1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP 5

53 174 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và xây lắp 5
Tác giả Cao Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 114,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦUTƯ VÀ XÂY LẮP 5 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP 5 2.1.1 Quá trình h

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ VÀ XÂY LẮP 5 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP 5

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty

Công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp 5 là một tổ chức sản xuất kinhdoanh hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấuriêng, có mã số thuế riêng, được phép mở tài khoản tại ngân hàng

Tiền thân của công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp 5 là Công ty xây lắp

và vật tư xây dựng 5 Công ty xây lắp và vật tư xây dựng 5 là một doanhnghiệp nhà nước, hạch toán kinh tế độc lập, được thành lập theo quyết định số171/NN-TCCB/QĐ ngày 04/03/1992 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệpthực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn), thuộc Tổng công

ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trụ sở chính:

Địa chỉ : Số 06 Nguyễn Công Trứ, Quận Hai Bà Trưng, Hà NộiĐiện thoại : 04 971 3083/821 0890

Fax : 04 821 1286

Đến năm 2006, công ty đã chọn hình thức thứ 2, theo điều 3 nghị định

số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công tynhà nước thành công ty cổ phần Cụ thể là công ty cổ phần hoá bằng cách bánmột phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp và trở thành công ty cổphần Tên công ty cổ phần hoá là CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY

LẮP 5 Tên gọi Công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp 5 được giữ cho đến bây

giờ Một số thông tin về công ty như sau:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP 5

Trang 2

Tên giao dịch quốc tế : Investment & Construction Joint-stockCompany 5

Công ty có nhiều chi nhánh và đơn vị trực thuộc tại các tỉnh thành trên

cả nước: Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, Chi nhánh Hải Phòng, Chinhánh Yên Bái, Chi nhánh Thái Nguyên,Chi nhánh Huế, Chi nhánh QuảngNgãi, Chi nhánh Bình Dương, Chi nhánh Quảng Trị, Trung tâm tư vấn xâydựng 5, Trung tâm xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, Trung tâm điện lạnh

Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã có rất nhiều cố gắng dần xâydựng thành một đơn vị lớn vững mạnh, có khả năng thực hiện được nhữngcông trình lớn, có mức độ phức tạp cao với chất lượng luôn được cải tiến Kếtquả hoạt động của Công ty trong những năm vừa qua cho thấy Công ty liêntục làm ăn có lãi và nộp các khoản thuế cho ngân sách nhà nước một cách đầy

đủ Công ty đã thi công được nhiều công trình có chất lượng cao

Để có thể hiểu rõ về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, chúng

ta đi xem xét một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệptrong thời gian 3 năm gần đây:

Trang 3

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu của công ty trong 3 năm 2005 – 2007

Từ số liệu bảng trên ta thấy được khá rõ tình hình tăng trưởng củaCông ty trong những năm gần đây Tổng tài sản năm 2006 tăng lên là:

12 907 376 đồng với số tương đối tăng 17,95%, năm 2007 tăng so với năm

2006 là: 10 352 809 601 đồng, với số tương đối tăng 12,21% Điều đó có thểđánh giá rằng quy mô về tài sản của doanh nghiệp đã được tăng lên

Đồng thời với sự tăng lên về mặt quy mô của tổng tài sản, doanh thucủa Công ty cũng tăng lên một cách đáng kể, cụ thể: năm 2006 doanh thu tăng

1 733 323 924 đồng, tức là tăng 2,45% so với năm 2005, đặc biệt năm 2007doanh thu tăng 32 687 147 190 đồng, với số tương đối tăng 45,16% Đây làkết quả của việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trongnhững năm gần đây

Trang 4

Từ đó, ta thấy được, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty là hiệu quả

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Với chủ trương đáp ứng nhu cầu cho mọi đối tượng trong lĩnh vực xâydựng, công ty đã đa dạng hoá ngành nghề sản xuất kinh doanh Cũng như cácdoanh nghiệp xây lắp khác, Công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp 5 có chứcnăng chính là: xây dựng công trình công nghiệp, xây dựng công trình dândụng và trang trí nội thất, xây dựng đường dây và trạm biến thế đến 35KV,xây dựng hệ thống các công trình cấp thoát nước, xây dựng đường bộ và tưvấn về xây dựng Đẩy mạnh đầu tư vào các lĩnh vực trọng điểm là chiến lược

ưu tiên hàng đầu của Công ty

Ngoài ra, Công ty còn tham gia vào những lĩnh vực mới nhưng cũngđem lại lợi nhuận không nhỏ Thứ nhất là sản xuất vật liệu xây dựng Thứ hai

là kinh doanh bất động sản, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng Thứ ba làkinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Thứ tư là kinh doanh và xuất nhậpkhẩu hàng điện lạnh và đồ gia dụng, phương tiện vận tải và thiết bị xây dựng,vật tư xây dựng Lĩnh vực xuất nhập khẩu của Công ty ngày càng được mởrộng và phát triển cùng với xu thế hội nhập chung của đất nước Tuy nhữnglĩnh vực kinh doanh này còn mới mẻ nhưng với sự nỗ lực của Công ty về kiệntoàn đổi mới mọi mặt, nâng cao trình độ của lao động, tiếp thu các thành tựukhoa học công nghệ, Công ty sẽ nhanh chóng khẳng định vị thế của mình trênthị trường trong nước và quốc tế

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyếnchức năng Mỗi phòng ban thực hiện một chức năng khác nhau và được quản

lý và điều hành bởi Tổng giám đốc Công ty Có thể khái quát mô hình tổ chức

bộ máy của Công ty theo sơ đồ sau:

Trang 5

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNHPHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁNPHÒNG KINH TẾ KỸ THUẬTPHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

ĐỘI XD SỐ 1 ĐỘI XD SỐ 2 ĐỘI XD SỐ 3 ĐỘI XD SỐ 4 ĐỘI XD SỐ 5 ĐỘI XD SỐ 6

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý

Trang 6

Trong bộ máy quản lý của Công ty, mỗi bộ phận đảm nhận các chứcnăng và nhiệm vụ khác nhau nhằm thực hiện tốt quá trình sản xuất kinh doanhcủa Công ty Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận được quy định chi tiếttrong quy chế quản lý nội bộ của Công ty, cụ thể như sau:

* Ban điều hành

Ban điều hành gồm: 1 tổng giám đốc và 3 phó tổng giám đốc, trong đótổng giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chủ chốt, thay mặt công ty chịu tráchnhiệm pháp lý trước Nhà nước về mội mặt hoạt động của công ty, quản lý cácnguồn lực của công ty như: vốn, lao động, thiết bị, vật tư Tổng giám đốccông ty là người điều hành cao nhất các mặt hoạt động của công ty theo điều

lệ công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước pháp luật về hoạt động củacông ty đồng thời cũng là người đại diện cho quyền lợi của toàn bộ cán bộ,công nhân viên trong công ty Các phó tổng giám đốc là người giúp việc chotổng giám đốc, có nhiệm vụ quản lý sản xuất

* Phòng tổ chức hành chính

Phòng Tổ chức – hành chính giữ nhiệm vụ quản lý chung về mặt nhân

sự đối với toàn công ty; giúp Giám đốc tổ chức bộ máy hoạt động của côngty; quản lý nhân viên; tuyển dụng, đào tạo và tái tạo đội ngũ cán bộ năngđộng sáng tạo cho công ty

* Phòng tài chính kế toán

Lập và quản lý kế hoạch tài chính kế toán theo kế hoạch sản xuất kinhdoanh tháng, quý, năm của công ty Phản ánh chính xác, kịp thời kết quả sảnxuất kinh doanh hàng quý để giúp Tổng giám đốc nắm được tình hình sảnxuất kinh doanh của công ty, chỉ ra những mặt còn yếu kém trong công tácquản lý, nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế cho công ty

Trang 7

* Phòng kinh tế kỹ thuật

Quản lý kỹ thuật các công trình: lập biện pháp thi công, theo dõi khốilượng thực hiện và chất lượng công trình Lập biện pháp xử lý sự cố côngtrình và biện pháp đảm bảo an toàn lao động Kiểm tra, ký xác nhận khốilượng theo giai đoạn, giúp công ty ứng vốn cho các đơn vị thi công kịp thời,chính xác

* Phòng kế hoạch đầu tư

Lập kế hoạch sản xuất, giao kế hoạch cho các đội xây dựng và đôn đốcviệc thực hiện kế hoạch theo tuần, tháng, quý, năm Công tác định mức, đơngiá phục vụ công tác đấu thầu công trình, ký kết hợp đồng

* Các đội xây dựng

Các đội xây dựng có trách nhiệm hoàn thành kế hoạch sản xuất kinhdoanh tháng, quý, năm do công ty giao, đặc biệt là kế hoạch về giá trị doanhthu

2.1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Hoạt động xây lắp ở Công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp 5 được thựchiện thông qua hình thức đấu thầu Quá trình thi công xây dựng tạo ra sảnphẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành dài và được chia làm nhiềugiai đoạn bao gồm nhiều công việc khác nhau Mỗi công trình xây dựng cốđịnh tại nơi thi công và đồng thời là nơi sử dụng vì thế lao động, vật tư, trangthiết bị phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm và theo từng giai đoạn thicông

Quy trình công nghệ của một công trình xây dựng ở công ty gồm 3 giaiđoạn chính:

- Giai đoạn đấu thầu

- Giai đoạn nhận thầu và thi công

- Giai đoạn bàn giao công trình

Trang 8

Giai đoạn đấu thầu được bắt đầu bằng thư mời thầu của chủ đầu tư, saukhi nhận được thư mời thầu công ty sẽ lập “Giấy đề nghị bảo lãnh” gửi đếnngân hàng Công ty giao dịch (ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Hà Nội) để dự thầu Khi nhận được giấy chứng nhận bảo lãnh của ngân hàng,phòng kế hoạch đầu tư lập hồ sơ đấu thầu và tham gia đấu thầu Nếu trúngthầu sẽ ký kết hợp đồng với chủ đầu tư (bên A) và được bên A cấp vốn

Sau khi công ty ký kết hợp đồng với chủ đầu tư, hai bên mời cán bộxuống thực địa và khảo sát, phân tích địa chất, lập báo cáo địa chất và xâydựng mô hình kiến trúc Sau đó chuyển hồ sơ đến cho người thiết kế để thiết

kế công trình và lập dự toán thiết kế

Khi có bản thiết kế theo yêu cầu của bên A, công ty chuyển bản thiết kếnày đến phòng kỹ thuật Các cán bộ phòng kỹ thuật tiến hành bóc tách bản vẽ,tính toán các yêu cầu về thời gian, vật liệu, nhân công và các chi phí cần thiết.Sau đó, các số liệu này sẽ được chuyển lên phòng kế hoạch đầu tư Các cán

bộ phòng sẽ thực hiện việc sắp đặt đơn giá các loại để lập ra bản dự toán côngtrình, sau đó trình lên tổng giám đốc xem xét Khi được sự đồng ý của tổnggiám đốc, dựa vào năng lực của các đội xây dựng và tính chất công trình,công trình sẽ được bàn giao trực tiếp cho đội

Vào cuối tháng, các đội xây dựng báo cáo tình hình lên cho các phòngban liên quan Công ty sẽ cung cấp vật tư, vốn và các thiết bị cần thiết cho cácđội theo tiến độ thi công công trình Ngoài ra, các đội có thể chủ động trongviệc mua vật tư, thuê lao động… tại công trình xây dựng và gửi báo giá kèmtheo các chứng từ về cho Công ty

Khi công trình hoàn thành sẽ được tiến hành nghiệm thu và bàn giao

Trang 9

Kế toán trưởng

Kế toán ngân hàng Kế toán lương, thuế Bóc tách dự thầu Kế toán công trường

2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến,hạch toán vừa tập trung vừa phân tán Phòng kế toán của Công ty bao gồm 9nhân viên kế toán, cụ thể: 1 kế toán trưởng, 1 kế toán ngân hàng, 1 kế toánthuế, lương, 1 kế toán bóc tách dự thầu, 3 kế toán công trường và 2 kế toánviên trong ban kiểm soát kiêm kế toán công trường Có thể khái quát sơ đồ tổchức bộ máy kế toán của Công ty như sau:

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

* Kế toán trưởng

Kế toán trưởng là người lãnh đạo phòng kế toán, chịu trách nhiệm baoquát toàn bộ công việc của phòng kế toán, kiểm tra việc thực hiện công việccủa kế toán viên trong phòng, sau đó báo cáo với ban giám đốc công ty

* Kế toán ngân hàng

Kế toán ngân hàng chịu trách nhiệm thực hiện các nghiệp vụ giao dịchvới ngân hàng như tiền gửi, tiền vay, thu, chi, thanh toán qua ngân hàng

Trang 10

* Kế toán lương, thuế

Kế toán lương, thuế hàng tháng tính toán các khoản thuế được khấu trừ,các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước và các khoản phải chi trả chongười lao động trong công ty như lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, tiền thưởng,tiền phạt

* Bóc tách dự thầu

Bóc tách dự thầu: phân tích, dự toán các khoản chi phí cho một côngtrình để tham gia đấu thầu

* Kế toán công trường

Kế toán công trường đến các công trình theo dõi các nghiệp vụ kinh tếphát sinh sau đó thu thập chứng từ, phân loại và chuyển cho từng kế toánchuyên môn cụ thể trong phòng

2.1.6 Tình hình vận dụng chế độ kế toán của Công ty

2.1.6.1 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty

* Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:

Kỳ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vàongày 31 tháng 12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam(VND)

* Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng:

Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệpban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng

Bộ Tài chính

Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Công

ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫnchuẩn mực do Nhà nước ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình

Trang 11

bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thựchiện chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.

* Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

* Thuế và các khoản phải nộp ngân sách:

Công ty áp dụng Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) hiện hành

Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

Các loại thuế khác: công ty thực hiện trích nộp theo quy định hiện hành

* Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thểthực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thựchiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến vàcác chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địađiểm và trạng thái hiện tại

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thườngxuyên

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp giá thực tế đíchdanh

* Phương pháp kế toán tài sản cố định (TSCĐ)

Nguyên tắc đánh giá:

Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theogiá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vôhình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ:

TSCĐ khấu hao theo phương pháp đường thẳng để trừ dần nguyên giáTSCĐ theo thời gian hữu dụng ước tính

Tỷ lệ khấu hao hàng năm của các loại TSCĐ như sau:

Trang 12

Loại TSCĐ Số năm

Phương tiện vận tải 3 – 10

Bảng 2.2: Bảng tỷ lệ khấu hao hàng năm của các loại TSCĐ

* Phương pháp ghi nhận doanh thu và chi phí

Doanh thu được ghi nhận khi công trình, hạng mục công trình hoànthành có quyết toán A – B hoặc bảng xác nhận khối lượng thanh toán

Chi phí của đơn vị được ghi nhận phù hợp với doanh thu trong kỳ

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Trong quá trình hạch toán kế toán, Công ty sử dụng các chứng từ sau:

Trang 13

Bảng 2.3: Danh mục chứng từ kế toán của Công ty

Đồng thời công ty còn sử dụng một số chứng từ ban hành theo các vănbản pháp luật khác như:

Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH

Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản

Hoá đơn giá trị gia tăng

2.1.6.3 Hệ thống tài khoản kế toán

Danh mục một số tài khoản mà doanh nghiệp đang sử dụng:

Số hiệu Tên tài khoản

1111 Tiền Việt Nam

4 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL HD

5 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL HD

6 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL HD

II Hàng tồn kho

9 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ 05-VT HD

V Tài sản cố định

26 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ HD

Trang 14

1121 Tiền Việt Nam

1122 Tiền ngoại tệ

1311 Phải thu của khách hàng xây lắp

1312 Phải thu của khách hàng tư vấn thiết kế

1313 Phải thu của khách hàng máy móc thiết bị

1314 Phải thu của khách hàng kinh doanh điện lạnh

1315 Phải thu của khách hàng cho thuê nhà, kho

1316 Phải thu của khách hàng kinh doanh khác

1361 Tạm ứng các công trình xây lắp

1362 Tạm ứng các công trình tư vấn thiết kế

1363 Vật tư điều cho các công trình

1521 Nguyên vật liệu kho công ty

1522 Nguyên vật liệu kho công trường

33311 Thuế GTGT nội địa

33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu

3332 Thuế nhập khẩu

3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

3337 Thuế môn bài

3338 Các loại thuế khác và thuế sử dụng đất

Trang 15

3382 Kinh phí công đoàn

3383 Bảo hiểm xã hội

412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

421 Lãi, lỗ từ hoạt động kinh doanh

4311 Quỹ khen thưởng

4312 Quỹ phúc lợi

5111 Doanh thu bán hàng

5112 Doanh thu cung cấp dịch vụ

621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

6271 Chi phí sản xuất chung các công trình xây lắp

6272 Chi phí sản xuất chung các công trình tư vấn thiết

6415 Chi phí bán hàng của kinh doanh khác

Trang 16

721 Thu nhập bất thường

7211 Thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ

8111 Chi về nhượng bán, thanh lý TSCĐ

Bảng 2.4: Danh mục tài khoản kế toán Công ty đang sử dụng

2.1.6.4 Hệ thống sổ sách kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, căn cứ trực tiếp đểghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợpbao gồm:

- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái

- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặcBảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

- Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cảnăm (theo số thứ tự trong Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toánđính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Hình thức Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Các sổ thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi

sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ cái Các chứng

Trang 17

từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ,thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong tháng trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng

số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái.Căn cứ Sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tàichính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng

số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phảibằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên bảng cân đối số phátsinh phải bằng nhau và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phátsinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chitiết

Danh mục sổ kế toán mà doanh nghiệp sử dụng:

Bảng 2.5: Danh mục sổ kế toán của Công ty

Ngoài ra, Công ty còn sử dụng các sổ chi tiết khác theo yêu cầu củaquản lý doanh nghiệp

Bảng cân đối số phát sinh Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu

Báo cáo tồn kho theo kho Sổ chi tiết theo dõi nguồn vốn kinh doanh

Bảng kê chi phí trả trước Sổ chi phí đầu tư xây dựng

Chứng từ ghi sổ Sổ giao dịch tiền vay

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ theo dõi thuế GTGT

Sổ chi tiết các tài khoản Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử

dụng

Sổ quỹ tiền mặt Sổ tổng hợp công nợ

Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán

Sổ chi tiết chi phí sử dụng xe, máy thi công Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung

Thẻ tính giá thành sản phẩm Sổ giá thành công trình, hạng mục công trình xây

lắp

Trang 18

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Trang 19

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Các chứng từ kế toán

Tệp số liệu chi tiết

Tệp số liệu tổng hợp tháng

Báo cáo tài chính, sổ sách kế toán

Công ty sử dụng phần mềm kế toán máy GOMAS 8.0 để hạch toán kếthợp với kế toán thủ công và kế toán trên Exel Quá trình xử lý nghiệp vụtrong hệ thống kế toán máy của công ty có thể khái quát theo sơ đồ sau:

Lập chứng từ

Cập nhật chứng từ vào máy

Tổng hợp số liệu cuối tháng

Lên báo cáo

Sơ đồ 2.4: Quá trình xử lý nghiệp vụ trong hệ thống kế toán máy ở Công ty

Trang 20

2.1.6.5 Hệ thống báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính được lập với mục đích:

- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản,nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính

- Cung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho việc đánh giátình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp trong năm tài chính đã qua và những dự toán tương lai.Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra nhữngquyết định về quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư vào cácdoanh nghiệp của các chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ

nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin phục

vụ yêu cầu quản lý vĩ mô của Nhà nước

Báo cáo tài chính gồm của doanh nghiệp gồm 3 mẫu theo quy định chocác doanh nghiệp xây lắp, đó là:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DNXLBáo cáo lưu chyển tiền tệ Mẫu số B03 – DNXL Ngoài ra, Công ty còn lập bảng cân đối số phát sinh Công ty không lậpthuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo quản trị trong nội bộ Công ty

Kỳ lập báo cáo tài chính: năm dương lịch hoặc 12 tháng tròn sau khithông báo cho cơ quan thuế

Trang 21

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP 5

2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty

Sản xuất xây lắp là một ngành sản xuất công nghiệp đặc biệt với sảnphẩm mang tính chất riêng lẻ, đơn chiếc, với giá trị sản phẩm lớn, thời gianthi công dài Do đó, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cần được tiến hành kịp thời,chính xác, đầy đủ nhằm phục vụ tốt nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp xây lắp

Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp là toàn bộ hao phí vật chất mà doanhnghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm tạo ra các công trình, hạngmục công trình Việc quản lý chặt chẽ các khoản mục chi phí là một việc rấtquan trọng giúp doanh nghiệp xây lắp đạt được lợi nhuận cao Để quản lý chiphí sản xuất tốt việc đầu tiên là phân loại các khoản mục chi phí sản xuất mộtcách hợp lý, phù hợp với đặc điểm và điều kiện của Công ty Cũng như hầuhết các doanh nghiệp xây lắp khác, Công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp 5 phânloại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp thành 4 loại chi phí: Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công vàchi phí sản xuất chung

Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp, đồng thời để đáp ứng nhucầu của công tác quản lý, công tác kế toán đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất của Công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp 5 là công trình, hạng mục côngtrình, các giai đoạn của hạng mục công trình

Tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp 5 kế toán sử dụng phương pháptrực tiếp để tập hợp chi phí sản xuất Chi phí trực tiếp phục vụ cho công trình,

Trang 22

hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó.Các chi phí gián tiếp, chi phí chung liên quan đến nhiều công trình, không thểđưa trực tiếp vào giá thành sản phẩm một công trình, hạng mục công trình cụthể thì tiến hành phân bổ cho các công trình đó theo những tiêu thức thíchhợp Có thể dựa vào sản lượng thực hiện, sản lượng vật tư tiêu hao, số giờmáy chạy Từ đó, đối tượng tập hợp chi phí cũng chính là đối tượng tính giáthành sản phẩm xây lắp.

Mỗi công trình, hạng mục công trình đều được mở sổ chi tiết chi phítheo từng yếu tố chi phí để tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh cho côngtrình, hạng mục công trình đó kể từ khi đi vào thi công đến khi hoàn thànhbàn giao Cuối tháng, dựa vào sổ chi tiết, kế toán tổng hợp chi phí sản xuấttrong tháng

Việc kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ phẩnđầu tư và xây lắp 5 được thực hiện theo trình tự sau:

Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất có liên quan đến từng công trình theo

từng yếu tố chi phí bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung

Bước 2: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công

trình, hạng mục công trình theo tiêu thức thích hợp

Bước 3: Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang

cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm cho từng công trình, hạng mục công trình

và cho tất cả các công trình

Năm 2007, Công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp 5 đã và đang thi công rấtnhiều công trình như: Gói thầu xây lắp công trình cải tạo nâng cấp đường 35tại Sóc Sơn, gói thầu số 6 từ km 34+500 đến km 36+500 (bao gồm công việcthiết kế bản vẽ, thi công) thuộc dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 4D, đoạn km 0đến km 89 tỉnh Lào Cai, gói thầu xây lắp công trình trụ sở làm việc kho bạc

Trang 23

nhà nước tỉnh Thái Nguyên, trung tâm nghiên cứu cây ăn quả miền ĐôngNam Bộ… mà phần lớn được bên A nghiệm thu chấp nhận thanh toán Quathời gian thực tập tại Công ty, em đã nghiên cứu số liệu của phòng kế toán vềcác công trình này Với thời gian có hạn nên em chỉ đi vào kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của công trình “Trường THPT CửaÔng, phường Cửa Ông, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh: hạng mục nhà đachức năng và các hạng mục phụ trợ” do đội xây dựng số 03 của Công ty trựctiếp thi công bắt đầu từ tháng 6 năm 2007 và hoàn thành bàn giao đưa vào sửdụng cuối tháng 12 năm 2007 để minh hoạ cho phương pháp kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần đầu tư và xâylắp 5.

2.2.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại Công ty

Kế toán chi phí sản xuất xây lắp sử dụng các tài khoản 621, 622, 623,

627, 642, 154 để hạch toán Các tài khoản này được mở chi tiết cho từng côngtrình, hạng mục công trình Đối với mỗi công trình xây dựng, ban quản lý đội

tự chi tiêu mua sắm các thiết bị cần thiết cho công trình và gửi chứng từ gốc

về Công ty để hạch toán

2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), kế toán sửdụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Phản ánh chi phí nguyên vậtliệu liên quan trực tiếp đến việc xây dựng hay lắp đặt các công trình và được

mở chi tiết theo từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình, các giaiđoạn công việc, khối lượng xây lắp, lắp có dự toán riêng)

Trong ngành XDCB, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọnglớn trong tổng giá thành công trình và hạng mục công trình, thường từ 60 –80% tuỳ theo kết cấu của công trình Do đó, việc tính toán chính xác, đầy đủ,

Trang 24

hợp lý chi phí NVL đóng vai trò quan trọng trong việc xác định lượng vậtchất tiêu hao của quá trình xây dựng.

Chi phí NVLTT ở Công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp 5 bao gồm nhiềuchủng loại, nhưng chủ yếu được chia thành:

- NVL chính: xi măng, sắt thép, cát, đá, sỏi, vôi, gạch ngói, nhựađường… đây là đối tượng lao động chủ yếu khi tham gia vào quá trình xâydựng

- Vật liệu phụ: dây, đinh vít, thép buộc, chổi quét, thuốc nổ, sơn, phụgia khác…

- Phụ tùng sửa chữa thay thế: bulông, ốc vít… dùng để sửa chữa, thaythế từng phần công trình, máy móc thiết bị khi bị hỏng hóc, mất mát

- Nhiên liệu: xăng, dầu chạy máy…

Tại các công trường, các đội tự mua NVL theo tiến độ thi công côngtrình Hầu hết NVL mua về đều sử dụng trực tiếp cho thi công nhưng kế toánvẫn làm thủ tục nhập xuất kho như NVL qua kho Chỉ một số ít các vật tưphục vụ ngay cho sản xuất thì mới hạch toán trực tiếp vào chi phí NVL trựctiếp

Khi một đội được giao nhiệm vụ thi công một công trình, mỗi bộ phậncủa đội sẽ được giao từng phần cụ thể dưới sự chỉ đạo của đội trưởng đội xây

Trang 25

dựng công trình Sau khi tiến hành phân tích, bóc tách dự án, đội xây dựnglập bảng kế hoạch mua vật tư dựa trên khối lượng xây dựng và tiến độ thicông dự toán Căn cứ vào bảng kế hoạch mua vật tư và phiếu báo giá có xácnhận của phòng kế hoạch, nhân viên đi mua viết giấy đề nghị tạm ứng gửi lênphòng kế toán chờ xét duyệt và kế toán đội lập phiếu chi cấp tiền cho đội đimua vật tư Vật tư mua về được kiểm tra chất lượng, số lượng sau đó nhậpkho công trình dưới xác nhận của thủ kho và nhân viên mua hàng Công tytính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên hoá đơn mua hàng là hoá đơnGTGT và phần thuế GTGT được tách khỏi chi phí công trình và được hạchtoán vào TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” Tại kho, thủ kho căn cứ vàobiên bản kiểm nhận vật liệu, nhập kho và ghi thẻ kho Khi cần vật tư cho côngtrình, thủ kho công trường sẽ lập phiếu xuất kho Cuối tháng, nhân viên đimua vật tư viết giấy thanh toán tiền tạm ứng, hoàn lại số tiền tạm ứng cònthừa.

Sau đây là một ví dụ: ngày 10 tháng 10 năm 2007, căn cứ vào kế hoạchvật tư, cán bộ đội xây dựng số 03 viết Giấy đề nghị tạm ứng mua thép và ximăng bổ sung như sau:

Trang 26

Biểu 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng

Đơn vị: Công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp 5

Địa chỉ: Số 06 Nguyễn Công Trứ

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 10 tháng 10 năm 2007

Kính gửi: Giám đốc Công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp 5

Tên tôi là: Dương Quân Anh

Địa chỉ: Đội xây dựng số 03 – Công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp 5

Đề nghị tạm ứng số tiền là: 30.000.000

Số tiền viết bằng chữ: ba mươi triệu đồng chẵn

Lý do tạm ứng: mua nguyên vật liệu chính thi công công trình trường THPTCửa Ông

Giám đốc Kế toán trưởng Đội trưởng Người đề nghị tạm ứng

(Ký, họ tên, dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu 2.2: Phiếu chi

Ngày đăng: 07/11/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP 5
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý (Trang 5)
Bảng 2.2: Bảng tỷ lệ khấu hao hàng năm của các loại TSCĐ - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP 5
Bảng 2.2 Bảng tỷ lệ khấu hao hàng năm của các loại TSCĐ (Trang 12)
Bảng 2.3: Danh mục chứng từ kế toán của Công ty - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP 5
Bảng 2.3 Danh mục chứng từ kế toán của Công ty (Trang 13)
Bảng 2.5: Danh mục sổ kế toán của Công ty - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP 5
Bảng 2.5 Danh mục sổ kế toán của Công ty (Trang 17)
Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại Sổ, thẻ kế toán chi tiết - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP 5
Bảng t ổng hợp chứng từ cùng loại Sổ, thẻ kế toán chi tiết (Trang 18)
Sơ đồ 2.4: Quá trình xử lý nghiệp vụ trong hệ thống kế toán máy ở Công ty - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP 5
Sơ đồ 2.4 Quá trình xử lý nghiệp vụ trong hệ thống kế toán máy ở Công ty (Trang 19)
BẢNG KÊ CHI PHÍ NVLTT CÔNG TRÌNH - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP 5
BẢNG KÊ CHI PHÍ NVLTT CÔNG TRÌNH (Trang 32)
Biểu 2.8: Bảng kê chi phí NVLTT - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP 5
i ểu 2.8: Bảng kê chi phí NVLTT (Trang 32)
Biểu 2.10: Bảng chấm công tháng 10 Tổ bê tông - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP 5
i ểu 2.10: Bảng chấm công tháng 10 Tổ bê tông (Trang 36)
Biểu 2.12: Bảng tổng hợp tiền lương tháng 10 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP 5
i ểu 2.12: Bảng tổng hợp tiền lương tháng 10 (Trang 37)
Biểu 2.16: Bảng kê chi phí thuê máy trọn gói - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP 5
i ểu 2.16: Bảng kê chi phí thuê máy trọn gói (Trang 42)
Biểu 2.17: Bảng tổng hợp chi phí máy thi công - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP 5
i ểu 2.17: Bảng tổng hợp chi phí máy thi công (Trang 43)
Biểu 2.21: Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP 5
i ểu 2.21: Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác (Trang 47)
BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Công trình trường THPT Cửa Ông - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP 5
ng trình trường THPT Cửa Ông (Trang 48)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT Công trình trường THPT Cửa Ông - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP 5
ng trình trường THPT Cửa Ông (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w