1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ XNK VIETTEL

59 841 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Cung Cấp Dịch Vụ Tại Công Ty Thương Mại Và XNK Viettel
Tác giả Nguyễn Trọng Lợi
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 137,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phòng tài chính: Gồm 21 người, là bộ phận trực thuộc giám đốc Công ty với chức năng tham mưu cho giám đốc thực hiện tốt công tác tài chính kếtoán, hạch toán, thống kê, lập các báo cáo

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY

THƯƠNG MẠI VÀ XNK VIETTEL

A Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán của công ty thương mại và XNK Viettel.

2.1 Đặc điểm SXKD của công ty thương mại và XNK Viettel.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Công ty TM và XNK Viettel là một đơn vị thành viên của Tổng công tyViễn thông quân đội Hoạt động của Công ty được đặt dưới sự chỉ đạo trựctiếp của Ban giám đốc Tổng công ty

Năm 1989: Công ty Viễn thông quân đội thành lập trong đó có phòngXNK Phòng XNK có nhiệm vụ là nhập khẩu cho các dự án của Công ty vàcủa Bộ Quốc phòng

Năm 1999: Phòng XNK được chuyển thành Trung tâm XNK

Tháng 1/2005: Công ty XNK được thành lập và là đơn vị hạch toán độclập trực thuộc Tổng công ty viễn thông quân đội

Đến tháng 4 năm 2006 Công ty TM và XNK Viettel chính thức hạchtoán độc lập thuộc Tổng công ty Viễn thông Quân đội

Một số thông tin chính về Công ty:

 Tên đầy đủ bằng tiếng Việt : Công ty Thương mại và Xuất nhập khẩuViettel

 Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh : Viettel Import - ExportCompany

 Tên viết tắt : VIETTELIMEX

 Trụ sở chính : Số 1 Giang Văn Minh, Phường Kim Mã, Quận Ba

Đình, HN

 Điện thoại : 04.2661399

Trang 2

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty thương mại và XNK Viettel:

Trang 3

Phía Nam (142người)

Phòng Nghiệp

vụ XNK

1 Trưởng phòng

17 người

Giám đốc Công ty

Phó Giám đốc

Phòng Kinh doanh

1 Trưởng phòng

19 người

01 người

Phòng Tài chính

1 Trưởng phòng

21 người

Phòng

Kỹ thuật

1 Trưởng phòng

70 người

Phó Giám đốc

Ban Kinh doanh ĐTDD

1 Phụ trách phòng

26 người

Phòng Đào tạo

1 Trưởng phòng

6 người

SƠ ĐỒ 2.1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY TM & XNK

Trang 4

Trong mô hình tổ chức của công ty, các cá nhân, phòng ban đảm nhiệmcác nhiệm vụ sau:

 Giám đốc:

 Chức năng:

+ Người đứng đầu và quyết định hoạt động của toàn công ty

+ Tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

 Nhiệm vụ:

+ Tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp

+ Xây dựng chiến lược phát triển công ty, phương án đầu tư, tổ chứcquản lý Doanh nghiệp

+ Ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá,trả lương phù hợp với quy định của Nhà nước

+ Quyết định phân bổ, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danhtheo phân cấp

Phó giám đốc :

Là người giúp việc, điều hành doanh nghiệp theo sự phân công và ủyquyền của giám đốc trong công tác hành chính quản trị, chịu trách nhiệmtrước giám đốc về nhiệm vụ được giao

 Phòng kế hoạch: Gồm 6 người, là bộ phận trực thuộc giám đốc với

các chức năng tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực xây dựng kế hoạch điềuhành sản xuất, kinh doanh, tìm kiếm thị trường, đối tác

 Phòng tổ chức lao động – hành chính: Gồm 26 người trực thuộc giám

đốc Công ty, tham mưu cho giám đốc về mặt tổ chức nhân sự, phân phối thunhập chính sách chế độ với người lao động Ngoài ra còn thực hiện các công táchành chính, bảo vệ cơ quan

 Phòng tài chính: Gồm 21 người, là bộ phận trực thuộc giám đốc Công

ty với chức năng tham mưu cho giám đốc thực hiện tốt công tác tài chính kếtoán, hạch toán, thống kê, lập các báo cáo theo quy định của Nhà nước

Trang 5

 Phũng kỹ thuật: Gồm 70 người trực thuộc giỏm đốc, cú chức năng

tham mưu cho giỏm đốc trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, kiểm tra, bảo trỡ,sữa chữa cỏc thiết bị, tài sản của cụng ty

 Phũng đào tạo: Gồm 6 người trực thuộc giỏm đốc Cụng ty, tham mưu

cho giỏm đốc về mặt đào tạo, tuyển dụng nhõn sự

 Phũng nghiệp vụ XNK: Gồm 17 người, là bộ phận trực thuộc giỏm

đốc, phụ trỏch cỏc nghiệp vụ xuất, nhập khẩu hàng húa

 Phũng kinh doanh: Gồm 19 người, là bộ phận trực thuộc giỏm đốc,

chuyờn kinh doanh cỏc loại, hàng húa, dịch vụ

1.1.3 Đặc điểm hoạt động SXKD của công ty:

Đặc trưng của Cụng ty TM & XNK Viettel là “Quản lý tập trung,kinh doanh phõn tỏn” điều này thể hiện rừ nột qua mảng kinh doanhphõn phối điện thoại di động và điện thoại cố dịnh khụng dõy

Mạng lưới kinh doanh rộng khắp cỏc tỉnh thành trong cả nước;bao gồm hệ thống CNVT tỉnh, thành phố, Hệ thống cỏc cửa hàng, đại

lý và siờu thị

a Về nghành nghề và sản phẩm: Kinh doanh xuất nhập khẩu uỷ thỏc thiết

bị vật tư Điện , Điện tử Viễn thụng, Cụng nghệ thụng tin, Đo lường điềukhiển và trang thiết bị dụng cụ dõy chuyền sản xuất phục vụ Quốc phũng, sảnxuất kinh doanh của Cụng ty và hoạt động kinh tế

Kinh doanh mua bỏn thiết bị vật tư Điện, Điện tử Viễn thụng, Cụng nghệthụng tin, Đo lường điều khiển và trang thiết bị dụng cụ dõy chuyền sản xuấtphục vụ Quốc phũng, sản xuất kinh doanh của Cụng ty và hoạt động kinh tế

b Về quy mụ hoạt động: Cụng ty cú tất cả 83 đầu mối kinh doanh, bao

gồm cả chi nhỏnh ở cỏc tỉnh, thành phố và đại lý

Năm 2004: Doanh thu khoảng 25-30 tỷ, Lực lượng lao động 46 người Năm 2005: Doanh thu khoảng 75-100 tỷ, Lực lượng lao động 65 người Năm 2006: Doanh thu khoảng 70 tỷ, Lực lượng lao động 120 người

Trang 6

Năm 2007 Doanh thu khoảng 900 tỷ lực lượng lao động 380 người.

d Về lao động: Hiện nay công ty có tất cả 380 thành viên.

Các thành viên của công ty được bố trí ở những phòng ban, khối chức năngkhác nhau:

- Phòng Chính trị - Phòng Đầu tư phát triển

- Phòng Tổ chức lao động - Phòng Xây dựng cơ cở hạ tầng

e Về vốn: Vốn điều lệ ban đầu của công ty thương mại và XNK

Viettel là 35 tỷ VNĐ

f Về thị trường kinh doanh: - Kinh doanh trong nước: Công ty

có chi nhánh ở tất cả 64 tỉnh, thành phố trên địa bàn Việt Nam

- Ở nước ngoài: Chủ yếu là xuất khẩu hàng sang CAMPUCHIA

g Mô hình tổ chức sản xuất- kinh doanh của công ty thương mại và XNK Viettel:

Tổng công ty viễn thông quân đội là một doanh nghiệp Nhà nước trực

Trang 7

TRƯỞNG PHÒNG

PHÓ PHÒNG - KT TỔNG HỢP

Ban kinh doanh dự

án và uỷ thác

Ban kinh doanh

Ban tài chính Ngân hàng

phần hành phần hànhKế toán phần hànhKế toán phần hànhKế toán

trung, kinh doanh phân tán” điều này thể hiện rõ nét qua mảng kinhdoanh phân phối điện thoại di động và điện thoại cố dịnh không dây,

do đó bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán vừatập trung vừa phân tán, có mô hình như sau:

Sơ đồ 2.2

Mô hình tổ chức phòng Tài chính – Công ty TM & XNK VIETTEL

Trang 8

Theo dõi doanh thu, công nợ các Dự án, HĐ ủy thác với Tcty;

- TT chi phí vật t, thiết bị và giao dịch với Tcty

- TTCP chung

KT THANH TOÁN

TTCP trả hộ Tcty, Quản lý TS, CCDC

SƠ ĐỒ 2.3:

Trang 9

Công Ty Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Viettel là đơn vị hạch toánkinh tế phụ thuộc, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kếtoán vừa tập trung vừa phân tán Phòng kế toán có nhiệm vụ sau:

 Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dungnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chế độ, chuẩn mực

 Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chế độ,chuẩnmực và hướng dẫn của Tổng công ty

 Kiểm tra giám sát các khoản thu, chi tài chính; các nghĩa vụ thu nộp,

thanh toán công nợ, kiểm tra quản lý việc sử dụng tài sản, vật tư hàng hoá,văn phòng phẩm… nguồn vốn cấp phát, cho vay, tạm ứng, thanh toán giữaTổng công ty và công ty; phát hiện ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật

về chế độ kế toán tài chính

 Phân tích tổng hợp số liệu kế toán - tài chính của công ty đẻ lập báocáo tài chính, các báo cáo kinh tế khác đáp ứng yêu cầu quản lý của Tổngcông ty và lãnh đạo công ty

 Xây dựng dự toán, kế hoạch tài chính cho các loại nghiệp vụ kinh tếtài chính ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trong công ty

 Kiểm kê tài sản, vật tư hàng hoá… của công ty theo chế độ, yêu cầuquản lý

 Bảo quản, lưu trữ tài liệu theo Luật, chế độ quy định của Tổng công ty.Phòng kế toán của công ty gồm 21 người, được công ty phân công phụtrách các nghiệp vụ cụ thể: Trưởng phòng kế toán, Kế toán tổng hợp và thanhtoán, Kế toán bán hàng và quản lý tài sản - vật tư, thủ quỹ

Phân công công việc cụ thể của từng kế toán viên

 Trưởng phòng kế toán: Là người lãnh đạo phòng kế toán, đôn đốc, chỉ

đạo các kế toán viên chấp hành các quy định về chế độ kế toán do Nhà nước banhành, xây dựng quy chế tài chính, tổ chức hạch toán, lập các báo cáo tài chính,tham mưu tư vấn với giám đốc chiến lược phát triển của công ty

Trang 10

 Kế toán tổng hợp và thanh toán: tổng hợp số liệu kế toán và các

thông tin kinh tế khác; theo dõi thanh toán các khoản tạm ứng, công nợ, thanhquyết toán với các phòng ban và CBCNV trong công ty khi thực hiện cácnghiệp vụ kinh tế; mở sổ chi tiết theo dõi công nợ, thanh toán, tạm ứng chocác đối tượng và đối chiếu tiền mặt với thủ quỹ hàng ngày

 Kế toán bán hàng và quản lý tài sản, vật tư: theo dõi tình hình

kinh doanh của các cửa hàng, bộ phận trực thuộc công ty Mở sổ kế toán chitiết, tổng hợp kết quả kinh doanh và báo cáo bằng văn bản về tình hình kinhdoanh của các cửa hàng

 Thủ quỹ: quản lý quỹ tiền mặt, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt và

đối chiếu tiền mặt tồn quỹ với Kế toán thanh toán hàng ngày

2.2.2 Hình thức kế toán và chế độ kế toán vận dụng trong công ty:

2.2.2.1 Hình thức kế toán:

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” là các nghiệp

vụ kế toán phát sinh đều được phản ánh vào các chứng từ gốc, sau đó cácchứng từ gốc được phân loại, tổng hợp và lập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi

sổ là căn cứ để ghi vào các sổ kế toán tổng hợp Theo hình thức này sổ kếtoán tổng hợp bao gồm:

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Ghi theo trình tự thời gian)

Sổ cái các tài khoản (Ghi theo nội dung kinh tế)

Hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” thường được áp dụng ở những đơn

vị có quy mô vừa, quy mô lớn, có nhiều cán bộ nhân viên kế toán

Trang 11

Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ

Chứng từ gốc

Chứng từghi sổ

Bảng cân đối phát sinh các TK

Báo cáo tài chính

Sổ cái

Đối chiếu

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, quý

Trình tự theo sơ đồ sau:

SƠ ĐỒ 2.4: TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ

Trang 12

2.2.2 2.Chế độ kế toán vận dụng trong công ty:

a Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán

 Chứng từ sử dụng:

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh vào các chứng từ kếtoán, bao gồm: phiếu thu, phiếu chi, báo nợ, báo có, phiếu nhập kho, xuấtkho, hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan khác

Hiện tại, công ty đang sử dụng các chứng từ thanh toán như: các loạihoá đơn mua hàng; biên lai thu phí, lệ phí; EMS; phiếu thu, phiếu chi tiềnmặt…

Từ năm 2002, công ty sử dụng phần mềm kế toán nên đã giám đáng kểkhối lượng công việc cho kế toán, đặc biệt là công tác ghi chép sổ sách Hàngngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán cùng nội dung, tính chất của cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán vào máy, sau đó máy tính sẽ tự động

phân loại, tập hợp để lập chứng từ ghi sổ Đây là căn cứ để ghi vào sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ Sau khi vào hết dữ liệu, máy tính sẽ tự động vào các sổ

cái các tài khoản và lên các báo cáo tài chính

Quy trình luân chuyển chứng từ:

Chi nhánh viễn thông tỉnh, thành phố, siêu thị thống kê & tập hợp chứng

từ hàng tháng báo về công ty thương mại và xuất nhập khẩu để xử lý tập trung(đây là đặc điểm của Quản lý tập trung)

b Chế độ sổ kế toán được vận dụng trong công ty:

1 - Sổ cái 10 - Sổ chi tiết phải trả cho người bán

2 - Sổ quỹ tiền mặt 11 - Sổ chi tiết phải trả CNV

3 - Sổ chi tiết theo dõi thuế GTGT 12 - Sổ chi tiết phải trả nội bộ

được khấu trừ 13 - Sổ chi tiết phải trả phải nộp

4 - Sổ chi tiết phải thu nội bộ 14 - Sổ chi tiết doanh thu nhận trước

5 - Sổ chi tiết phải thu khách hàng 15 - Sổ chi tiết chi phí NC trực tiếp

6 - Sổ chi tiết theo dõi tạm ứng 16 - Sổ chi tiết chi phí SX chung

Trang 13

7 - Sổ chi tiết công cụ dụng cụ 17 - Sổ chi tiết giá vốn hàng bán

8 - Sổ chi tiết CP SXKD dở dang 18 - Sổ chi tiết chi phí tài chính

9 - Sổ chi tiết hàng hoá

c Chế độ báo cáo tài chính được vận dụng trong công ty:

Công ty sử dụng các loai báo cáo như trong chế độ kế toán Gồm có: + Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính

B Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ tại công ty thương mại và XNK Viettel.

2.1 Kế toán chi phí kinh doanh dịch vụ tại công ty thương mại và XNK Viettel:

2.1.1 Đặc điểm chi phí kinh doanh dịch vụ và yêu cầu quản lý chi phí tại công ty thương mại và XNK Viettel:

2.1.1.1 Đặc điểm về dịch vụ tại công ty thương mại và XNK Viettel:

Tổng công ty viễn thông quân đội là một công ty lớn, có nhiều những chinhánh khác nhau, mỗi chi nhánh phụ trách kinh doanh một lĩnh vực, trong đócông ty thương mại và XNK Viettel phụ trách chủ yếu về kinh doanh điệnthoại di động Ngoài ra thì công ty còn cung cấp các dịch vụ khác như là thựchiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng ủy thác của tổng công ty, lắp đặt điệnthoại cố định không dây Homephone Trong đó thì việc thực hiện các hợpđồng kinh tế tại công ty là một lĩnh vực mới, hứa hẹn nhiều khả năng pháttriển trong tương lai, nên công tác kế toán trong lĩnh vực này là rất quantrọng Vì lý đó sau quá trình thực tập tại công ty em đã quyết định đi sâu tìmhiểu về công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả thực hiện cáchợp đồng kinh tế Trước hết em xin được trình bày về phần chi phí

Trang 14

2.1.1.2 Đặc điểm chi phí kinh doanh dịch vụ tại công ty thương mại và XNK Viettel:

Trong khi thực hiện 1 hợp đồng thì công ty phải bỏ ra 2 loại chi phí đó làchí phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

a.Chi phí trực tiếp: Chi phí trực tiếp của 1 hợp đồng kinh tế gồm có các

loại chi phí sau:

 Chi phí nguyên vật liệu: Chi phí vật liệu ( vật liệu chính, vật liệuphụ), nhiên liệu xuất dùng cho lắp đặt, và sửa chữa TSCĐ dùng trong côngviệc thực hiện hợp đồng Chi phí vật liệu được phản ánh chi tiết như sau :

 Vật liệu dùng cho việc lắp đặt các công trình thuộc hợp đồng: Sắt thép,

xi măng, các loại dây buộc……

 Vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ phục vụ cho hợp đồng: Các phụ tùng, thiết bị thay thế, các linh kiện máy móc………

 Chi phí nhân công : Là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho

công nhân viên trực tiếp sản xuất khai thác nghiệp vụ, như : Tiền lương , tiền công, các khoản phụ cấp, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, Chi phí nhân công hạch toán chi tiết như sau:

 Tiền lương, tiền công bao gồm : Lương cấp bậc, chức vụ , lươngkhuyến khích theo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh Cho công nhânthực hiện hợp đồng

 BHXH, BHYT, KPCĐ Cho công nhân thực hiện hợp đồng

 Chi phí thực hiện: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài, thuêngoài trực tiếp phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng Chi phí thực hiện đượcphản ánh chi tiết như sau :

 Sửa chữa TSCĐ thuê ngoài phục vụ cho việc thực hiện các hợp đồngkinh tế

 Điện, nước mua ngoài tính cho việc thực hiện hợp đồng

 Vận chuyển, bốc dỡ thuê ngoài trong khi thực hiện hợp đồng

Trang 15

 Dịch vụ mua ngoài khác phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng.

b Chi phí gián tiếp: Chi phí gián tiếp của công ty gồm có:

 Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho thực hiện hợp đồng kinh tế

 Khấu hao tài sản cố định phân bổ cho thực hiện hợp đồng kinh tế

2.1.1.3 Yêu cầu quản lý chi phí kinh doanh dịch vụ tại công ty thương mại và XNK Viettel:

Công ty quản lý chặt chẽ các khoản chi phí, không ngừng phấn đấu giảmchi phí cho các hợp đồng nhằm tăng lợi nhuận bằng các biện pháp quản lý sau:

a Chi phí nguyên vật liệu: Chi phí mua hàng hóa, nguyên, nhiên, vật

liệu, … phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng phải quản lý chặt chẽ trong cả

2 khâu: mức tiêu hao nguyên vật liệu và giá mua nguyên vật liệu :

 Mức tiêu hao nguyên vật liệu:

 Các phòng ban căn cứ vào định mức tiêu hao vật tư do cấp có thẩmquyền ban hành và tình hình cụ thể sử dụng vật tư trong các hợp đồng củađơn vị để xây dựng hệ thống định mức vật tư của đơn vị trình giám đốc phêduyệt và chịu trách nhiệm về tính chính xác theo các định mức tiêu hao củađơn vị đã ban hành trong các khâu: Dự trữ, cấp phát và ban hành

 Các phòng ban phải theo dõi, kiểm tra, tổ chức phân tích tình hình thựchiện định mức vật tư thường xuyên và định kỳ để đề ra biện pháp nhằm khôngngừng hoàn thiện hệ thống định mức, kịp thời biểu dương khen thưởng nhữngtập thể, cá nhân sử dụng tiết kiệm vật tư và xử lý các trường hợp tiêu hao vật

tư vượt định mức làm giảm lợi nhuận của hợp đồng

 Kết thúc năm tài chính đơn vị phải thực hiện quyết toán vật tư cho cáchợp đồng kinh tế

 Báo cáo quyết toán vật tư phải được gửi về công ty Trong đó thể hiện

rõ những nội dung chủ yếu sau:

o Thứ nhất: Mức tiêu hao vật tư thực tế của năm báo cáo so với địnhmức và tiêu hao thực tế kỳ trước đối với các hợp đồng;

Trang 16

o Thứ hai: Tổng mức tiêu hao và tổng mức chênh lệch của các hợp đồng.

o Thứ ba: Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng các loại vật

tư, xác định rõ nguyên nhân tăng giảm so với định mức và thực tế kỳ trướckiến nghị biện pháp xử lý

 Khi có yêu cầu của cơ quan thuế, đơn vị có nhiệm vụ phải báo cáo việcquyết toán vật tư, phân tích tình thực hiện quy định mức tiêu hao vật tư chothực hiện các hợp đồng kinh t ế

 Mọi trường hợp tổn thất vật tư đều không được tính giá vật tư tổn thấtvào chi phí hợp lý của các hợp đồng

 Giá nguyên vật liệu: Dùng để hạch toán và xác định chi phí vật tư làgiá thực tế của các nguyên vật liệu phục vụ cho hợp đồng, bao gồm:

 Giá vật tư mua ngoài gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn của người bánhàng, cộng chi phí thu mua, chi phí vận chuyển, phí bốc xếp, phí bảo hiểmphí hao hụt hợp lý trên đường đi, tiền thuê kho bãi, phí gia công trước khinhập, phí chọn lọc tái chế Giá mua vật tư nhập khẩu là giá thanh toán cộngthuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, các khoản phụ thu theo quy định củanhà nước cộng chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, thuê kho bãi

 giá vật tư tự chế gồm: giá vật tư thực tế xuất kho cộng chi phí thực tếphát sinh trong quá trình tự chế

 Giá vật tư thuê ngoài gia công, chế biến gồm: Giá vật tư thực tế xuấtkho giao gia công cộng với chi phí gia công, chi phí vận chuyển, chi phí bốcxếp, phí bảo hiểm và tiền trả cho người gia công

 Giá vật tư tồn kho: Là giá thực tế của vật tư tồn kho đầu kỳ

 Giá các loại vật tư và các chi phí gia công chế biến vận chuyển, bảoquản, thu mua phải ghi trên hóa đơn, chứng từ theo quy định của Bộ tài chính

b Chi phí nhân công: Đó là chi phí tiền lương, tiền công và các khoản

phụ cấp có tính chất lương phải trả cho người lao động tham gia thực hiện cáchợp đồng kinh tế theo quy định của pháp luật

Trang 17

Tiền lương phải được quản lý chặt chẽ theo đúng mục đích, gắn với kếtquả thực hiện hợp đồng trên cơ sở các định mức lao động và đơn giá tiềnlương hợp lý được tổng công ty phê duyệt Chi lương làm thêm giờ thực hiệntheo đúng chế độ quy định và các văn bản hướng dẫn của tổng công ty.

Các khoản lương thu nhập của cán bộ công nhân viên tham gia thực hiệnhợp đồng từ bất cứ nguồn nào đều phải được thể hiện trên sổ lương theo quyđịnh của Bộ lao động thương binh xã hội và hướng dẫn của tổng công ty

 Chi phí tiền ăn giữa ca phải chi cho người lao động tham gia hoạtđộng thực hiện hợp đồng theo quy định hiện hành của nhà nước do giám đốcquyết định Tiền ăn ca phải được chi trên cơ sở bảng chấm công hàng ngàycho người lao động

 Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế kinh phí công đoàn, chi phícho tổ chức Đảng, đoàn thể:

 Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đượctính trên cơ sở quỹ tiền lương của công ty theo các chế độ của nhà nước

 Chi phí cho tổ chức Đảng, đoàn thể được lấy từ nguồn kinh phí của

tổ chức này nếu nguồn kinh phí của tổ chức Đảng, đoàn thể không đủ để chiathì phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanhcủa công ty Phần chênh lệch thiếu của tổ chức Đảng, đoàn thể ở công ty phảiđược xác định trong kế hoạch chi phí hàng năm trình giám đốc

c Chi phí thực hiện:

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí sửa chữa tài sản cốđịnh thuê ngoài, thuê cộng tác viên, phí điện thoại, điện nước, văn phòngphẩm, công tác phí, tiền bốc xếp, vận chuyển hàng hóa, tiền lưu kho, lao vụ,dịch vụ….phục vụ cho việc thực hiện các hợp đồng kinh tế Các khoản phínày được hạch toán theo thực tế phát sinh do giám đốc duyệt và chịu tráchnhiệm về quyết định của mình

 Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí như thuế môn bài, thuế

Trang 18

sử dụng đất, chi phí tuyển dụng, bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho cán bộcông nhân viên được phân bổ cho các hợp đồng.

d Chi phí khâú hao tài sản cố định: Mức trích khấu hao tài sản cố

định tính cho các hợp đồng kinh tế được tính vào chi phí hợp lý theo quyđịnh hiện hành của Nhà nước và Bộ quốc phòng Công ty áp dụng phươngpháp khấu hao theo đường thẳng có hiệu quả kinh tế cao được khấu haonhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao theo đường thẳng đểnhanh chóng đổi mới công nghệ Tài sản cố định tham gia vào thực hiện cáchợp đồng kinh tế được phép khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị, dụng cụ đolường, thí nghiệm, thiết bị và phương tiện vận tải, dụng cụ quản lý, khi thựchiện khấu hao nhanh công ty phải đảm bảo có lãi

 Mọi tài sản cố định của công ty phải được huy động vào hoạt độngkinh doanh và trích đủ khấu hao theo quy định của Nhà nước để thu hồi vốn,sau khi đã khấu hao hết, tài sản cố định vẫn còn được sử dụng thì không đượctrích khấu hao nhưng vẫn phải quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành

 Các hợp đồng đã hoàn thành nhưng chưa quyết toán giá trị công trìnhthì công ty tạm ghi tăng giá trị tài sản cố định theo giá tạm tính hoặc giá dựtoán được duyệt để trích khấu hao, sau đó phải điều chỉnh lại giá trị tài sản cốđịnh khi quyết toán giá trị công trình được duyệt

e Chi phí bảo hành: Công ty trích trước khoản chi bảo hành cho các

công trình trong hợp đồng cần bảo hành trong nhiều năm, Căn cứ tình hình cụthể từng hợp đồng để quyết định chi phí bảo hành Hết thời hạn bảo hành nếu

số chi bảo hành thực tế lớn hơn so với trích trước thì phần chênh lệch đượchách toán thêm vào chi phí trong kỳ Trường hợp số chi bảo hành thực tế nhỏhơn số trích trước thì số chênh lệch được hạch toán vào thu nhập khác

2.1.2 Thực trạng kế toán chi phí kinh doanh dịch vụ tại công ty thương mại và XNK Viettel:

2.1.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

a Tài khoản sử dụng: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí NVL trực tiếp xuất dùng cho

Trang 19

các công trình, hạng mục công trình trong các hợp đồng kinh tế của công tytrong kỳ kế toán.

Tài khoản này được theo dõi chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí (hợpđồng, công trình, dự án…) và theo khoản mục chi phí

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp.

 Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạtđộng thực hiện hợp đồng trong kỳ hạch toán:

 Bên có: Kết chuyển trị giá thực tế nguyên vật liệu sử dụng cho viêcthực hiện hợp đồng trong kỳ vào TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dỡdang” và chi tiết theo các đối tượng

 Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho

 Tại Công ty hiện nay tính thuế theo phương pháp khấu trừ vì vậy phầnnguyên vật liệu mua vào có hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT) thì sẽ được khấutrừ Khi một phần công việc hoàn thành bàn giao đều phải nộp thuế GTGT

 Phần nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ Công ty xuất dùng trực tiếp thi công công trình như dây thépbuộc, que hàn, xăng, dầu

Trong kỳ hạch toán thực hiện ghi chép, tập hợp chi phí nguyên vật liệuvào bên Nợ TK 621 và được mở chi tiết cho từng hợp đồng Cuối kỳ hạchtoán thực hiện ghi chép vào bên Nợ TK liên quan

b Chứng từ sử dụng:

 Hóa đơn giá trị gia tăng

 Phiếu xuất kho

Trang 20

Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ

Chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ Sổ kế toán chi tiết TK 621

Bảng cân đối phát sinh TK 621

Báo cáotài chính

Sổ cáI TK 621

Đối chiếu

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, quý

Quy trình ghi sổ tổng hợp vốn được thực hiện như quy trình ghi sổ tổng hợp

chung, sau đây là quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Trang 21

HÓA ĐƠN (GTGT)

Liên 3: Nội bộ Ngày 19 tháng 9 năm 2007

Quyển số: 0575 Số: 0028702

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH NN một thành viên TM&XNK VIETTEL

Địa chỉ: Số 6 lô 14B Trung Hòa, Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 04 -2 661 399 - Fax: 04 – 2 661 205

Họ tên người mua hàng: DN TM điện tử Anh Đào

Đơn vị:

Địa chỉ: 136 Trường Chinh, Đống Đa, Hà NộiSố tài khoản:

Hình thức thanh toán: Mã số thuế: 01 02261392

Đơn vị tính: VNĐ

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên)(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Trang 22

TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

Công ty TNHH Nhà nước một thành viênTM&XNK CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Trình tự ghi sổ được thực hiện như sau: Số liệu cụ thể theo hợp đồng số

22.05.07 Viettelimex BCY, Hợp đồng với ban cơ yếu chính phủ

C Ó

HĐ 22.05.07/Viettetlimex BCY: Thanh

toán tiền mua vật tư đưa trực tiếp đến công

trình

621 111 46.234.646

HĐ 22.05.07/Viettetlimex BCY: Thanh

toán chi phí vận chuyển

Kèm theo hóa đơng giá trị gia tăng, phiếu xuất kho

kế toán tổng hợp tiến hành ghi vào sổ cái tài khoản 621;156

Trang 23

TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

Công ty TNHH Nhà nước một thành viênTM&XNK CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BiÓu 2.7

SỔ CÁI TK 621

Từ ngày 01/9/2007 đến ngày 30/9/2007Tài khoản: Chi phí NVL trực tiếp

Trang 24

TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

Công ty TNHH Nhà nước một thành viênTM&XNK CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Trang 25

642 2

3.800.00 0

2.1.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp:

a Tài khoản sử dụng: TK 622- chi phí nhân công trực tiếp.

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp thực hiệnhợp đồng trong kỳ hạch toán

Kết cấuvà nội dung phản ánh của TK 622:

 Bên nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp tham gia thực hiện hợp đồng

bao gồm tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lươngtheo qui định trong kỳ hạch toán

 Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp thực hiện hợp đồng

cho các đối tượng chịu chi phí có liên quan (bên Nợ TK 154)

b Chứng từ sử dụng:

 Bảng chấm công

 Bảng thanh toán lương

Trang 26

Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ

Chứng từ gốc

Chứng từghi sổ Sổ kế toán chi tiết TK 622

Trang 28

TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

Công ty TNHH Nhà nước một thành viênTM&XN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Trình tự ghi sổ được thực hiện như sau:

C Ó HĐ22.05.07/Viettetlimex BCY:Tiền lương công

Trang 29

TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

Công ty TNHH Nhà nước một thành viênTM&XNK CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày đăng: 07/11/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 2.1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY TM & XNK - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ XNK VIETTEL
SƠ ĐỒ 2.1 MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY TM & XNK (Trang 3)
Sơ đồ 2.2 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ XNK VIETTEL
Sơ đồ 2.2 (Trang 7)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w