LỜI CẢM TẠ Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn“Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học An Giang”, tôi đã
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS, TS TRẦN VĂN ĐẠT
AN GIANG, 12/2019
Trang 3Luận văn “Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học An Giang”, do học viên Mã Ngọc
Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS, TS Trần Văn Đạt Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo thông qua ngày
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn“Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học An Giang”, tôi đã nhận được sự động viên to lớn, sự giúp đỡ
tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, nhiều thầy giáo,
cô giáo, các anh, chị đồng nghiệp và gia đình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến lãnh đạo Trường Đại học An Giang, các phòng ban, trung tâm; quý Thầy, Cô đã tham gia quản lý và tận tình giảng dạy, đồng thời tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn; PGS, TS Trần Văn Đạt - người hướng dẫn khoa học, đã tận tâm hướng dẫn, bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu, năng lực tư duy và trực tiếp giúp đỡ để tôi có điều kiện tốt nhất hoàn thành luận văn này; và quý Thầy, Cô cùng các bạn sinh viên Trường Đại học
An Giang đã cung cấp số liệu, những thông tin cần thiết giúp tôi trong quá trình nghiên cứu
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết Kính mong nhận được những lời chỉ dẫn, góp ý chân thành của các nhà khoa học, các cấp lãnh đạo cùng quý thầy, cô giáo, ý kiến trao đổi của các đồng nghiệp để luận văn có chất lượng
và hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
An Giang, ngày 12 tháng 12 năm 2019
Người thực hiện
Mã Ngọc Linh
Trang 5TÓM TẮT
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ là phương thức đào tạo tiên tiến trên thế giới với nhiều ưu điểm nổi trội Tuy nhiên, trong công tác quản lý nói chung, quản lý đào tạo nói riêng vẫn phát sinh những vấn đề phức tạp cần được giải quyết bằng cách ứng dụng công nghệ thông tin Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ có thể coi là nền tảng cho mọi sự phát triển của nhà trường Để quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đào tạo theo hệ thống tín chỉ thật sự mang lại hiệu quả cần phải thực hiện nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin; phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và các điều kiện hỗ trợ Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, nghiên cứu này đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm giải quyết vấn đề gặp phải trong công tác quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học An Giang hiện nay
Từ khóa: Trường Đại học An Giang, ứng dụng công nghệ thông tin,
quản lý đào tạo, hệ thống tín chỉ
Trang 6ABSTRACT
The credit - based training system is the advanced training method in
the world with many outstanding advantages However, either in general
managing work or in educational management, complex issues are always
rised to be solved by the application of information technology Managing the
application of the information technology in the credit - based training system
can be considered as the foundation for all development of the university It is
necessary to enhance the awareness of information technology application to
manage effectively the information technology application activities in the
credit - based training system; training, fostering and improving the capacity
to apply the information technology; development of the information
technology infrastructure and supportive conditions Based on the theoretical
and current research, this study has proposed a number of major measures to
solve the problems encountered in the management of information technology
application activities in training according to the credit - based training system
at An Giang University now
Keywords: An Giang University, application of the information
technology, training management, the credit - based training system
Trang 7LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về
khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công
trình nào khác
An Giang, ngày 12 tháng 12 năm 2019
Người thực hiện
Mã Ngọc Linh
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ i
TÓM TẮT ii
LỜI CAM KẾT iv
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT xiv
GIỚI THIỆU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 2
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
9 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 4
10 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 5
1.1 KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học 18 1.1.3 Nội dung quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong
Trang 9đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học 20
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học 27
1.2 LƯỢC KHẢO VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 29
1.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước 29
1.2.2 Các nghiên cứu trong nước 30
Tiểu kết Chương 1 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG 33
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG 33
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển 33
2.1.2 Sứ mạng, tầm nhìn của Trường Đại học An Giang 33
2.1.3 Hệ giá trị cốt lỗi, bản sắc của người học và triết lý giáo dục của Trường Đại học An Giang 34
2.1.4 Bộ máy tổ chức của Trường Đại học An Giang 34
2.2 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 36
2.2.1 Mục đích khảo sát 36
2.2.2 Nội dung khảo sát 36
2.2.3 Đối tượng khảo sát 36
2.2.4 Công cụ khảo sát 37
2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 37 2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG 38
Trang 102.3.1 Thực trạng nhận thức của CB, GV, SV đối với việc ứng dụng
CNTT trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 38
2.3.2 Thực trạng năng lực ứng dụng CNTT trong đào tạo theo hệ thống tín chí ở Trường Đại học An Giang 40
2.3.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng, điều kiện cơ sở vật chất trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 43
2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG 67
2.4.1 Nhận thức của CBQL, GV về quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 67
2.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học An Giang 67
2.5 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 75
2.5.1 Mặt mạnh 75
2.5.2 Mặt hạn chế 76
2.5.3 Nguyên nhân 76
2.5.4 Đánh giá chung 77
Tiểu kết Chương 2 78
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG 79
3.1 NGUYÊN TẮC XÁC LẬP BIỆN PHÁP 79
3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 79
3.1.2 Đảm bảo tính hệ thống 79
Trang 113.1.3 Đảm bảo thực hiện các chức năng QLGD 79
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và thực tiễn 79
3.2 CÁC BIỆN PHÁP CỤ THỂ 80
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về hoạt động ứng dụng CNTT cho đội ngũ CB, GV và SV 80
3.2.2 Biện pháp 2: Hoàn thiện và tăng cường hiệu lực của các chế định về hoạt động ứng dụng CNTT trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 82
3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường tổ chức các hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho đội ngũ CBQL, GV và SV 85
3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường quản lý việc ứng dụng CNTT trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ 87
3.2.5 Biện pháp 5: Đẩy mạnh việc xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng CNTT và khai thác, sử dụng có hiệu quả trong công tác quản lý 92
3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường các điều kiện hỗ trợ đảm bảo cho việc ứng dụng CNTT của đội ngũ CB và GV 97
3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 99
3.4 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT 100
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 100
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 100
3.4.3 Nội dung khảo nghiệm 100
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 101
Tiểu kết Chương 3 104
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105
Trang 121.1 Về lý luận 105
1.3 Về kết quả nghiên cứu 106
2 Khuyến nghị 107
2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 107
2.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang 107
2.3 Đối với Trường Đại học An Giang 107
3 Hạn chế 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC 1 112
PHỤ LỤC 2 122
PHỤ LỤC 3 124
PHỤ LỤC 4 127
Trang 13DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mô hình hoạt động quản lý 6
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và vai trò của thông tin trong chu trình quản lý 9
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức Trường Đại học An Giang 35
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ kết nối hệ thống mạng Trường Đại học An Giang 45
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ phủ sóng wifi Trường Đại học An Giang 95
Sơ đồ 3.2 Mô hình hệ thống tin học hóa công tác quản lý đào tạo 96
Sơ đồ 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong đào tạo theo hệ thống TC ở Trường Đại học An Giang 100
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Nhận thức về sự cần thiết của việc ứng dụng CNTT trong đào tạo theo hệ thống TC của đội ngũ CBQL, GV và SV 39
Bảng 2.2 Kỹ năng ứng dụng CNTT của đội ngũ CB, GV và SV 41
Bảng 2.3 Kỹ năng ứng dụng CNTT của GV và SV 42
Bảng 2.4 Kỹ năng ứng dụng CNTT của đội ngũ CB, GV 43
Bảng 2.5 Thống kê số lượng CSVC được trang bị để hỗ trợ ứng dụng CNTT 44
Bảng 2.6 Đánh giá cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động đào tạo 47
Bảng 2.7 Tổng hợp kết quả đánh giá các tiêu chí về điều kiện hỗ trợ (CBQL, GV) 52
Trang 14Bảng 2.9 Đánh giá hệ thống phần mềm phục vụ cho hoạt động đào tạo 56
Bảng 2.10 Những khó khăn của sinh viên 58
Bảng 2.11 Thời gian hoạt động giảng dạy 59
Bảng 2.12 Một số thuận lợi và khó khăn của GV 62
Bảng 2.13 Một số thuận lợi và khó khăn của CBQL khi ứng dụng CNTT 64
Bảng 2.14 Thống kê kết quả khảo sát của CBQL về vấn đề nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý 66
Bảng 2.15 Thống kê hoạt động nghiên cứu khoa học 68
Bảng 2.16 Đánh giá thực trạng quản lý việc bồi dưỡng, nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho CBQL, GV 70
Bảng 2.17 Thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong giảng dạy 72 Bảng 2.18 Thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ 73
Bảng 2.19 Thống kê kinh phí đầu tư cho hoạt động đào tạo 75
Bảng 3.1 Phân bố mạng vô quyến (wifi) tại các tòa nhà 95
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Thống kê tần số mẫu trên các nhóm đối tượng CBQL, GV, SV 37
Biểu đồ 2.2 Đánh giá sự cần thiết phải ứng dụng CNTT trong đào tạo theo hệ thống TC của CBQL, GV và SV 39
Biểu đồ 2.3 Thống kê CSVC được trang bị để hỗ trợ ứng dụng CNTT 46
Biểu đồ 2.5 Biểu đồ thể hiện tần suất điều chỉnh TKB trong năm học 2018-2019 62
Biểu đồ 2.6 Biểu đồ thống kê phổ điểm tích lũy tích lũy học phần “Tin học đại cương” của SV 71
Trang 15khu vực (Nguồn: https://www.akamai.com/ và https://www.cable.co.uk) 122
Phụ lục 2.3 Bình quân số tín chỉ SV đăng ký trong 1 học kỳ 123 Phụ lục 3.1 Kiểm tra độ tin cậy thang đo về mức độ cấp thiết của các biện pháp 124 Phụ lục 3.2 Kiểm tra độ tin cậy thang đo về mức độ khả thi của các biện pháp 124
Trang 16Phụ lục 4.1 Mẫu khảo sát: Dành cho cán bộ quản lý, chuyên viên 127
Trang 176 CNTT Công nghệ thông tin
7 CTĐT Chương trình đào tạo
21 ̅ Giá trị trung bình (Mean)
22 Giá trị trung vị (Median)
23 Độ lệch chuẩn (Std Deviation)
24 Sai số chuẩn (Std Error)
25 Độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha)
Trang 18GIỚI THIỆU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, công nghệ thông tin đã và đang giữ vai trò rất to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội, không chỉ thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng kinh tế mà còn là chiếc chìa khoá để mở cánh cổng vào nền kinh tế tri thức, mang lại nhiều đóng góp thiết thực phục vụ nhân loại
Trong những năm gần đây, lĩnh vực công nghệ thông tin đã có những bước tiến vượt bậc về công nghệ phần cứng lẫn phần mềm, những siêu máy tính điện tử có thể xử lý khoảng 1 triệu mũ 4 phép tính mỗi giây (đơn vị tính petaflops) với kho dữ liệu quản lý lên đến hàng terabyte
Ngành CNTT không chỉ giúp con người xử lý lượng thông tin khổng lồ một cách nhanh chóng, hiệu quả bằng máy tính điện tử, mà còn hỗ trợ hình thành các loại hình công việc mới trên nền tảng mạng máy tính như: hội thảo trực tuyến, dạy học trực tuyến, kinh doanh trực tuyến…Công nghệ thông tin cũng mang lại những thay đổi to lớn trong hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành và hoạt động của trường học cũng như các cơ quan quản lý nhà nước, góp phần hình thành nên một nền văn minh mới cho nhân loại
Ở Việt Nam, trong vài thập kỷ vừa qua, Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm thúc đẩy phát triển CNTT Trong đó, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển CNTT ngày càng được cụ thể hóa bằng nhiều văn bản quan trọng, góp phần nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò của CNTT đối với công cuộc đổi mới đất nước Theo định hướng đến năm 2020 của Chính phủ trong chương trình quốc gia về ứng
dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước ghi rõ: “Tích hợp các hệ thống thông tin, tạo lập được môi trường mạng rộng khắp phục vụ đa số các hoạt động của các cơ quan nhà nước Hầu hết các giao dịch của các cơ quan nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau” (Thủ tướng Chính phủ, 2010, tr.3)
Hiện nay, nhiều cơ quan đang tiếp tục cải tiến quy trình công việc, chuyển từ thủ công sang quản lý và tương tác trực tuyến, thể hiện rõ nhất tại các cơ quan nhà nước là đã triển khai cổng thông tin điện tử, hệ thống văn bản một cửa về việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Bên cạnh đó, các cơ sở giáo dục, hầu hết đã chuyển sang quản lý hồ sơ, kết quả học tập của học sinh, sinh viên trên hệ thống máy tính
Thực tế cho thấy, việc ứng dụng CNTT vào công tác quản lý nói chung và quản lý trong cơ sở giáo dục nói riêng là điều rất cần thiết, ngoài
Trang 19hỗ trợ đổi mới công tác quản lý còn giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của
tổ chức Tuy nhiên, để hoạt động ứng dụng CNTT đạt được hiệu quả tối ưu trong công tác quản lý, chất lượng giảng dạy ngày càng được nâng cao là vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu sâu hơn
Đi lên từ nền tảng Trường Cao đẳng Sư phạm, trong những năm qua nhờ sự quan tâm, chỉ đạo đúng đắn, Trường Đại học An Giang đã có những bước phát triển mạnh mẽ về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, góp phần không nhỏ trong việc đáp ứng nhu cầu quản lý, giảng dạy, làm việc và học tập của giảng viên, sinh viên và đội ngũ chuyên viên trong nhà trường Trường tọa lạc tại một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, so với mặt bằng chung các trường ĐH, CĐ lân cận, Trường Đại học An Giang tự hào có một cơ sở hạ tầng CNTT tương đối hiện đại Tuy nhiên, hiệu quả của ứng dụng CNTT lại chưa tương xứng với những đầu tư sẵn có, do vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém
về mặt nhân lực và tính đồng bộ của hệ thống, mà yếu tố con người là một rào cản khá lớn Bên cạnh đó, hệ thống phần mềm quản lý còn khá rời rạc, chức năng quản lý tổng thể dữ liệu còn nhiều hạn chế gây khó khăn trong thống kê báo cáo
Những tồn tại này không chỉ xuất hiện riêng tại Trường Đại học An Giang mà còn ở đại đa số những cơ sở giáo dục, sở ban ngành khác khi mới bắt đầu thực hiện chương trình ứng dụng CNTT vào công tác quản lý Song song với những khó khăn chung, hoạt động ứng dụng CNTT vào quản lý đào tạo cũng gặp phải nhiều điểm bất cập tương đồng
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tôi chọn vấn đề “Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học An Giang” làm đề tài nghiên cứu, với hy vọng góp phần nâng
cao chất lượng quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại trường
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học An Giang
3 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học
Trang 204 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học An Giang
5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học An Giang hiện nay như thế nào?
Những biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin nào
có thể giúp hoạt động đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học An Giang đạt hiệu quả cao?
6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học
6.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học An Giang
6.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học An Giang nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo
7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học An Giang
- Phạm vi về không gian nghiên cứu
Tại Trường Đại học An Giang
- Phạm vi về thời gian nghiên cứu
Năm học 2016-2017 và 2017-2018
8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp các tài liệu, phân loại tài liệu liên quan về: hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông; đào tạo theo học chế tín chỉ
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 21Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phương pháp phỏng vấn, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, phương pháp tổng kết kinh nghiệm…nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học An Giang
8.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các phép toán thống kê và phần mềm SPSS để xử lý kết quả điều tra
Đề ra một số biện pháp khắc phục những hạn chế và nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học An Giang
10 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần giới thiệu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học
Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học An Giang
Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học An Giang
Trang 22CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐÀO TẠO THEO
HỆ THỐNG TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Quản lý
Quản lý là một thuộc tính xã hội, nó phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người, thường xuyên biến đổi, là nội tại của mọi quá trình lao động Quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của người khác nhằm thu được kết quả mong muốn, là sự tổ chức, kết hợp vận dụng tri thức với lao động để phát triển sản xuất xã hội
Từ nhiều góc độ và các phương pháp tiếp cận khác nhau, người ta đã xây dựng nhiều học thuyết về quản lý, mỗi học thuyết trong từng hoàn cảnh cụ thể có giá trị riêng của nó, đã tạo ra được những bước ngoặc lớn cho sự phát triển các mặt hoạt động của xã hội nói chung cũng như trong lĩnh vực quản lý nói riêng Quản lý có nhiều cách hiểu khác nhau:
Frederics William Taylor – Mỹ (1856 – 1915) cho rằng: “ Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng
họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất ” (Nguyễn Thị Doan,
Đỗ Minh Cương, & Phương Kỳ Sơn, 1996, tr.8)
Theo từ điển Tiếng Việt, Quản lý (hiểu theo ý nghĩa là một động từ :
- Quản: là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định như quản lý
hồ sơ, quản lý vật tư
- Lý: là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định (Họ i đồng quo c gia chỉ đạo bie n soạn từ đie n Bách Khoa, 1995, tr.565, tr.800)
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” (Trần Kiểm,
2008, tr.7)
Còn theo tác giả Thái Duy Tuyên: “Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất
Trang 23Công cụ quản lý Chủ thể
quản lý
Khách thể quản lý
Mục tiêu quản lý
PP quản lý
Môi trường
Sơ đồ 1.1 Mô hình hoạt động quản lý
các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra” (Thái Duy Tuyên, 2008, tr.574)
Qua những cứ liệu trên cho thấy, quản lý là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, để đạt được mục tiêu chung của tổ chức đề ra một cách hiệu quả nhất
Qua định nghĩa cho thấy, quản lý phải bao gồm các yếu tố sau:
- Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm người hay một tổ chức, là cái ra hành động hay còn gọi là hoạt động quản lý
- Khách thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm người hay một tổ chức, tiếp nhận sự tác động của quản lý
- Công cụ quản lý là các phương tiện mà chủ thể quản lý dùng để tác động đến đối tượng quản lý
- Phương pháp quản lý là phương thức tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý Có nhiều phương pháp quản lý: phương pháp kinh tế, phương pháp tâm lý – giáo dục, phương pháp thuyết phục…
Có thể mô tả hoạt động quản lý theo Sơ đồ 1.1
Những khái niệm, định nghĩa về quản lý được nêu trên khá gần gũi với những quan niệm và cách thức tổ chức, quản lý đang được áp dụng trong các
tổ chức kinh tế, xã hội ở nước ta nói chung cũng như trong các trường đại học nói riêng Mỗi khái niệm, định nghĩa do hoàn cảnh lịch sử cũng như do phương pháp tiếp cận đối tượng khác nhau nên có những điểm mạnh, điểm yếu riêng Từ những luận điểm trên, có thể rút ra được những nội dung cơ bản
Trang 24nhất để áp dụng vào thực tiễn nhằm giúp cho các hoạt động của nhà quản lý đạt được kết quả mong muốn
1.1.1.2 Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là nội dung cơ bản mà chủ thể quản lý phải thực hiện trong quá trình hoạt động quản lý, bắt đầu từ lập kế hoạch rồi tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và cuối cùng là kiểm tra, đánh giá Quá trình này được tiếp diễn một cách “tuần hoàn” và được gọi là chu trình quản lý
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Chức năng quản lý là dạng hoạt động quản lý, thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định” (Nguyễn Ngọc Quang, 1989, tr.58)
Khi nghiên cứu, phần lớn các tác giả đã đề cập quản lý là một hoạt động có tính khoa học, do vậy hoạt động quản lý phải tuân theo các quy luật tự nhiên cũng như xã hội và muốn quản lý có hiệu quả thì người quản lý phải thực hiện tốt bốn chức năng chủ yếu, cơ bản có liên quan mật thiết với nhau là:
- Xác định hình thành mục tiêu đối với tổ chức;
- Xác định và đảm bảo về các nguồn lực tổ chức để đạt được mục tiêu này;
- Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt mục tiêu đó
b Chức năng tổ chức
Khi nhà quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa những
ý tưởng đó thành hiện thực Xét về chức năng quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên những cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong cùng một tổ chức để họ thực hiện thành công các kế hoạch để đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ công tác tổ chức tốt, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn nhân lực và vật lực
Trang 25Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực có trong tổ chức
c Chức năng chỉ đạo
Là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành tổ chức nhân lực đã có của tổ chức (đơn vị) vận hành theo đúng kế hoạch để thực hiện mục tiêu quản lý Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã được hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng, người lãnh đạo phải điều khiển cho hệ thống hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra Đây là quá trình sử dụng quyền lực quản lý để tác động đến các đối tượng bị quản lý một cách có chủ đích, bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ nhằm phát huy hết tiềm năng hướng vào việc đạt mục tiêu chung của tổ chức
d Chức năng kiểm tra
Kiểm tra là những hoạt động chủ thể của quản lý, nhằm đánh giá và xử lý
các kết quả vận hành của tổ chức Thông qua đó, một nhóm, một cá nhân hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động khắc phục, điều chỉnh nếu cần thiết Kết quả của một quá trình hoạt động phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương xứng thì phải tiến hành những hoạt động điều chỉnh, uốn nắn Đó là quá trình tự điều chỉnh, diễn ra có tính chất chu kỳ như sau:
- Nhà quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của tổ chức
- Đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với những chuẩn mực đặt ra
- Nhà quản lý tiến hành điều chỉnh những sai lệch
- Nhà quản lý hiệu chỉnh, sửa lại những chuẩn mực nếu thấy cần thiết Tuy các chức năng trên kế tiếp nhau nhưng chúng thực hiện đan xen nhau, hỗ trợ bổ sung cho nhau Ngoài ra chu trình quản lý thông tin chiếm một vai trò quan trọng, nó là phương tiện không thể thiếu trong quá trình hoạt động của quản lý
Theo tác giả Trần Kiểm, các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin
và lập thành chu trình quản lý Các chủ thể quản lý khi triển khai hoạt động quản lý đều thực hiện chu trình này (Trần Kiểm, 2008, tr.78)
Trang 26Lập kế hoạch
Thông tin quản lý
Chỉ đạo
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và vai trò của thông tin
trong chu trình quản lý
vụ giáo dục; hoạt động theo qui định của Luật Giáo dục và Điều lệ nhà trường,
có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng
Theo điều 48 Luật Giáo dục 2005: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo qui hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục” (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2005, tr.52)
Nội hàm của khái niệm quản lý nhà trường được nhiều tác giả diễn tả theo nhiều góc độ khác nhau
Theo tác giả Trần Kiểm "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” (Trần Kiểm,
2002, tr.29)
Khi nghiên cứu về nội dung khái niệm quản lý trường học, Giáo sư
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý trường học là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp vào do lao động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện
có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” (Nguyễn Ngọc Quang, 1989, tr.34)
Mặc dù từng tác giả đã nêu lên những định nghĩa khác nhau nhưng vẫn nổi bật lên cái chung, cái bản chất của quản lý trường học là hệ thống những
Trang 27tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm làm cho trường học vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng để thực hiện thắng lợi mục tiêu đào tạo của ngành giáo dục giao phó cho nhà trường
1.1.1.4 Khái niệm đào tạo
Theo Từ điển Tiếng Việt, đào tạo là “làm cho trở thành người có năng lực theo tiêu chuẩn nhất định” (Viện Ngôn ngữ học, 2003, tr.289)
Theo Lê Quang Sơn “Đào tạo là hoạt động mang tính phối hợp giữa các chủ thể dạy học (người dạy và người học), là sự thống nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy và học tiến hành trong một cơ sở giáo dục, mà trong đó tính chất, phạm vi, cấp độ, cấu trúc, quy trình của hoạt động được quy định một cách chặt chẽ, cụ thể về: mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức
tổ chức, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, đánh giá kết quả đào tạo, cũng như
về thời gian và đối tượng đào tạo cụ thể” (Lê Quang Sơn, 2010, tr.127)
Từ điển Bách Khoa Việt Nam cho rằng: “Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người” (Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam, 1996, tr.298)
Đào tạo cùng với nghiên cứu khoa học và dịch vụ phục vụ cộng đồng là hoạt động đặc trưng của trường đại học Đó là hoạt động chuyển giao có hệ thống, có phương pháp những kinh nghiệm, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết
và chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng, bảo vệ đất nước
Xét từ góc độ chuyển giao kinh nghiệm, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp chuyên môn, bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế lao động cho người học, hoạt động đào tạo được cấu thành bởi các thành tố cấu trúc gồm mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức các hoạt động đào tạo
Quá trình chuyển giao năng lực nghề nghiệp được thực hiện trong hoạt động cùng nhau của thầy và trò trong một môi trường dạy học xác định Xét từ góc độ này, hoạt động đào tạo bao gồm các thành tố: hoạt động dạy của giảng viên, hoạt động học của sinh viên, và môi trường đào tạo (môi trường vật chất
và môi trường tinh thần, môi trường văn hóa
Trang 28Xét từ góc độ quá trình thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của nhà trường, hoạt động đào tạo bao gồm các khâu: đầu vào như đánh giá nhu cầu đào tạo, xây dựng các chương trình đào tạo, xây dựng các điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện các chương trình đào tạo, tuyển sinh; các hoạt động đào tạo như dạy học, thực tập, giáo dục, nghiên cứu khoa học…; và đầu ra như kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục và dạy học, xét học vụ và công nhận tốt nghiệp, cấp phát văn bằng, chứng chỉ, kiểm định và đảm bảo chất lượng đào tạo
Tóm lại, đào tạo là một loại công việc xã hội, một hoạt động đặc
trưng của giáo dục là quá trình tác động đến con người nhằm làm cho người
đó lĩnh hội và chiếm lĩnh tri thức khoa học, hình thành và phát triển kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống Tất cả điều đó nhằm chuẩn bị cho họ điều kiện thuận lợi thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận mọi sự
phân công lao động nhất định
Qua những cứ liệu trên ta có thể hiểu, quản lý hoạt động đào tạo là quá trình tác động có hướng đích (huy động, điều phối, tham gia, can thiệp, hướng dẫn, giúp đỡ, điều chỉnh ) của chủ thể quản lý đối với tập thể giảng viên, cán
bộ viên chức, sinh viên và các thực thể hữu quan ngoài trường hướng vào việc đẩy mạnh hoạt động đào tạo của nhà trường mà tiêu điểm hội tụ là hoạt động
dạy – học, hoạt động trung tâm của nhà trường
1.1.1.5 Những khác biệt căn bản giữa đào tạo theo niên chế và đào tạo theo tín chỉ
Đào tạo theo niên chế Đào tạo theo hệ thống tín chỉ Triết lý/ Tôn chỉ giáo dục Đại học
Cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực
có trình độ cao và các phẩm chất cần
thiết
Cung cấp nguồn nhân lực có năng lực và tính thích nghi cao, khả năng học tập suốt đời trên cơ sở phát huy tính tự chủ của người học, đáp ứng yêu cầu toàn cầu hóa trong liên thông đào tạo và sử dụng lao động
Đào tạo thiên về hàn lâm, chuyên
sâu
Hướng đến 4 trụ cột giáo dục của UNESCO đề ra năm 1996 (Học để biết, Học để làm, Học cách chung sống, Học làm người)
Tính tự chủ của người học
Trang 29Đào tạo theo niên chế Đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Tất cả SV đều cùng học theo một
tiến độ chung
Mỗi SV có thể tự xây dựng một tiến
độ học tập riêng trong khung thời gian cho phép đối với bậc học tương ứng
Chương trình học là như nhau đối
với tất cả SV, không có sự lựa chọn
môn học
Mỗi SV có thể chọn lựa môn học thích hợp với sở thích, khả năng trong số các môn học tự chọn
Yêu cầu liên thông
Các môn học trong phạm vi một
ngành học có tính liên thông
Các môn học trong phạm vi một trường có tính liên thông, hướng đến liên thông với các trường khác
Các bậc học trong phạm vi một
ngành học có tính liên thông
Các bậc học trong phạm vi một trường có tính liên thông, hướng đến liên thông với các trường khác trong
và ngoài nước
Chương trình học
Căn cứ chủ yếu về thời gian để xây
dựng chương trình: Thời gian SV có
thể tham gia học tập trong 1 HK/NH
Căn cứ về thời gian để xây dựng chương trình: Khối lượng làm việc của SV (student workload) trong 1 HK/NH
Thời gian học tập của SV được xác
định bằng thời lượng SV phải lên
lớp, thực hành, thực tập, …
Khối lượng làm việc của SV được xác định bằng thời lượng SV phải lên lớp, thực hành, thực tập, … và thời gian cần thiết để tự nghiên cứu,
tự học
Được thiết kế theo cấu trúc môn học
và theo mục tiêu đào tạo của ngành
Được thiết kế theo cấu trúc mô đun
và đáp ứng khả năng liên thông, lắp ghép giữa các ngành
Được thiết kế để cho cùng một đầu
ra (VD: Cử nhân/kỹ sư
Được thiết kế để có thể có hơn một đầu ra (VD: Cử nhân/kỹ sư thiên về thực hành hoặc nghiên cứu)
Tổ chức đào tạo theo năm học: mỗi
Trang 30Đào tạo theo niên chế Đào tạo theo hệ thống tín chỉ
SV phải hoàn thành khối lượng học
SV năm I: tích lũy dưới 30 TC
SV năm II: từ 30 đến dưới 60 TC
SV năm III: từ 60 đến dưới 90 TC
SV năm IV: từ 90 đến dưới 120
TC Các môn học cơ bản được xây dựng
theo hướng đáp ứng yêu cầu của
ngành đào tạo
Các môn học cơ bản được xây dựng theo hướng đáp ứng yêu cầu của nhóm ngành đào tạo
Không có môn học tự chọn
Có các môn học tự chọn: môn tự chọn chính (major elective subject), môn tự chọn tự do (free elective subject), môn dự thính (audit subject , …
Các môn học được xây dựng chủ yếu
dựa trên năng lực của đội ngũ GV
Các môn học được xây dựng theo hướng đáp ứng yêu cầu xã hội và thị trường lao động, đáp ứng yêu cầu quốc tế hóa trong sử dụng lao động
Phương pháp giảng dạy
Ít nhấn mạnh đến vai trò trung tâm
Trang 31(learning-Đào tạo theo niên chế Đào tạo theo hệ thống tín chỉ
GV sử dụng các PPGD sao cho SV
chủ yếu làm việc tại lớp (vì SV
không có nhiều thời gian tự học)
GV sử dụng các PPGD sao cho SV phải sử dụng thời gian ngoài giờ lên lớp để tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm
Phương pháp học tập
SV không cần đăng ký kế hoạch học
tập, không cần quan tâm lựa chọn
môn học và xây dựng tiến độ học tập
riêng
SV cần đăng ký kế hoạch học tập cho từng HK, phải biết lựa chọn môn học và tiến độ học tập sao cho phù hợp với sở thích, năng lực và hoàn cảnh riêng
SV cần lên lớp đầy đủ hoặc đạt tỷ lệ
lên lớp tối thiểu
SV cần thõa mãn yêu cầu lên lớp (tính chuyên cần đối với mỗi môn học
SV chủ yếu hoàn thành các nhiệm vụ
học tập cá nhân được GV giao
SV cần tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm nhiều hơn ngoài thời gian lên lớp (1 TC cần khoảng 30 tiết tự học)
Không đặt nặng yêu cầu SV đọc tài
liệu trước khi đến lớp
SV cần đọc tài liệu trước khi đến lớp (vì GV không giảng giải cặn kẽ tất
cả nội dung)
Ít đặt nặng yêu cầu về các kỹ năng
SV tuân thủ lịch học và thi chung
Phương pháp đánh giá học tập
Trang 32Đào tạo theo niên chế Đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Kết quả học tập được đánh giá theo
NH Nếu SV nào không đạt yêu cầu
học tập đối với một năm học thì có
thể phải học lại năm học đó (lưu
ban)
Kết quả học tập được đánh giá theo tổng số TC đã tích lũy SV bị buộc thôi học nếu không đạt được điểm trung bình chung tích lũy nào đó sau một giai đoạn nhất định
SV phải thi đạt tất cả các môn học
qui định
SV cần đạt đủ số TC và điểm trung bình chung tích lũy qui định theo từng năm và cả khóa
Sử dụng thang điểm 10 (hoặc 100)
và đề cao cách tính điểm tuyệt đối
(criterionreferenced)
Sử dụng thang điểm 4 kết hợp thang điểm chữ, cho phép cách tính điểm tương đối (norm-referenced)
Xem trọng các kỳ thi hết môn
(chiếm 70- 100% điểm môn học)
Xem trọng đánh giá quá trình (chiếm
cỡ 50% điểm môn học)
Tuyển sinh
Tuyển sinh vào đầu mỗi năm học Có thể tuyển sinh theo học kỳ
SV khó được chuyển ngành, chuyển
trường
SV được chuyển ngành, chuyển trường trên cơ sở các ngành/trường đáp ứng các yêu cầu về liên thông
Quản lý SV
SV được quản lý và sinh hoạt chủ
yếu theo lớp NH, theo khoa
SV được quản lý học tập theo lớp môn học, được khuyến khích tham gia các sinh hoạt chung của khoa, trường
Hồ sơ học tập SV chủ yếu được trích
xuất từ kết quả học tập chung của
lớp năm học
Hồ sơ học tập SV mang tính cá thể, cần được theo dõi riêng
SV được tư vấn chủ yếu bởi giáo
viên chủ nhiệm
SV được tư vấn bởi CVHT, chuyên gia tâm lý
(Nguồn : TS Lê Văn Hảo – Trường ĐH Nha Trang)
Tóm lại, đào tạo theo hệ thống tín chỉ có nhiều ưu điểm vượt trội cho phép hệ thống giáo dục đại học có tính mở, linh hoạt, liên thông và kết nối giữa các cơ sở đào tạo, mang lại những tiện ích tối đa cho người học Tạo điều
Trang 33kiện cho con người có nhiều cơ hội học tập Về phương diện này có thể nói học chế tín chỉ là một trong những công cụ quan trọng để chuyển từ nền đại học mang tính tinh hoa (elitist) thành nền đai học mang tính đại chúng (mass)
1.1.1.6 Khái niệm công nghệ thông tin
Thuật ngữ "Công nghệ thông tin" xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong bài viết xuất bản tại tạp chí Harvard Business Review Hai tác giả của bài viết, Leavitt và Whisler đã bình luận: "Công nghệ mới chưa thiết lập một tên riêng Chúng ta sẽ gọi là công nghệ thông tin (Information Technology - IT)" (Leavitt,
Theo Điều 4, Luật CNTT của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Công nghệ thông tin là tập hợp các PP khoa học, công nghệ
và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số” (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
tầng CNTT nhằm đạt được hiệu quả cao nhất
1.1.1.7 Hoạt động ứng dụng CNTT trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Hoạt động ứng dụng CNTT trong đào tạo theo hệ thống TC là quá trình ứng dụng CNTT dựa trên các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại vào hoạt động quản lý, tổ chức dạy học, dạy học một cách hợp lý và khoa học Trong quá trình quản lý điều hành các công tác chuyên môn nghiệp vụ, việc ứng dụng CNTT là điều vô cùng thiết thực và hữu ích nhằm làm thay đổi
Trang 34phong cách, nề nếp làm việc và góp phần tăng hiệu suất công việc, tiết kiệm thời gian và giảm các chi phí phát sinh Bên cạnh đó, việc ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học cần phải đúng mục đích, đúng lúc, đúng chỗ, đủ cường
độ nhằm đổi mới phương pháp dạy học giúp truyền đạt hệ thống tri thức nhanh chóng và hiệu quả, khắc sâu những kiến thức trọng tâm, giờ học trở nên sinh động, linh hoạt
Đến năm 2008, thực hiện Chỉ thị số 56/2008/CT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT: “Các trường chuẩn bị đủ các điều kiện cần thiết và lộ trình hợp lý để chuyển sang đào tạo theo hệ thống TC vào năm học tới 2009 - 2010 hoặc muộn nhất là năm học 2010 - 2011” Trong quá trình chuyển đổi này, việc ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo càng giữ vai trò đặc biệt quan trọng Vấn đề đổi mới phương thức đào tạo và quản lý đào tạo theo hướng hiện đại hoá, tin học hoá đã và đang trở thành một yêu cầu cấp bách (Bộ GD&ĐT, 2008, tr.2)
Tóm lại, hoạt động ứng dụng CNTT trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động tổ chức đào tạo và quá trình dạy học một cách hợp lý nhằm xử lý tự động hóa các khâu trong quá trình tổ chức đào tạo, có tính liên kết dữ liệu và tương tác đa người dùng trực tuyến Đồng thời ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học nhằm tạo được môi trường học tập năng động, tích cực hoá hoạt động nhận thức, đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học
1.1.1.8 Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Đối với GD&ĐT, CNTT có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung, phương pháp dạy và học CNTT là phương tiện để tiến tới “xã hội học tập”
Tổ chức hoạt động đào tạo một cách hợp lý có ảnh hưởng lớn đến năng suất của hoạt động đào tạo Điểm then chốt của việc tổ chức hoạt động đào tạo
là làm sao hoàn thành được mọi nhiệm vụ và đạt được mục tiêu đào tạo đã đề
ra
Từ các khái niệm quản lý, quản lý nhà trường, hoạt động ứng dụng CNTT trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ, có thể xác định khái niệm quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ như sau: Quản
lý hoạt động ứng dụng CNTT trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ là hệ thống những tác động có tổ chức, có hướng đích của nhà quản lý để thúc đẩy, tạo điều kiện cho việc sử dụng CNTT vào các hoạt động tổ chức đào tạo cũng như trong công tác chuyên môn trong quá trình dạy học của GV, SV đạt hiệu quả cao nhất, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 351.1.2 Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học
1.1.2.1 Nội dung hoạt động ứng dụng CNTT trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học
Như đã đề cập ở các phần trên, đào tạo theo hệ thống TC có rất nhiều
ưu điểm như tính mở, linh hoạt và kết nối các cơ sở đào tạo, mang lại nhiều tiện ích tối đa cho người học… Đào tạo theo học chế TC kết hợp được cả hai triết lý: giáo dục cho số đông và cá nhân hoá cho sinh viên trong quá trình đào tạo, chính những ưu điểm đó của học chế TC nên việc ứng dụng CNTT vào tất
cả các khâu trong quá trình đào tạo ở trường ĐH là việc làm cần thiết không thể thiếu được Nội dung ứng dụng CNTT cần được triển khai xuyên suốt từ khâu tuyển sinh, đến tổ chức thực hiện đào tạo và công nhận tốt nghiệp cho người học Nội dung cụ thể như sau:
a Quản lý tuyển sinh
Công tác tuyển sinh trong trường là khâu cơ bản đầu tiên của quá trình đào tạo Xây dựng kế hoạch tuyển sinh và tổ chức thực hiện các khâu của tuyển sinh theo đúng quy chế và các văn bản hướng dẫn về thi tuyển sinh của
Bộ GD&ĐT; trong đó việc xác định quy mô tuyển sinh gắn với năng lực đào tạo của nhà trường và dự báo nhu cầu nhân lực xã hội là khâu quan trọng nhất trong quản lý công tác tuyển sinh
Quy trình công tác tuyển sinh bao gồm: đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh; thành lập hội đồng tuyển sinh; hoạt động thanh tra; nhận hồ sơ đăng ký dự thi;
lệ phí đăng ký dự thi; nhận giấy báo thi; môn thi - thời gian thi; chuẩn bị địa điểm thi; tập huấn về qui chế tuyển sinh cho các thành viên hội đồng và các ban; tổ chức làm đề thi (nội dung đề thi, quy trình ra đề thi, quy trình bảo mật
đề thi đến công tác tổ chức kỳ thi; công tác chấm thi; chấm phúc khảo; xác định điểm tuyển chọn, báo điểm cho thí sinh và triệu tập thí sinh đến trường; cuối cùng là chế độ báo cáo và lưu trữ
b Quản lý tổ chức thực hiện quá trình đào tạo
Để quản lý quá trình dạy học theo học chế TC hiệu quả, cần có công cụ quản lý phù hợp ở các khâu của quy trình tổ chức ĐT như:
- Quản lý người học: hồ sơ sinh viên, phân lớp học sinh viên, quản lý kết quả học tập và điểm rèn luyện, sinh viên nội, ngoại trú, khen thưởng, kỷ luật, chuyển lớp, chuyển trường, xét quy chế học vụ; thôi học, ngừng học, bảo lưu, ý kiến phản hồi của sinh viên đang học và đã tốt nghiệp
Trang 36- Quản lý nhân sự: hồ sơ GV, đơn vị công tác, các học phần GV có thể đảm nhận, quá trình và trình độ đào tạo; bồi dưỡng, năng lực chuyên môn, sư phạm, nghiên cứu khoa học; kết quả làm việc; ý kiến phản hồi của đồng nghiệp ;
- Quản lý chương trình đào tạo: chương trình đào tạo/chuẩn đầu ra, kế hoạch đào tạo, điều kiện của học phần, phương pháp kiểm tra, đánh giá
- Phân công giảng dạy: phân công giảng dạy các học phần, duyệt phân công giảng dạy…
- Xếp TKB: phân công GV giảng dạy lớp học phần, phòng học, số tiết học; bố trí lịch thí nghiệm, lịch thực hành
- Đăng ký môn học: tổ chức đăng ký môn học cho SV, đăng ký và điều chỉnh trực tuyến, tổng số tín chỉ đăng ký trong mỗi học kỳ Kiểm tra các điều kiện tiên quyết, song hành, học trước, học lại, cải thiện, học vượt…
- Tổ chức thi: xếp lịch thi, đánh số báo danh, phân phòng thi; phân công cán bộ coi thi, giám sát; tạo túi bài thi, đánh số phách; tổ chức chấm thi, nhập điểm
- Quản lý điểm: xử lý điểm quá trình, điểm thực hành, điểm thi , nhập điểm theo phách, ghép phách, in báo cáo các loại bảng điểm
- Quản lý kiến tập, thực tập: Liên hệ các trường phổ thông; đăng ký, lập danh sách về các trường phổ thông; xử lý kết quả thống kê, báo cáo
- Quản lý học bổng, học phí, lệ phí: lập định mức học bổng, xét điều kiện học bổng, quản lý học phí, lệ phí; miễn; giảm, thu phí, lập và in phiếu thu chi, hoàn trả phí
- Quản lý phòng học: thông tin giảng đường, phòng học đã sử dụng, đang sử dụng, chưa sử dụng được quản lý theo từng tiết, từng ngày, từng tuần, từng tháng, học kỳ, năm học…
- Quản lý cơ sở vật chất, hạ tầng, phương tiện dạy học: hệ thống giảng đường, lớp học và hạ tầng; cơ sở thực hành, thí nghiệm, thư viện; phương tiện nghe nhìn, giáo trình và các tài liệu tham khảo
- Hỗ trợ người học: đăng ký khối lượng học tập, xem TKB, lịch thi, kết quả học tập, tài liệu phục vụ học tập, thông tin tuyển dụng…
- Thống kê báo cáo: thông tin tổng hợp về số lượng SV, tình hình tăng giảm, kết quả học tập, kết quả rèn luyện, học bổng, thu chi học phí
Trang 37- Quản lý SV tốt nghiệp: thống kê, đánh giá kết quả tìm kiếm việc làm hay tiếp tục học, mức độ phù hợp về năng lực với vị trí việc làm của SV tốt nghiệp đã có việc làm, quá trình thăng tiến ; ý kiến phản hồi của SV tốt nghiệp với nội dung chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo của nhà trường
c Quản lý tốt nghiệp, văn bằng – chứng chỉ
Lập kế hoạch xét tốt nghiệp, đối chiều hồ sơ đầu vào sinh viên; xét và công nhận tốt nghiệp; in bằng, chứng chỉ, cấp bằng, hủy bằng, cấp lại, thu hồi, quản lý văn bằng bị mất, hỏng báo cáo và lưu trữ sổ phát bằng
d Quản lý ứng dụng CNTT vào hỗ trợ giảng dạy
- Đối với GV: thông tin SV đã đăng ký trong lớp học phần, kiểm soát tham gia lớp học, xem điểm kiểm tra thường xuyên và điểm thi, nhận thông tin đánh giá phản hồi từ người học…Ngoài ra, còn quản lý việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy từ cấp độ: thiết kế kế hoạch dạy học; điều kiện cơ bản cho quá trình dạy học; hỗ trợ sử dụng phần mềm dạy học chuyên dùng để tổ chức dạy học cho từng bộ môn; khai thác các tiện ích trên mạng để tích hợp CNTT vào quá trình dạy học
- Đối với SV: lập kế hoạch học tập, xem thông tin kết quả học tập đã tích lũy, chưa tích lũy; xem lịch thi, phòng thi, tốt nghiệp, đánh giá học phần, môi trường học tập và tài liệu qua mạng Internet, xem thông tin về tài chính như học bổng, học phí, và các khoản phí khác
Ngoài những nội dung trên, việc ứng dụng CNTT vào quản lý cơ sở vật chất và tài chính có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động đào tạo, đây là một trong những điều kiện quan trọng góp phần thành công khi chuyển sang hình thức đào tạo theo học chế TC
1.1.3 Nội dung quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học
Thế kỷ 21, thế kỷ của sự phát triển rực rỡ của CNTT, số hóa tất cả các
dữ liệu thông tin, luân chuyển mạnh mẽ và kết nối với nhau rất linh hoạt Không có CNTT thì không thể đổi mới một cách hiệu quả và hiện đại hoá QLGD đại học, đổi mới được nội dung, PP dạy học và không thể hội nhập quốc tế;
Ngày 29/08/2008, Phó Thủ tướng - Bộ trưởng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì “Hội thảo quốc gia về ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo” được
tổ chức qua mạng trực tuyến tại 5 điểm là Hà Nội, Nghệ An, Đà Nẵng, TP.HCM và Cần Thơ Phát biểu tại Hội thảo, Phó Thủ tướng đã chỉ ra những
Trang 38mục tiêu phải đạt được đến năm 2010 nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong GD&ĐT đó là phải xây dựng được “4 chuẩn”:
+ Chuẩn trong nhận thức của CBQL về lợi ích của việc ứng dụng CNTT
+ Phải xác định được chuẩn kỹ năng tối thiểu về CNTT
+ Chuẩn về cơ sở hạ tầng
+ Chuẩn công cụ dùng để ứng dụng CNTT
Qua đó, có thể thấy: Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong công tác đào tạo cần phải thực hiện ở việc nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng CNTT; xây dựng và phát triển hạ tầng CNTT; việc ứng dụng CNTT trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ; và các điều kiện cần thiết hỗ trợ cho việc ứng dụng CNTT
1.1.3.1 Quản lý nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và SV về ứng dụng CNTT
Tìm hiểu đánh giá mức độ nhận thức và tăng cường sự hiểu biết của đội ngũ CB, GV trong nhà trường về vai trò, ý nghĩa của CNTT trong hoạt động GD&ĐT nói chung và đối với các hoạt động chuyên môn nói riêng, tạo ra những chuyển biến tích cực trong nhận thức của CB, GV là một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong công tác quản lý của các chủ thể quản lý
Có thể thấy, Đảng và nhà nước Việt Nam luôn luôn quan tâm đến
sự phát triển của CNTT Trong những năm qua, Đảng và nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách thúc đẩy ứng dụng CNTT thể hiện qua các chủ trương, đường lối thông qua việc đã ban hành nhiều nghị quyết, chỉ thị…
Bên cạnh đó, thông qua các quy chế, quy định, các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo, chủ thể quản lý cần giúp CB, GV hiểu và nhận thức rõ chủ trương, đường lối và thấy được sự quan tâm, chỉ đạo của Đảng và nhà nước về việc ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động đào tạo
Để nâng cao nhận thức cho đội ngũ CB, GV nhà trường cần tổ chức các hội nghị, hội thảo, báo cáo kinh nghiệm, tổ chức đi thăm quan, học tập, rút kinh nghiệm từ các đơn vị bạn về vai trò, ý nghĩa, hiệu quả của ứng dụng CNTT trong hoạt động GD&ĐT nói chung, cũng như các hoạt động chuyên môn nói riêng Thông qua việc phát động và tổ chức các phong trào thi đua, nhà trường quán triệt tư tưởng cho đội ngũ CB, GV về sự cần thiết phải ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động đào tạo của nhà trường Bên cạnh đó, nhà
Trang 39trường cần phải luôn luôn lắng nghe, thấu hiểu tâm tư, nguyện vọng của CB,
GV trong việc ứng dụng CNTT để có sự điều chỉnh kịp thời và phù hợp
Khi có được nhận thức đầy đủ và đúng đắn, quán triệt tư tưởng vững vàng CB, GV sẽ hình thành được thói quen tốt, tự giác, tích cực, sáng tạo trong việc nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cũng như hoạt động ứng dụng CNTT của bản thân để nâng cao hiệu quả công tác, đổi mới phương thức, lề lối làm việc
1.1.3.2 Quản lý việc xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Hiện nay, hoạt động của các cơ quan, đơn vị chịu sự tác động không nhỏ của CNTT, trong đó cơ sở hạ tầng CNTT là một trong những yếu tố tác động trực tiếp đến công tác quản trị cũng như hiệu quả hoạt động của đơn vị,
nó là điều kiện thiết yếu trong việc ứng dụng CNTT, bao gồm máy tính điện
tử, hệ thống mạng, phần mềm máy tính và các thiết bị điện tử viễn thông, đảm bảo cho việc triển khai ứng dụng CNTT
Quản lý cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ cho công tác đào tạo của nhà trường bao gồm ba nội dung cơ bản có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Đó chính là quản lý công tác thiết kế xây dựng và trang bị hạ tầng CNTT phù hợp;
tổ chức sử dụng và khai thác có hiệu quả; tổ chức giữ gìn và có kế hoạch bảo trì, bảo quản tốt hạ tầng CNTT đã được trang bị
Để thực hiện tốt công tác quản lý cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ cho công tác đào tạo theo hệ thống TC, nhà trường cần thực hiện các nội dung chủ yếu sau đây:
+ Trước hết, việc làm thiết yếu là cần phải khảo sát nhu cầu, đánh giá thực trạng về cả số lượng lẫn chất lượng của cơ sở hạ tầng CNTT, từ đó làm
cơ sở để xây dựng kế hoạch trang bị, sử dụng và bảo quản cơ sở hạ tầng CNTT
+ Thường xuyên theo dõi và chỉ đạo sát sao việc trang bị, sử dụng, bảo quản cơ sở hạ tầng CNTT thông qua các quy định, quy trình cụ thể Việc sử dụng, bảo quản cơ sở hạ tầng CNTT nên được đưa vào làm các tiêu chí đánh giá thi đua khen thưởng của nhà trường
+ Nhà quản lý cần chỉ đạo định kỳ thực hiện việc bảo dưỡng cơ sở hạ tầng CNTT và kịp thời giải quyết các sự cố của máy tính, hệ thống mạng và các thiết bị CNTT đảm bảo cho CB, GV, SV khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả và tối ưu nhất
Trang 40+ Công tác kiểm kê cơ sở hạ tầng CNTT cần được tiến hành định kỳ phải đảm bảo tính xác thực và kịp thời Sau mỗi đợt kiểm kê, nhà trường cần phải tổng kết, rút kinh nghiệm, trên cơ sở đó xác lập các biện pháp để công tác quản
lý cơ sở hạ tầng CNTT ngày càng hiệu quả hơn
Công tác quản lý cơ sở hạ tầng CNTT phải được nhà trường quán triệt
và thực hiện xuyên suốt trên tất cả các khâu từ khi trang bị đến khâu sử dụng, bảo trì, bảo quản và đánh giá hiệu quả Bên cạnh đó, cần phải có các kế hoạch trung hạn và dài hạn cho việc phát triển cơ sở hạ tầng CNTT để ngày càng đầy đủ, hoàn thiện và tối ưu hơn Việc trang bị cơ sở hạ tầng CNTT phải đảm bảo tính hiện thực, đi đôi với việc quản lý sử dụng một cách hiệu quả tránh hình thức gây lãng phí và kém hiệu quả Nhà trường cần phải xây dựng các quy định, quy trình về sử dụng và bảo quản, thực hiện việc bảo quản, bảo trì hệ thống hạ tầng CNTT theo đúng kỹ thuật và tiêu chuẩn của nhà sản xuất
1.1.3.3 Quản lý việc bồi dưỡng, nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho đội ngũ CB và GV
CNTT thường xuyên thay đổi, nâng cấp về cả phần cứng cũng như phần mềm vì vậy việc quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nói chung, kiến thức và kỹ năng ứng dụng CNTT nói riêng cho đội ngũ CB, GV là nhiệm vụ cần thiết và hết sức quan trọng Bởi vì đội ngũ CB, GV là lực lượng nồng cốt, quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường
Bên cạnh việc bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng ứng dụng CNTT, cần phải chú trọng đến công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh cho đội ngũ CB, bởi đây là yêu cầu, xu thế và đòi hỏi tất yếu và là công cụ cần thiết và hữu hiệu cho việc nâng cao trình độ ứng dụng CNTT
Để làm tốt công tác quản lý bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng ứng dụng CNTT, nhà trường cần thực hiện các nội dung chủ yếu sau đây:
- Thiết yếu là cần phải khảo sát, để đánh giá về kiến thức, kỹ năng ứng dụng CNTT của đội ngũ CB, GV thông qua đó tiến hành xây dựng kế hoạch đào tạo, tổ chức các chương trình bồi dưỡng phù hợp
- Dựa trên kế hoạch đã hoạch định, nhà trường cần tổ chức các chuyên
đề, hội thảo về CNTT Song song đó, mở các lớp ngoại ngữ tiếng Anh tại trường thuận tiện cho việc tham gia học tập, nâng cao trình độ đối với đội ngũ
CB, GV nhà trường Bên cạnh đó, nhà trường cần cử CB, GV đi học các khóa đào tạo dài hạn nhầm góp phần nâng cao trình độ về ứng dụng CNTT