Nhận xét chung về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty in Công đoàn Việt Nam.. - Chi phí nhân công trực tiếp là tất cả số chi phí về nhân công trừ p
Trang 1phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
in công đoàn Việt Nam
1 Nhận xét chung về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty in Công đoàn Việt Nam.
Trong suốt những năm qua, Công ty in Công đoàn Việt Nam đã luôn hoàn thành nhiệm vụ và không ngừng phát triển Trong năm 2001, Công ty đã
đợc đánh giá là một trong những đơn vị tiêu biểu trong toàn ngành in và hiện
nay Công ty đã có một vị thế vững chắc trên thị trờng
Có đợc kết quả đáng kích lệ trên là nhờ sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty trong đó có sự góp sức không nhỏ của bộ máy kế toán Bộ máy kế toán Công ty đã hoàn thành nhiệm vụ của mình, tuy nhiên vẫn còn có một số mặt hạn chế cần đợc thực hiện Điều đó thể hiện cụ thể trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty nh nêu dới đây
1.1 Ưu điểm:
Các kế toán viên của Công ty hầu hết là các cử nhân kinh tế chuyên ngành, có trình độ cao
Bộ phận kế toán của Công ty luôn đợc ban lãnh đạo quan tâm, tạo điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ
Hệ thống kế toán đợc phân chia thành các phần hành cụ thể và đợc tổ chức gọn nhẹ (nh đã trình bày ở các phần trớc), khoa học phù hợp với đặc
điểm của Công ty
Công tác kế toán chi phí đã đạt yêu cầu là tính đủ chi phí, đáp ứng đợc yêu cầu quản lý chi phí trong thời gian qua tại Công ty
Công tác tính giá thành sản phẩm đã đợc quan tâm đúng mức, kết quả của công tác này đã đợc sử dụng để đa ra các quyết định quản lý nh xây dựng
đơn giá tiền lơng, căn cứ để ký kết hợp đồng, xây dựng kế hoạch sản xuất
Tuy nhiên trong quá trình hoạt động công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cũng còn một số hạn chế
1.2 Những mặt hạn chế cần đợc hoàn thiện
Trang 2* Xác định nội dung của chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất của Công ty bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là tất cả số chi phí về nguyên vật liệu
và công cụ dụng cụ trong kỳ của toàn Công ty
- Chi phí nhân công trực tiếp là tất cả số chi phí về nhân công (trừ phần trích theo lơng tính vào chi phí và phần tiền ăn ca của cán bộ công nhân viên
kế toán hạch toán vào chi phí sản xuất chung) trong kỳ toàn Công ty
- Chi phí sản xuất chung bao gồm toàn bộ số khấu hao TSCĐ trong kỳ toàn Công ty, số dịch vụ mua ngoài, số chi phí bằng tiền khác, phần trích theo lơng tính vào chi phí và phần tiền ăn ca của toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty
* Công tác hạch toán chi phí nhân công trực tiếp còn làm tắt Sổ cái TK
622 không đợc ghi theo từng CTGS phát sinh mà chỉ căn cứ số phát sinh bên
nợ TK 334 để ghi 1 CTGS tổng hợp cuối kỳ Cách hạch toán nh trên cũng làm sai lệnh nội dung phản ánh của TK 344
* Không sử dụng TK 154 mà sử dụng tài khoản 142 để điều chỉnh số chi phí về giấy trong trờng hợp cuối tháng đơn đặt hàng cha hoàn thành (thực chất đâylà giá trị sản phẩm dở dang đợc ớc tính theo chi phí nguyên vật liệu chính)
* Kế toán sử dụng TK 631 để tập hợp chi phí sản xuất là sai với chế độ vì đơn vị áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho
* Tính các khoản trích theo lơng chỉ thực hiện trên phần lơng cơ bản (cấp bậc) chứ không phải theo lơng thực hiện Phần trích theo lơng tính vào chi phí của cán bộ công nhân viên toàn Công ty kế toán Công ty đã hạch toán tất cả vào chi phí sản xuất chung
* Mẫu sổ chi tiết các loại vật t của đơn vị tuy đơn giản cho việc ghi chép nhng cha thể hiện đợc số tồn từng thời điểm trong kỳ
* Mẫu CTGS sổ, đăng ký CTGS và sổ cái của đơn vị đợc lập không khoa học
* Một số quy định về sửa chữa sai sót kế toán đã không đợc áp dụng bởi trong thực tế kế toán Công ty còn dùng bút xoá để sửa chữa số liệu, gạch số liệu
Trang 3trực tiếp bằng mực đen và khi sửa chữa cha có dấu hiệu thể hiện trách nhiệm nh dấu và chữ ký
* Công tác tính giá thành sản phẩm của Công ty cha áp dụng với tất cả các
đơn đặt hàng hoàn thành trong kỳ, cha có các bảng kê chi phí và thẻ tính giá thành cho các đơn đặt hàng
* Công việc kế toán còn làm thủ công là chính và thờng dồn quá nhièu vào ngày cuối kỳ
Qua phân tích, đánh giá những u điểm và hạn chế, căn cứ vào lý luận chung và tình hình thực tế về công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty thì công tác này tại Công ty cần phải hoàn thiện hơn nữa để góp phần đáp ứng tốt yêu cầu của quản lý trong điều kiện mới
2 Phơng hớng chung để hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm tại Công ty in Công
đoàn Việt Nam
Hớng hoàn thiện tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty in Công đoàn phải dựa trên các quy định hiện hành của Nhà nớc nói chung và của chế độ kế toán nói riêng Ngoài ra, hoàn thiện tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty in Công đoàn còn nhằm mục đích nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả của công tác kế toán
Bởi vậy, các giải pháp đề ra cho việc hoàn thiện ngoài việc chấp hành đúng chế độ Nhà nớc quy định còn phải đáp ứng tính hiệu quả và tính hiệu năng
Yêu cầu xây dựng chuẩn mực kế toán Việt Nam đòi hỏi phải tăng cờng hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong doanh nghiệp Điều này đặt ra nhiệm vụ hoàn thiện công tác kế toán nói chung và hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêng tại Công ty in Công đoàn Việt Nam
Việc hoàn thiện cũng cần phải tính đến khả năng chuyển đổi, mức độ phù hợp với yêu cầu thông tin và nhiều vấn đề khác
3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty in Công đoàn Việt Nam
*Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty chỉ bao gồm phần chi phí dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
Khi xuất dùng vật liệu kế toán ghi
Nợ TK 621: Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho chế tạo sản phẩm
Trang 4Nợ TK 627: Trị giá nguyên vật liệu dùng tại phân xởng (ngoài phần trực tiếp chế tạo sản phẩm)
Nợ TK 641: Trị giá nguyên vật liệu dùng cho bộ phận bán hàng
Có TK 152: Số dùng thực tế
- Chi phí về công cụ dụng cụ trong kỳ không hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp mà đợc lập chứng từ ghi sổ với định khoản sau:
Nợ TK 641 :Trị giá công cụ dụng cụ dùng cho bán hàng
Nợ TK 627: Trị giá công cụ dụng cụ dùng chung tại phân xởng
Nợ TK 142: Trị giá công cụ dụng cụ xuất dụng loại phân bổ nhiềulần
Có TK 153: Số dùng thực tế
- Sổ chi tiết vật liệu đợc lập theo mẫu sau:
Sổ chi tiết (loại vật t đã ghi rõ đơn vị tính)
Tháng năm
(Quý)
Tên kho:
Chứng từ Diễn giải TK
đối ứng
Đơn giá
Nhập Xuất Tồn Ghi
chú
D đầu kỳ
Phát sinh trong kỳ
Cộng phát sinh
Tồn cuối kỳ
Trang 5Tên vật liệu Tồn đầu kỳ Nhập trong
kỳ
Xuất trong kỳ
Tồn cuối kỳ
Vật liệu chính
- Giấy cou ché 150g/m 2 (65 x 86)
Vật liệu phụ
- Không nên lập CTGS ghi nhận nghiệp vụ xuất dùng nguyên vật liệu theo tháng, quý, mà tiến hành theo định kỳ ngắn hơn khoảng 10 đến 15 ngày
* Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty chỉ bao gồm phần chi phí nhân công tính cho trực tiếp chế tạo sản phẩm Các nghiệp vụ về chi phí nhân công đợc ghi nhận nh sau:
Nợ TK 622: Phần chi phí nhân công trực tiếp cho chế tạo sản phẩm (kể cả phần trích theo lơng)
Nợ TK 641: Phần chi phí nhân công cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 642: Phần chi phí nhân công cho bộ phận quản lý
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
Có thể chi tiết TK 334 thành 2 tiểu khoản là:
TK 3341: Phải trả công nhân viên trong Công ty
TK 3342: Phải trả cho lao động thuê ngoài
* Hạch toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung của Công ty chỉ bao gồm các khoản chi phí chung cho phân xởng
- Khấu hao TSCĐ cần hạch toán theo cách sau:
Nợ TK 627 (chi tiết từng phân xởng): Khấu hao TSCĐ sử dụng ở phân xởng, bộ phận sản xuất
Nợ TK 642: Khấu hao TSCĐ dùng cho toàn doanh nghiệp
Có TK 214: Số khấu hao
- Khoản mục chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí dịch vụ bằng tiền khác đợc hạch toán nh sau:
Trang 6Nợ TK 627: Dịch vụ mua ngoài dùng chung cho phân xởng.
Nợ TK 642: Dịch vụ mua ngoài dùng cho quản lý
Có TK 111, 112,
- Chỉ tính vào chi phí sản xuất chung số trích theo lơng thực hiện của công nhân phân xởng:
Nợ TK 622: 19% lơng thực hiện của công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627: 19% lơng thực hiện của Quản đốc phân xởng
Nợ TK 642: 19% lơng thực hiện của bộ phận quản lý
Có TK 338: 19% lơng thực hiện
- Chỉ tính vào chi phí sản xuất chung phần tiền ăn ca của nhân viên phân xởng:
Nợ TK 622: Phần tiền ăn ca của công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627: Phần tiền ăn ca của quản đốc phân xởng
Có TK 334
- Hạch toán vào chi phí sản xuất chung cả phần vật t dùng chung tại phân xởng
Nợ TK 627
Có TK 152: Số vật liệu xuất dùng chung tại phân xởng
- Chỉ hạch toán vào chi phí sản xuất chung phần chi phí công cụ dụng
cụ dùng chung tại phân xởng
Nợ TK 627
Có TK 153: Trờng hợp xuất dùng một lần
Có TK 142: Trờng hợp xuất dùng phân bổ nhiều lần
* Mỗi đơn đặt hàng kế toán mở một bảng kê chi tiết đi kèm Những chi phí trực tiếp đợc tập hợp thẳng vào đơn đặt hàng còn chi phí sản xuất chung cần phân bổ theo tiêu thức thích hợp cho từng đơn đặt hàng Bảng kê chi phí theo dõi sản phẩm đến khi hoàn thành sản phẩm Các số liệu tập hợp chi phí sản xuất này đợc sử dụng để tính giá thành sản phẩm
Song song với việc mở một bảng kê chi tiết chi phí cho mỗi đơn đặt hàng
kế toán mở một bảng tính giá thành tơng ứng cho đơn đặt hàng đó Hàng
Trang 7tháng căn cứ vào sổ chi tiết, bảng kê chi tiết tập hợp chi phí sản xuất theo đơn
đặt hàng để ghi vào bảng tính giá thành
Nếu đơn đặt hàng hoàn thành sẽ đợc nghiệm thu, lập “Phiếu giao nộp sản phẩm” gửi lên phòng kế toán Khi có các chứng từ xác nhận đơn đặt hàng
đó đã hoàn thành, kế toán + chi phí sản xuất đã tập hợp ở bảng tính giá thành
để xác định giá thành sản phẩm
Bảng kê chi phí sản xuất và thẻ tính giá thành đợc lập theo mẫu sau:
Bảng kê chi phí sản xuất Tháng năm
Đơn đặt hàng số:
Đơn vị:
Diễn giải CPNVLTT
(chia ra )
CPNCTT CPSXC Cộng
Cộng
Thẻ tính giá thành sản phẩm
Đơn giá hàng số
Tên sản phẩm, dịch vụ:
Đơn vị:
CPNVLTT (Chia ra )
CPNCTT CPSXC
1 Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ
2 Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
3 Phát sinh làm giảm chi phí
4 Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
5 Tổng giá thành
6 Giá thành đơn vị
* Sử dụng TK 154 thay cho TK 631 để tổng hợp chi phí sản xuất trong
kỳ Sử dụng TK 155 để phản ánh số tồn kho ấn phẩm và TK 632 để xác định giá vốn hàng bán trong kỳ
Sơ đồ hạch toán chung
Trang 8TK 621
TK 622
TK 627
TK 155
* CTGS, sổ đăng ký CTGS và sổ cái các tài khoản cần lập theo mẫu sau
CTGS
Diễn giảI TàI
khoản
Số tiền Ghi
chú
tiền N
ợ
T
.
ứng
Số tiền
D đầu tháng
Cộng số phát sinh
Số d cuối tháng
* áp dụng các phơng pháp sửa chữa sai sót kế toán
- Phơng pháp cải chính: là phơng pháp trực tiếp thay thế phần ghi sai bằng phần ghi đúng và thờng áp dụng khi phần sai đợc phát hiện sớm, trớc khi cộng dồn số liệu hoặc chuyển sổ Theo phơng pháp này, kế toán dùng mực đỏ gạch ngang phần ghi sai và dùng mực thờng ghi phần đúng vào khoảng trống phía trên Bên cạnh ghi rõ họ tên, chữ ký ngời sửa
Trang 9- Phơng pháp ghi bổ sung : Phơng pháp này áp dụng khi bỏ sót nghiệp vụ hoặc con số trong định khoản nhỏ hơn con số thực tế cần ghi và sai sót phát hiện muộn, khi đã cộng dồn số liệu Theo phơng pháp này, kế toán ghi bổ sung định khoản cùng quan hệ đối ứng với chênh lệch thiếu
- Phơng pháp ghi đỏ (hay phơng pháp ghi âm): Đợc sử dụng khi điều chỉnh giảm (kể cả xoá toàn bộ) con số đã ghi Trờng hợp này, kế toán sử dụng
kỹ thuật ghi con số đỏ hoặc đặt con số cần ghi vào trong khung chữ nhật hoặc trong dấu ngoặc đơn để xoá bỏ các con số đã ghi sai hoặc ghi thừa
* Hoàn thiện công thức tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong điều kiện sử dụng kế toán máy
Hiện nay yêu cầu của thông tin là chính xác, nhanh chóng trở lên bức xúc hơn bao giờ hết Kế toán máy lại đạp ứng hoàn hảo yêu cầu đó: Có thể lập các báo cáo nhanh chóng, chính xác, việc in ấn các tài liệu thuận tiện mặt khác việc bảo vệ tài liệu đợc thực hiện tốt thông qua hệ thống mật khẩu của từng phần hành đã phân rõ trách nhiệm
Tuy nhiên, để có bớc chuyển mình lớn nh vậy Công ty cần phải có sự cố gắng lớn cũng nh thay đổi mạnh mẽ trong hệ thống kế toán về cơ sở vật chất, việc xây dựng nên hệ thống kế toán mới và đặt làm chơng trình kế toán theo yêu cầu, trình độ nhân viên kế toán
Dù vậy, đây cần phải là tơng lai của hệ thống kế toán Công ty in Công
đoàn Việt Nam
Trang 10kết luận
Kế toán nói chung, kế toán hạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng là công cụ trợ giúp đắc lực trong công tác điều hành và quản
lý doanh nghiệp Thông qua việc hạch toán chi phí sản xuất các doanh nghiệp
sẽ thấy rõ từng khoản chi phí để từ đó lên kế hoạch tơng ứng chi tiêu phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất là cơ sở để hạ giá thành sản phẩm
Qua quá trình nghiên cứu lý luận cũng nh thực tiễn công tác kế toán tại Công ty in Công đoàn Việt Nam, chuyên đề đã trình bày một cách có hệ thống, làm sáng tỏ các vấn đề chủ yếu liên quan đến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
- Qua nghiên cứu thực tế đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ
ở Công ty in Công đoàn Việt Nam đã thấy rõ ảnh hởng của chúng tới việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
- Làm rõ đợc đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm về lý luận cũng nh thực tiễn
- Xác định phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Phân tích, đánh giá thực tế công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để lý giải sự cần thiết phải hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty in Công đoàn Việt Nam
- Những ý kiến đề xuất ở Phần III mới chỉ là những suy nghĩ bớc đầu nhằm bổ sung cho công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc hoàn thiện hơn đáp ứng yêu cầu của thông tin kinh tế trong nền kinh tế thị trờng
Tuy nhiên, đây là một đề tài rộng và phức tạp nên bài viết này của tôi
ch-a thể khái quát hết vấn đền mà chỉ mới tiếp cận những vấn đề chủ yếu về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong lý luận cũng nh thực tế tại Công ty in Công đoàn Việt Nam, với mong muốn góp phần hoàn thiện công tác kế toán nói chung và phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng Do thời gian và khả năng nghiên cứu có hạn nên bài viết chắc còn nhiều khiếm khuyết Tôi rất mong đợc sự chỉ bảo của các thầy, cô giáo và sự góp ý kiến của các bạn để bài viết đợc hoàn chỉnh hơn
Trang 11T«i xin ch©n thµnh c¶m ¬n sù chØ b¶o, híng dÉn nhiÖt t×nh cña thÇy gi¸o Ths Ph¹m §øc Cêng vµ c¸c c¸n bé c«ng nh©n viªn cña C«ng ty in C«ng
®oµn ViÖt Nam
Sinh viªn thùc hiÖn
NguyÔn TÊt Toµn
Hµ Néi, th¸ng 5 n¨m 2002
Trang 12Danh môc Tµi liÖu tham kh¶o
1 Lý thuyÕt vµ thùc hµnh kÕ to¸n tµi chÝnh – NXB Tµi chÝnh
2 Nguyªn lý vµ thùc hµnh kÕ to¸n Mü
3 C¸ c t¹p chÝ KÕ to¸n, KiÓm to¸n
4 C¸c luËn v¨n cña kho¸ tríc
5 C¸c tµi liÖu kh¸c