngời lao động thờng đợc trả mỗi tháng hai lần: kỳ 1 tạm
ứng, kỳ 2 thanh toán số còn lại
Khi ứng trớc lơng kỳ 1 cho ngời lao động, kế toán ghi:
Có TK 431: phần đóng góp của nhân viên vào quĩ bảo hiểm xã hội
Có TK 437phần đóng góp của của nhân viên vào quĩ bao hiểm thấtnghiệp và
quĩ dỡng lão
Có TK 425: thu hồi tiền ứng trớc lơng kỳ 1
Có TK 427: các khoản thu hộ phải trả
Phần đóng góp của chủ nhân vào các quĩ
Nợ TK 645: chi phí an ninh xã hội và dự phòng
Có TK 431: đóng góp vào quĩ BHXH
Có TK 437: đóng góp vào quĩ bảo hiểm thất nghiệp, quĩ dỡng lãoKhi trả số tiền còn đợc nhận cho ngời lao động
Nợ TK 421: nhân viên - lơng nợ lại
Trang 5CóTK 530, 531Khi thanh toán với cơ quan quản lí quĩ bảo hiểm xã hội và các tổ chức xã hội khác, cùng các đối tợng có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 431: số đã trả về quĩ bảo hiểm xã hội
Nợ TK 437: số trả về quĩ bảo hiểm thất nghiệp, dỡng lão
Nợ TK 427: số tiền thu hộ đã trả
Có TK 512, 530: tiền ngân hàng, tiền mặt
Ngoài ra còn có các chi phí dịch vụ mua ngoài khác, chi phí về thuế, chi phí quản lí thông thờng, chi phí tài chính, chi phí đặc biệt, chi phí khấu hao và dự phòng
-Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo quá trình sản xuất: theo
ph-ơng pháp này, chi phí đợc theo dõi,tập hợp cho từng bộ phận hay từng giai đoạn
đoạn sản xuất trong một thời gian nhất định
Trang 6h¹ch to¸n chi phÝ theo qu¸ tr×nh s¶n xuÊt.
Trang 7TK NVL
TK ph¶i tr¶ ng êi b¸n
TK s¶n phÈm dë dang TK thµnh phÈm
TK chi phÝ s¶n xuÊt chung
TK khÊu hao luü kÕ
Chi phÝ NVL TT
Chi phÝ NVL gi¸n tiÕp
Chi phÝ dÞch vô mua ngoµi
Gi¸ vèn thµnh PhÈm tiªu thô
Trang 8Ch ơng II:
Thực trạng công tác kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp chế biến
thuỷ đặc sản xuất khẩu - Hà nội
I khái quát chung về xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu - Hà nội.
1 lịch sử hình thành và phát triểnn của xí nghiệp.
Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng việc mở rộng quan
hệ, hợp tác giao lu buôn bán là một yêu cầu cấp bách đối với các doanh nghiệpnói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung Với lợi thế bờ biển dài chạy dọc theochiều dài đất nớc, cộng với hệ thống kênh rạch thuận lợi Đó là điều kiện tốt đểphát triển nghành thuỷ sản Mặt khác bên cạnh nhu cầu xuất khẩu, ngành thuỷsản còn có nhiệm vụ là giải quyết nhu cầu tiêu dùng ở thị trờng nội địa, đặ biệt
là các thành phố lớn Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và để thực hiện chơng trìnhkinh tế lớn của Đảng và nhà nớc đề ra là nghành thuỷ sản phía bắc đẩy mạnhhơn nữa công tác xuất khẩu, phấn đấu đa ngành thuỷ sản phát triển mạnh cùngvới những ngành kinh tế khác Trong khi đó ở miền Bắc cha có doanh nghiệpchế biến thuỷ sản tiên tiến nào Chính vì vậy, xí nghiệp chế biến thuỷ đsặc sảnxuất khẩu-Hà Nội ra đời đeer đáp ứng đợc ngng yêu cầu trên
Xí nghiệp đợc thành lập theo quyết định số 545/TS-QĐ ngày 24/9/1987 của
bộ trởng bộ thuỷ sản với tên gọi: Xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu HàNội, tên giao dịch :F37, địa điểm :tại phờng Nhân Chính – Thanh Xuân HàNội
Sau thời gian xây dựng đến năm 1990 Xí nghiệp bớc đầu vừa sản xuất, vừa tựhoàn thiện công trình với khuân viên 2000m2 trong đó tổng diện tích xây dựng4111m2
Xí nghiệp đợc thành lập với những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Chế biến xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản nớc ngọt, nớc lợ, nớc mặn
- Nâng cao giá trị và chất lợng các mặt hàng xuất khẩu mới, qua chế biến
đơn giản, tận dụng chế biến chế biến các nguồn nguyên liệu thứ phẩm ở địa
ph-ơng
- Làm các mặt hàng mới ngoài các mặt hàng truyền thống đáp ứng yêu cầutiêu thụ trên thị trờng trong và ngoài nớc
Trang 9- Góp phần giải quyết tốt hơn việc cung cấp nguồn hàng thuỷ sản cho Thủ
Đô Hà Nội
Xuất từ những nhiệm vụ trên, từ khi bắt đầu đi vào sản xuất đến nay, Xínuôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ đợc giao Tuy vậy trong cơ chế chuyển đổi,với sự cạnh tranh quyết liệt của cơ thị trờng trong cả khâu nhập nguyên liệu lẫntìm đầu ra cho sản phẩm, dã làm cho Xí nghiệp gặp khôngg ít khó khăn, với chiphí vận chuyển cao đã làm tăng khoản chi vật liệu trong giá thành sản phẩm làmcho giá thành cao Mặt khác làm cho giá trị nguyên liệu kém, ảnh hởng dén việcxuất khẩu của xí nghiệp Do vậy, việc tìm đầu ra cho sản phẩm tiêu thụ luôn làmột yếu tố nóng bỏng ở Xí nghiệp Tuy vậy bằng những lỗ lực không ngừngcùng với sự năng động của Ban Giám Đốc và các phòng ban khác, Xí nghiệp đãtồn tại đợc Năm 2001 đã cho ra nhiều sản phẩm mới và đặc biệt thị trờng EU đãchấp nhận nhập khẩu hàng hoá của Xí nghiệp Đó là một tín hiệu đáng mừng,mặc dù kết quả kinh doanh của Xí nghiệp cha có đợc kết quả nh mong muốn,thu nhập của cán bộ công nhân viên cha cao Nhng trong một vài năm tới hyvọng rằng Xí nghiệp sẽ là một trong những lá cờ đầu trong ngành thuỷ sản nớcta
Dới đây là một số chỉ tiêu cụ thể mà Xí nghiệp đã đạt đợc trong vài năm trởlại đây:
Biểu số 1: Một số chỉ tiêu và kế hoạch năm 2002
Trang 102.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh :
Xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu-Hà Nội tổ chức sản xuất kinhdoanh đa dạng nhằm mục đích tận dụng mọi nguồn thu
- Trớc hết là thực hiện xuất khẩu các mặt hàng chủ đạo của Xí nghiệp tôm
đông mực đông
- Tổ chức bán buôn bán lẻ các mặt hàng tiêu thụ nội địa: nem, tôm, cua,bánh cảo và mở cửa hàng giới thiệu sản phẩm trên địa bàn Hà Nội Đồng thờinguyên vật liêu sau chế biến không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu trong quá trìnhphân loại: đầu mực diềm mực cũng đợc Xí nghiệp tổ chức bán lẻ cho tiêu dùngnội địa
2.2 Tình hình tổ chức quản lý của Xí nghiệp
Xí nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu Hà Nội đã từng bớc kiện toàn bộmáy quản lý, hiện nay bộ máy rất gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả Bộ máycủa Xí nghiệp theo mô hình trực tuyến tham mu về mọi hoạt động sản xuất của
Xí nghiệp Ngời có quyền lực cao nhất chỉ đạo chung mọi công việc là Giám
đốc Xí nghiệp, giúp việc Giám đốc là các Phó giám đốc đựoc phân công phụtrách từng lĩnh vực
- Phó giám đốc phụ trách sản xuất
- Phó giám đốc phụn trách kinh doanh
Ban giám đốc trực tiếp chỉ đạo điều hành hoạt động của hệ thống cácphòng ban chức năng cụ thể:
+ Phòng kế toán tài chính: Với nhiệm vụ theo dõi quản lý mọi hoạt độngtài chính trong Xí nghiệp, giúp ban lãnh đạo Xí nghiệp điều hành tốt hoạt độngsản xuất kinh doanh thông qua các thông tin kinh tế tài chính đã đợc kế toánphản ánh, kiểm tra, giám sát, xử lý tổng hợp phân tích
+ Phòng kế hoạch vật t: Thực hiện việc nghiên cứu trờng vật t hàng hoátrong và ngoài nớc để tìm cách duy trì, tìm kiếm đợc tốt hơn những ngồn hàng
có chất lợng tốt, mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, cung cấp kịp thời đầy đủnhu cầu thị trờng, lập kế hoạch cho sản xuất
+ Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ lu trữ công văn giấy tờ của Xínghiệp, quản lý con dấu hành chính: giúp lãnh đạo Xí nghiệp điều hành tổ chức
sử dụng con ngời đúng vị trí, chứ năng công tác, giải quyết chính sách chế đọcho cán bộ, công nhân Lập định mức lao động tiền lơng cho từng sản phẩm,theo rõi việc chấm công
Trang 11chính
NVL chính: tôm , cá, mực còn nguyên con
Vật liệu phụ
Vật liệu phụ
Thành phẩm:Nem,tôm cua,cá tẩm
NVL chính: tôm nõn,thịt lợn, thịt cua
Thành phẩm: tôm, mực, cá đông lạnh
++
+ Xởng chế biến: thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh chính sảnxuất các mặt hàng xuất khẩu theo hợp đồng và các mặt hàng tiêu thụ nội địa
3 Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm:
Mỗi doanh nghiệp có một quy trình sản xuất riêng theo một dây chuyềnkhép kín và đợc trang bị máy móc hiện đại phục vụ cho sản xuất đợc thực hiênliên tục Tại xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu Hà Nội cũng vậy, phân x-ởng chế biến hiện nay đang hoạt động và không ngừng hoàn thiện nghiên cứusản xuất các mặt hàng mới nhằm đa dạng hoá mặt hàng sản xuất kinh doanh,phân xởng này thực hiện việc chế biến các loại hải sản tơi sống
Để sản xuất ra các mặt hàng sản phẩm là: Tôm đông, cá đông, mực đông và cácsản phẩm thuỷ hải sản khác, tại Xí Nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu HàNội đợc thực hiện theo quy trình sản xuất nh sau:
Khi có nhu cầu sản xuất các mặt hàng: tôm đông, cá, mực…) chỉ phản ánh giá trị vật liệu, sản phẩm,xuất khẩu từ Xínghiệp thực hiện thu mua nguyên liệu: tôm,cá, mực…) chỉ phản ánh giá trị vật liệu, sản phẩm,các loại từ các nguồn mà
tổ thu mua đã xác định, tuỳ theo yêu cầu sản xuất đối với từng sản phẩm mà cóthể mua nhiều hay ít Số nguyên liệu này mua về sẽ đợc đem vào sản xuất cấuthành nên thực thể của sản phẩm Trong quá trình sản xuất những con tôm ,cá,mực…) chỉ phản ánh giá trị vật liệu, sản phẩm, không đủ tiêu chuẩn về chất lợng quy cách xuất khẩu đợc xếp thành loạiriêng Đây là những sản phẩm thuỷ sản chỉ đợc bán cho thị trờng trong nớc
Đối với các sản phẩm khác: nem các loại, bánh cảo ngoài việc tận dụngnhững sản phẩm không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu, có thể thu mua nguyên liệu thôcha qua sơ chế hoặc đã qua sơ chế nh tôm nõn, thịt ghẹ đẻ đa vào sản xuấtcùng với các vật liệu phụ khác nh: bánh đa, bột mì, đầu rán, mì chính, miến…) chỉ phản ánh giá trị vật liệu, sản phẩm,
Có thể tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Xí nghiệp nh sau:
Để tổ chức sản xuất theo quy trình công nghệ trên thì ở phân xởng chế biếnvới nhiệm vụ chính là sản xuất sản phẩm thuỷ đặc sản chất lợng phù hợp với thịhiếu của khách hàng trong và ngoài nớc, gồm hai bộ phận:
Trang 124 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp:
Sự chuyển hớng của nền kinh tế phát triển theo kinh tế thị trờng cùng với cơchế quản lý mới đã có tác động mạnh mẽ tới công tác tổ chức kế toán trong cácdoanh nghiệp, mà việc tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của công tác
kế toán trong mỗi doanh nghiệp là do bộ máy kế toán đảm nhiệm Do vậy, việc
tổ chức bộ máy kế toán sao cho khoa học, hợp lý, có hiệu quả tối đa là điều kiệnquan trọng đảm bảo tính trung thực, kịp thời của các thông tin tài chính cungcấp cho các đối tợng sử dụng khác nhau
Nhằm đáp ứng đợc những yêu cầu trên, việc tổ chức bộ máy kế toán tại Xínghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu Hà Nội đợc tiến hành theo hình thức
"Tổ chức công tác bộ máy kế toán tập trung” Vì hình thức hoạt động của Xínghiệp là tập trung, quy mô sản xuất nhỏ, việc phân cấp quản lý đơn giản, gọnnhẹ và quy trình công nghệ sản xuất giản đơn Hơn nữa, khối lợng nhgiệp vụkinh tế phát sinh không nhiều, tính chất và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ
đó là ít
Phòng kế toán tài chính của Xí nghiệp gồm có 6 ngời với những chức năng
và nhiệm vụ sau:
Trang 13Bộ phận KT kho nguyên
liệu
Bộ phận
KT TSCĐ
- Kế toán trởng: phụ trách trung phòng kế toán, thực hiện giám đốc toàn bộcác hoạt động kinh tế tài chính của Xí nghiệp, giám đốc việc chấp hành cácchính sách chế độ về tài chính kế toán, giám đốc tài sản của Xí nghiệp đồng thờigiúp ban giám đốc Xí nghiệp về công tác chuyên môn nhằm phân tích hoạt độngkinh tế tài chính, cải tiến qui trình kinh doanh
- Bộ phận kế toán giá thành theo dõi kho vật liệu phụ: Tiến hành lập hoá
đơn, chứng từ theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nh: phiếu lập, xuất nguyênvật liệu, tập hợp chi phí vào bảng tính giá thành và tính giá thánh đơn vị
- Bộ phận kế toán tiêu thụ: Theo dõi, ghi chép tình hình tăng giảm hàng hoáthành phẩm có tại kho, theo dõi tình hình tiêu thụ và lập báo cáo tiêu thụ
- Bộ phận kế toán kho nguyên liệu: Lập hoá đơn nhập xuất kho nguyênliệu, theo dõi công nợ với ngời bán, kê khai thuế hàng tháng
- Bộ phận kế toán thanh toán: Lập phiếu thu, chi, theo dõi các khoãn công
Hình thức kế toán Xí nghiệp đang áp dụng:
Căn cứ vào đặc điểm tình hình cụ thể của Xí nghiệp, công tác kế toán sửdụng trên máy vi tính, do vậy Xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu – HàNội sử dụng trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “ Nhật ký chung” trong đógiảm bớt công việc ghi chép ở một số bớc và không sử dụng “sổ nhật ký chung”của hình thức này
Trang 14Chứng từ gốc, bảng kê phân bổ
Nhập dữ liệu vào máy
Bảng kê chi tiết các tài khoản
Sổ cái tài khoản
Sơ đồ số 8:Trình tự hạch toán kế toántại Xí nghiệp chế biến thuỷ đặcsản xuất khẩu - Hà Nội:
+ Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, bảng kê đã kiểm tra hợp lệ, kế toán
định khoản các bút toán rồi nhập vào máy Máy sẽ phân loại các nghiệp vụ theochi tiết từng tài khoản theo mẫu bảng kê đã quy định
+ Các chứng từ thu chi tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, cuốingày chuyển cho kế toán
+ Cuối quý căn cứ vào sổ chi tiết, bảng kê chứng từ theo tài khoản để lập sổcác tài khoản và bảng cân đối số phát sinh các tài khoản
+ Cuối quý căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh để lập báo cáo tài chínhtheo quy định
Trang 15đặt ra thêm các tài khoản cấp 2, cấp 3 cho một số tài khoản để phù hợp với một
số đặc điểm của Xí nghiệp
Ví dụ: TK 113 đợc mở cho 3 tài khoản cấp 3
TK 13301: thuế GTGT đợc khấu trừ 2%
TK 13302: thuế GTGT đợc khấu trừ 3%
TK 13303: thuế GTGT dợc khấu trừ 5%
TK 13304: thuế GTGT đợc khấu trừ 10%
TK 621 “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” đợc mở cho 2 tài khoản cấp 2
TK 6211 “chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp” chi tiết đố tợng tập hợpchi phí
TK 6212 “chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp”
- Tại Xí nghiệp hiện nay áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theophơng pháp kê khai thờng xuyên
- Kỳ hạch toán: quý
- Phơng pháp nộp thuế GTGT: theo phơng pháp khấu trừ
II Thực trạng công tác kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu - hà nội:
1 Đặc điểm công tác kế toán hạch toán chi phí sản xuất ở Xí nghiệp.
Trang 16Xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu - Hà Nội, với 2 phân xởng sảnxuất, sản xuất ra số lợng mặt hàng phong phú Mỗi mặt hàng đợc tạo ra từ cácnguyên liệu khác nhau và cần số giờ công khác nhau Tuy vậy mỗi phân xởnglại có rất nhiều điểm chung và phân biệt rất rõ ràng vơí các phân xởng khác Vìvậy mà Xí nghiệp đã chọn đối tợng tập hợp chi phí là từng phân xởng sản xuất.Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc tập hợp theo từng phân xởng,theo từng loại sản phẩm nh: Tôm đông, Mực đông xuất khẩu, nem các loại, cátẩm ra vị, bánh cảo…) chỉ phản ánh giá trị vật liệu, sản phẩm,
Xí nghiệp sử dụng phơng pháp trực tiếp để tập hợp chi phí sản xuất theotừng phân xởng, từng đối tợng phát sinh
Các chi phí liên quan trực tiếp đến đối tợng nào thì đợc tập hợp trực tiếpcho đối tợng đó Còn các chi phí liên quan đến nhiều đối tợng tập chi chi phí thìtập hợp theo nhóm đối tợng rồi tiến hành phân bổ theo các chỉ tiêu nh: chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, định mức chi phí nhâncông trực tiếp, số lợng sản phẩm hoàn thành…) chỉ phản ánh giá trị vật liệu, sản phẩm, Mỗi loại chi phí có những đặc
điểm khác nhau nên tiêu thức phân bổ cũng khác nhau và phải chọn cho thíchhợp
Việc nựa chọn đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất nh vậy đợc
xí nghiệp áp dụng từ nhiều năm trớc Nó đã tỏ ra rất hiệu quả, thuận lợi và giảmnhẹ công tác kế toán sản xuất của xí nghiệp, góp phần tính chính xác giá thànhsản phẩm hoàn thành cũng nh khối lợng công việc cha hoàn thành
Nội dung chi phí sản xuất của xí nghiệp bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
2 Kế toán chi phí NVL trực tiếp:
Trong chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì chi phí nguyên vật liệu chínhchiếm tỷ lệ trọng lớn, do vậy để quản lý theo dõi một cách chặt chẽ, bộ phận kếtoán của Xí nghiệp theo dõi riêng chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp và chiphí nguyên vật liệu phụ trực tiếp
2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp:
Xí nghiệp sử dụng nguồn nguyên liệu chính là các loại thuỷ sản: cá, mực,tôm, cua và do đặc điểm sản xuất của Xí nghiệp là chế biến các mặt hàng tơi
Trang 17Trị giá thực tế của hàng nhập trong kỳ
Đơn giá xuất kho =
Số l ợng hàng tồn
đầu kỳ + Số l ợng hàng nhập trong kỳ
+
Trị giá thực tế hàng tồn kho đầu kỳ
sống có quy trình công nghệ tơng đối đơn giản nhng sản phẩm phải đủ tiêuchuẩn về vệ sinh dịch tễ, chất lợng sản phẩm cao đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu
và tiêu thụ trong nớc Vì vậy chu kỳ sản xuất rất ngắn (1- 2 ngày) Nguyên vậtliệu mua về nhập kho thờng đợc đa ngay vào chế biến và để đảm bảo cho sảnxuất đợc liên tục, Xí nghiệp chỉ đảm bảo lợng dự trữ tối đa trong vòng một tuần
- Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi tình hình xuất dùng nguyên vật liệu chính trực tiếp cho sảnxuất, kế toán sử dụng các khoản sau:
TK 6211: “ Chi phí nguyên vật chính trực tiếp” tài khoản này đợc mở chitiết cho từng đối tợng tập hợp ( từng sản phẩm ) cụ thể:
- Trình tự hạch toán:
Khi có nhu cầu xuất nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất, cán bộ phânxởng chế biến lập giấy đề nghị xin xuất nguyên vật liệu (Biểu số 1) Cụ thể khi
có nhu cầu sản xuất, kế toán căn cứ vào thẻ chi tiết vật liệu cột tồn kho để biết
số lợng tồn kho có đủ đáp ứng không Đợc sự phê duyệt của Giám đốc, bộ phận
kế toán nguyên vật liệu sẽ viết phiếu xuất kho (Biểu số 2)
Trong phiếu xuất kho kế toán không ghi ngay đơn giá xuất kho mà chỉghi cột số lợng, sau đó nhập vào máy để vào cột nhập máy sẽ tự động tính đơngiá xuất kho theo phơng pháp bình quân
Trang 18
Hàng ngày, căn cứ vào từng phiếu xuất kho (ví dụ: PX50/sản xuất) kế toán
sẽ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho đối tợng tập hợp rồi vào máybằng định khoản :
Nợ TK 6211(6211 tôm ): 38.250.000
Có TK 1521 (1521 tôm): 38.250.000Bằng bút toán này máy sẽ tự động đa số liệu vào “bảng kê chứng từ theosản phẩm/công trình “TK 6211 (biểu số 3) và “sổ cái” TK6211 (biểu số 4), dòngchứng từ số 50/SX/ ngày 01/04/02 số tiền là: 38.250.000
+ Bảng kê chứng từ theo dõi sản phẩm công trình đợc lập cho từng quý
- Căn cứ vào các phiếu suất kho nguyên vật liệu kế toán sẽ ghi vào bảng kênày theo thứ tự thời giana và theo từng sản phẩm, đợc ghi vào bên Nợ, cuối kỳkết chuyển chi phí ghi vào bên Có Tổng cộng của bảng kê này cho biết toàn bộchi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp đã chi ra trong kỳ và đợc dùng để đốichiếu với sổ cái TK 6211
- Cuối quý, căn cứ vào bên Nợ TK 6211 kế toán kết chuyển chi phí nguyênvật liệu chính trực tiếp cho từng đối tợng tập hợp theo định khoản sau:
Nợ TK154 : 6.850.768.000 (CT: 154 tôm) :3.540.478.420
ở dòng kết chuyển vào giá thành sản phẩm
Trang 19+ Sổ cái TK 6211: sổ cái TK 6211 đợc lập để theo dõi toàn bộ chi phínguyên vật liệu chính trực tiếp dùng sản xuất trong kỳ, đợc ghi theo thứ tự thờigian và theo quan hệ đối ứng tài khoản Căn cứ ghi là bảng kê BK9D và cácphiếu suất kho:
Biểu số 1:
Giấy đề nghị xuất nguyên vật liệu
(Dùng cho sản xuất )
Kính gửi: Giám đốc Xí nghiệp
Xởng chế biến xin xuất một số mặt hàng phục vụ cho sản xuất tôm:
STT Tên nguyên liệu ĐVT Tổng lợng xuất Đơn giá Thành tiền
Hà Nội ngày 01 tháng 05 năm2002 Giám đốc XN Thủ kho XN Xởng CB Ngời đề nghị
Tại cột đơn giá kế toán không ghi ngay đơn giá xuất kho mà vào cuối niên độ
kế toán máy sẽ tự động tính đơn giá xuất kho căn cứ vào lợng xuất, nhập, tồntheo phơng pháp binh quân
Họ tên ngời nhận: Nguyễn Văn Quang
Lý do xuất : Phục vụ sản xuất tôm Địa chỉ : PXCB
Xuất tại kho: bà Ngát
Trang 20Yêu cầu Thực xuất
Hà nội, ngày 01 tháng 04 năm 2002 Thủ trởng đơn vị KT trởng Xởng C.biến Ngời nhận Thủ kho
k/c chi phí NVLC tôm vào Z
quí 2/2002
Cộng tôm đông
38.250.00075.268.000
Trang 21sổ cái tài khoản
Tài khoản 6211 "chi phí NVLCTT" ĐVT: đồng
ĐƯ
Phát sinh
Trang 22Xuất tôm NL cho SXXuất mực NL cho SXXuất thịt ghẹ SX nem
K/c chi phi NVLC tômvào Z
K/c chi phi NVLC tômvào Z
152115211521
154
154
38.250.00029.720.500255.600
9.850.768.000
D
2.2 kế toán chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp phục vụ cho sản xuất các mặt hàngthuỷ đặc sản rất phong phú, đa rạng nh: dầu rán, bột mì, hạt tiêu chi phí vềbao bì bảo quản và bao gói thành phẩm Trong Xí nghiệp chế biến thuỷ đặcsản xuất khẩu - Hà Nội, chi phí về vật liệu phụ chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trongtổng số chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, vì vậy để tiện cho việc theo dõi tìnhhình tăng giảm hiện có của vật liệu phụ, kế toán sử dụng TK 621
"CPNVLPTT"
Chi tiết tài khoản cấp 2: TK 6212 "CPNVLPTT", trong đó chi tiết chotừng đối tợng tập hợp, cụ thể:
TK 6212 tôm đông
Trang 23TK 6212 mực đông.
Viêc hạch toán CPNVLPTT cũng hạch toán tơng tự nh CPNVLCTT, cụthể: sử dụng giấy đề nghị xin xuất nguyên vật liệu, phiếu xuất kho, tập hợp trựctiếp cho từng dối tợng tập hợp và dùng phơng pháp đơn giá bình quân để tính giácho vật liệu xuất kho
- khi có nhu cầu sản xuất, cán bộ phân xởng chế biến lập giấy đề nghịxuất vật liệu phụ gửi nên giám đốc Xí nghiệp Sau khi giám đốc Xí nghiệp chấpnhận,bộ phận kế toán viết phiêu xuất kho Trên phiếu xuất kho kế toán chỉ ghicột số lợng, máy sẽ tự tính giá thành xuất kho theo phơng pháp đơn giá bìnhquân dựa vào thẻ chi tiết vật liệu phụ
- Căn cứ vào từng phiếu xuất kho, kế toán lập định khoản rồi nhập vàomáy:
Nợ TK 6212 (TK 6212 tôm): 1.420.000
Có TK 1521 (TK 1521 thùng caton): 1.420.000
Từ bút toán này máy sẽ tự động đa số liệu vào "Bảng kê chứng từ theo sảnphẩm/cônh trình "TK 6212 (biểu số 5) và "sổ cái "TK 6212" (Biểu số 6) theo sốchứng từ PX31/VLP ngày 01.04.2002
Cuối quý kết chyển CFNVLPTT cho từng sản phẩm, kế toán nhập vàomáy theo định khoản:
Trang 24KC chi phí NVLPTT vào Z
Cộng tôm đông
1.420.000
KC chi phí NVLPTT vào Z
Cộng mực đông
875.000
21.650.000
21.650.000
21.650.000
Tổng cộng CPNVLPTT 58.680.000 58.680.000
Trang 25Biểu số 6:
sổ cái tài khoản
Tài khoản 6212 "chi phí NVLPTT"
Xuất thùng caton cho SX tômXuất PE cho SX mực
K/c CPNVLP vào Z tômK/c CPNVLP vào Z mực
15211521
154154
1.420.000875.000
26.140.00021.650.000
Tổng phát sinh trong kỳ 58.650.000 58.650.000
D
3 kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh ở Xí nghiệp chế biến thuỷ sản xuấtkhẩu - Hà Nội bao gồm các khoản tiền lơng, và các khoản phải trả phải nộpkhác
Hiện nay, Xí nghiệp quản lý và sử dụng 180 lao động trong đó công nhântrc tiếp tham ra sản xuất là 120 ngời, đặc thù của Xí nghiệp là sản xuất theo thời
vụ Do vậy số lao động hợp đồng ngắn hạn tạm thời là con số không nhỏ Vì vậy
để quản lý về mặt số lợng, Xí nghiệp sử dụng sổ lao động, sổ này do phòng lao
động tiền lơng lập để lắm trắc tình hình biến động và sử dụng lao động hiện cócủa Xí nghiệp
Chứng từ sử dụng để tính lơng là các bảng chấm công, bảng này đợc lậpriêng cho từng tổ, bộ phận riêng trong đó theo rõi ngày làm việc, ngày nghỉ của