- Nhận biết và bước đầu biết dùng một số từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật trong câu (BT1, BT2).. - Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3) II.[r]
Trang 1TUẦN 8 Thứ hai ngày 11/ 10/ 2010
MÔN: TẬP ĐỌC
NGƯỜI MẸ HIỀN
I MỤCTIÊU:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng; bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Cô giáo như mẹ hiền, vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảo các em HS nên người (trả lời được các CH trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, bảng phụ ghi các câu luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT:1
Khởi động (1’)
A.Kiểm tra bài cũ: (3’) Thời khóa biểu
B.Bài mới: (30’)
Giới thiệu: Bài hát “Cô và mẹ” của nhạc
sĩ Phạm Tuyên có 2 câu rất hay: “ Lúc ở
nhà mẹ cũng là cô giáo , khi đến trường
cô giáo như mẹ hiền ” Cô và mẹ có điểm
gì giống nhau ? Đọc truyện Người mẹ
hiền các em sẽ hiểu điều đó
Thầy ghi bảng tựa bài
v Hoạt động 1: Luyện đọc:
a.GV đọc mẫu toàn bài,
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện
đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- 2 HS đọc lại tựa bài
- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: gánh xiếc, nén nổi, lỗhỗng kẻo, khẽ, giãy, đỡ, xoa, lấm lem
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Đến lượt Nam cố lách ra/ thì bác bảo
vệ vừa tới/ nắm chặt 2 chân em:// “Cậu
nào đây? / Trốn học hả ? ”//
+ Cô xoa đầu Nam/ và gọi Minh đang thập thò ở cửa lớp vào, nghiệm giọng hỏi:// từ nay các em có trốn học đi chơi
nữa không?”//
+ Gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4,
cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
Trang 2đọc cá nhân, đồng thanh.
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay
+ Khi Nam khóc, cô giáo nói và làm gì?
+ Người mẹ hiền trong bài là ai?
Hoạt động 2 Luyện đọc lại.(15’)
- GV tổ chức cho HS thi đọc theo vai
- Hát
- HS đọc đoạn 1 + Trốn học ra phố xem xếc + Chui qua 1 cái lỗ tường thủng -HS đọc đoạn 2
- Bị bác bảo vệ phát hiện nắm 2 chân lôitrở lại Nam sợ khóc toáng lên
- HS đọc đoạn 3 + Cô nói bác bảo vệ:“ Cháu này là HS lớp tôi” Cô đỡ Nam dậy xoa đất cát dính bẩn trên người cậu, đưa cậu trở về lớp
- HS đọc đoạn 4 + Cô xoa đầu bảo Nam nín
- Vì sao cô giáo trong bài được gọi là mẹ hiền? -Cô rất dịu hiền cô vừa yêu thương
HS vừa nghiêm khắc dạy bảo HS.)
- BiếtCách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36 +15
- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bộ thực hành Toán: 4 bó que tính + 11 que tính rời Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con
Trang 3III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- GV nêu đề toán: Có 36 que tính, thêm 15
que tính nữa Vậy có tất cả bao nhiêu que
Bài 3: GV cho HS đặt đề toán theo tóm tắt
+ Bài toán thuộc bài toán gì?
+ Bài toán cho biết gì?
- Hát
- HS lên bảng làm Lớp làm bảng con Đặt tính rồi tính:
Vậy: 36 + 15 = 51
- HS đặt:
36 6+5=11 viết 1 nhớ 1+15 3+1=4 thêm 1 bằng 5,viết 5
51
- 3 HS làm bảng con và lớp làm vở
25 44 18 39+36 +37 +56 +16
54 43 61
- HS làm BC Nhận xét
- HS đặt đề toán theo tóm tắt
- HS nêu
Trang 4+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Để biết cả 2 bao nặng bao nhiêu kg, ta
- GV cho HS chơi trò chơi: Đúng(Đ), sai(S)
- GV nêu phép tính và kết quả - HS giơ bảng: đúng, sai
- GV : SGK, tranh, phiếu thảo luận
- HS : chổi, chén, khăn lau bàn
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C: Ạ Ọ
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Chăm làm việc nhà.
+ Ở nhà em tham gia làm những việc gì?
Kết quả các công việc đó?
giá sự tham gia làm việc nhà của bản thân
- Các nhóm hãy thảo luận sau đó đóng vai,
xử lí tình huống ghi trong phiếu
Tình huống 1: Lan đang phải giúp mẹ
Trang 5trông em thì các bạn đến rủ đi chơi Lan sẽ
làm gì?
Tình huống 2: Mẹ đi làm muộn chưa về.
Bé Lan sắp đi học mà chưa ai nấu cơm cả
Nam phải làm gì bây giờ?
Tình huống 3: Ăn cơm xong, mẹ bảo Hoa
đi rửa bát Nhưng trên Tivi đang chiếu phim
hay Bạn hãy giúp Hoa đi
Tình huống 4: Các bạn đã hẹn với Sơn
sang chơi nhà vào sáng nay Nhưng hôm
nay bố mẹ đi vắng cả, bà Sơn đang ốm, Sơn
được mẹ giao cho chăm sóc bà Sơn phải
làm gì bây giờ?
* Kết luận: Khi được giao làm bất cứ công
việc nhà nào, em cần phải hoàn thành công
việc đó rồi mới làm những công việc khác
Hoạt động 2: Trò chơi “Nếu Thì ”.
Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì trong
các tình huống để thể hiện trách nhiệm của
mình với công việc gia đình
- GV chia lớp thành 2 N “Chăm và Ngoan”,
phổ biến cách chơi
- GV phát phiếu cho 2 nhóm với ND sau:
a.Nếu mẹ đi làm về tay xách túi nặng
b.Nếu em bé muốn uống nước
c.Nếu mẹ đang chuẩn bị nấu cơm
d.Nếu quần áo phơi ngoài sân đã khô
e Nếu bạn được phân công làm một việc
quá sức
Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân.
Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì trong
các tình huống để thể hiện trách nhiệm của
mình với công việc gia đình
- GV nêu các câu hỏi để HS tự nhìn nhận,
đánh giá sự tham gia làm việc nhà của bản
thân
1 Ở nhà em đã tham gia làm những công
giúp mẹ, hẹn các bạn dịp khác đi chơi cùng
- Nam có thể giúp mẹ đặt trước nồi cơm, nhặt rau giúp mẹ để khi mẹ về,
mẹ có thể nhanh chóng nấu xong cơm, kịp cho bé Lan đi học
- Bạn Hoa nên rửa bát xong đã rồi mới vào xem phim tiếp
- Sơn có thể gọi điện đến cho các bạn, xin lỗi các bạn và hẹn dịp khác Vì bà của Sơn ốm, rất cần Sơn chăm sóc và yên tĩnh để nghỉ ngơi
- Đại diện các nhóm lên đóng vai và trình bày kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- HS bắt đầu chơi Khi N “Chăm” đọc tình huống thì N “Ngoan” phải có câu trả lời nối
tiếp bằng “thì ”và ngược lại N nào có nhiều câu trả lời đúng thì N đó thắng cuộc
- Lớp nhận xét, chọn nhóm thắng cuộc
- HS suy nghĩ và trao đổi với bạn bên cạnh
- Đại diện 1 số HS trình bày trước lớp
- Ở nhà em đã tham gia làm những côngviệc như: Quét nhà, lau nhà, rửa ấm chén Sau khi quét nhà, em thấy nhà cửa sạch sẽ hơn, sau khi lau nhà em
Trang 6việc gì? Kết quả của những công việc đó ra
sao?
2 Những công việc đó do bố mẹ em phân
công hay em tự giác làm?
3 Trước những công việc em đã làm, bố mẹ
em tỏ thái đội ntn?
4 Em có mong ước được tham gia vào làm
những công việc nhà nào? Vì sao?
- GV khen những HS đã chăm chỉ làm việc
nhà
*Kết luận: Hãy tìm những việc nhà hợp với
khả năng và bày tỏ nguyện vọng muốn
được tham gia của mình đối với cha mẹ
thấy nhà cửa thoáng mát
- Trước những công việc em đã làm, bố
mẹ em rất hài lòng Bố mẹ khen em
- Em còn mong ước được tham gia vàolàm những công việc nhà khác như: Gấp quần áo, trông em giúp bố mẹ
Vì theo em nghĩ, đó là những công việcvừa với sức và khả năng của mình
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện Người thầy cũ
+ Trong câu chuyện có những ai?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
- Trong giờ kể chuyện tuần này chúng ta sẽ
- Hát
- HS thi đua kể
- Bài: Người mẹ hiền
- Có Cô giáo, Nam, Minh và Bác bảo vệ
- Cô giáo rất yêu thương HS nhưng cũng
Trang 7nhìn tranh kể lại từng đoạn và toàn bộ nội
dung câu chuyện Người mẹ hiền
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể lại từng đoạn.
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh
minh hoạ kể lại từng đoạn câu chuyện
Bước 2: Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình
bày trước lớp
Tranh 1: (đoạn 1)
+ Minh đang thì thầm với Nam điều gì?
+ Nghe Minh rủ Nam cảm thấy thế nào?
+ Cô giáo nói gì với Minh và Nam?
+ 2 bạn hứa gì với cô?
Hoạt động 3: Dựng lại câu chuyện theo
em kể, các em khác lắng nghe, gợi ý chobạn khi bạn cần và nhận xét sau khi bạn
- Bác bảo vệ xuất hiện
- Bác túm chặt chân Nam và nói: “Cậu nào đây? Định trốn học hả?”
- Nam sợ quá khóc toán lên
- Cô xin Bác nhẹ tay kẻo Nam đau Cô nhẹ nhàng kéo Nam lại đỡ cậu dậy, phủi hết đất cát trên người Nam và đưa cậu về lớp
- Cô hỏi: Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?
- 2 bạn hứa sẽ không trốn học nữa và xin
cô tha lỗi
- Thực hành kể theo vai
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
Trang 8- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ
- Biết nhận dạng hình tam giác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS TL làm bài bảng nhóm, đại diện Ntrình bày
Sốhạng
Sốhạng
5 25 36 16 9 36
- Lớp nhận xét
Trang 9Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
+ Bài toán thuộc bài toán gì?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Để tìm số cây đội 2 làm thế nào?
Đội 2: 5 cây + Lấy số cây đội 1 cộng số cây đội 2nhiều hơn
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS TLN2 Đại diện các N trả lời
- Lớp nhận xét + 3 hình tam giác
I MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài
- Làm BT2, BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng chép sẵn nội dung đoạn chép, bảng phụ, bút dạ
- HS: Vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Trang 103 Bài mới: (28’)
Giới thiệu: Trong giờ chính tả hôm nay,
các em sẽ tập chép đoạn cuối trong bài
tập đọc: “Người mẹ hiền” Sau đó làm
các bài tập chính tả phân biệt âm đầu r/ d/
gi, vần uôn/ uông
- Hướng dẫn HS nắm nội dung
+ Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
+ Vì sao Nam khóc?
+ Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế
nào?
+ 2 bạn trả lời cô ra sao?
+ Trong bài có những dấu câu nào?
+ Dấu gạch ngang đặt ở đâu?
+ Dấu chấm hỏi đặt ở đâu?
Bài 2: Điền vào chỗ trống ao hay au?
Bài 3 a: Điền vào chỗ trống r, d hay gi?
tre, che chở, trăng sáng, trắng trẻo, con kiến, tiếng đàn
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
+ Bài “Người mẹ hiền”
+ Vì Nam thấy đau và xấu hổ
+ Từ nay các em có trốn học đi chơi nữakhông?
+ Thưa cô không ạ Chúng em xin lỗi cô + Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấugạch ngang đầu dòng, dấu chấm hỏi
- Đặt ở trước lời nói của cô giáo, của Nam
và Minh
- Ở cuối câu hỏi của cô giáo
- HS viết bảng con: xấu hổ, xoa đầu, cửa lớp, nghiêm giọng, trốn, xin lỗi, hài lòng, giảng bài
- HS chép bài vào vở
- HS đổi vở sửa lỗi theo nhóm đôi Gạchchân từ viết sai, viết từ đúng bằng bútchì
- HS đổi vở sửa bài
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm bảngcon
- HS nhận xét bài trên bảng
a Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
b Trèo cao, ngã đau
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
Trang 11MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
TIẾT 8: ĂN, UỐNG SẠCH SẼ
2 Bài cũ (3’) Ăn, uống đầy đủ
+ Thế nào là ăn uống đầy đủ (ăn đủ 3 bữa:
thịt, trứng, cá, cơm canh, rau, hoa quả
+ Không những ăn đủ 1 bữa, em cần uống
nước ntn?
3 Bài mới:(29’)
Giới thiệu: GV yêu cầu HS kể tên các thức
ăn, nước uống hằng ngày
- Hôm nay chúng ta học bài ăn, uống sạch
sẽ
Hoạt động 1: Biết cách thực hiện ăn sạch
Bước 1:Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Muốn ăn sạch ta phải làm ntn?
Bước 2: Nghe ý kiến trình bày của các
- HS thảo luận nhóm: Mỗi nhóm chuẩn
bị trước 1 tờ giấy, lần lượt theo vòng tròn, các bạn trong nhóm ghi ý kiến của mình
- Các nhóm HS trình bày ý kiến
- Lớp nhận xét
- HS quan sát và lý giải hành động củacác bạn trong bức tranh
Trang 12yêu cầu HS nhận xét: Các bạn trong bức
tranh đang làm gì? Làm như thế nhằm mục
+ Tại sao bạn ấy phải làm như vậy?
+ Có phải chỉ cần đậy thức ăn đã nấu chín
+ Rửa tay sạch trước khi ăn
+ Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trước khi ăn
+ Thức ăn phải đậy cẩn thận, không để
ruồi, gián, chuột đậu hoặc bò vào
+ Bát đũa và dụng cụ nhà bếp phải sạch
sẽ
Hoạt động 2: Làm gì để uống sạch
Bước 1: Yêu cầu thảo luận N đôi câu hỏi
sau: “Làm thế nào để uống sạch?”
Bước 2: Yêu cầu HS thảo luận để thực
hiện yêu cầu trong SGK
- Đang rửa tay
- Rửa tay bằng xà phòng, nước sạch
- Sau khi đi vệ sinh, sau khi nghịch bẩn,
- Đang rửa hoa, quả
- Rửa dưới vòi nước chảy, rửa nhiều lầnbằng nước sạch
- Đang gọt vỏ quả
- Quả cam, bưởi, táo
- Đang đậy thức ăn
- Để cho ruồi, gián, chuột không bò, đậuvào làm bẩn thức ăn
- Không phải Kể cả thức ăn đã hoặcchưa nấu chín, đều cần phải được đậy
- Đang úp bát đĩa lên giá
- Cần phải được rửa sạch, phơi khô nơikhô ráo, thoáng mát
- Hình 6: Chưa hợp vệ sinh Vì nước mía
ép bẩn, có nhiều ruồi, nhặng
- Hình 7: Không hợp vệ sinh Vì nước ởchum là nước lã, có chứa nhiều vi trùng
- Hình 8: Đã hợp vệ sinh Vì bạn đanguống nước đun sôi để nguội
- Trả lời: Là nước lấy từ nguồn nước
Trang 13Bước 3: Vậy nước uống thế nào là hợp vệ
hiện ăn, uống sạch sẽ để giữ gìn sức khoẻ,
không bị mắc 1 số bệnh như: Đau bụng, ỉa
chảy, để học tập được tốt hơn
sạch đun sôi Nhất là ở vùng nông thôn,
có nguồn nước không được sạch, cầnđược lọc theo hướng dẫn của y tế, sau
đó mới đem đun sôi
- HS thảo luận, sau đó cử đại diện lêntrình bày
- HS nghe, ghi nhớ
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (2’)
- Qua bài học này, em rút ra được điều gì? (Phải ăn, uống sạch sẽ)
- Nêu các cách thực hiện ăn sạch, uống sạch
- GV nhận xét tiết học.
Thứ tư ngày13/ 10/ 2010 MÔN: TẬP ĐỌC
BÀN TAY DỊU DÀNG
I MỤC TIÊU:
- Ngắt, nghỉ hơi đúng chổ; bước đầu biết đọc lời nhân vật phù hợp với nội dung.
- Hiểu ND: Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp đỡ An vượt qua nỗi buồn mất bà và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi người (trả lời được các
2 Bài cũ (3’) Người mẹ hiền
+ Giờ ra chơi Nam rủ Minh đi đâu ?
+ Các bạn làm như thế nào để ra ngoài ?
+ Chuyện gì đã xảy ra với 2 bạn?
Trang 14- GV treo tranh , giới thiệu bài: Bàn tay dịu
dàng
Hoạt động 1: Luyện đọc
a.GV đọc mẫu toàn bài,
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện
đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
+ Khi biết An chưa làm bài tập thái độ của
thầy như thế nào?
+ Vì sao thầy có thái độ như vậy ?
+ Tìm những từ ngữ nói về tình cảm của
thầy đối với An ?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV tổ chức cho HS thi đọc lại bài
- HS quan sát
- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu xuấthiện
- HS LĐ các từ: âu yếm, vuốt ve, dịu dàng, trìu mến, lặng lẽ, nặng trĩu, kể chuyện
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Thế là / chẳng bao giờ/ An còn được nghe bà kể chuyện cổ tích, chẳng bao giờ/ An còn được bà âu yếm , vuốt ve//
+ âu yếm, vuốt ve, thì thào, trìu mến
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm
4, cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay
- HS đọc đoạn 1
- Lòng buồn nặng trĩu, An ngồi lặng lẽ
- Tiếc nhớ bà Bà mất , An không cònđược nghe bà kể chuyện cổ tích , được
bà âu yếm, vuốt ve
- Đọc đoạn 2,3
- Không trách, chỉ nhẹ nhàng xoa đầu
An bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìu mến,thương yêu
- Thầy cảm thông với nỗi buồn của An, thầy hiểu An buồn nhớ bà nên không làm bài tập
- Nhẹ nhàng, xoa đầu, dịu dàng, trìumến, thương yêu, khẽ nói
- HS thảo luận cách đọc, đại diện lên thiđọc
Trang 15- Lớp nhận xét
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)
- Qua bài học hôm nay, em thấy thầy giáo là người như thế nào? (Quan tâm đến HS ,
an ủi động viên HS) Nếu em là An em sẽ làm gì để thầy vui lòng?
- Biết thuộc hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bìa toán về nhiều hơn
- GV cho HS ôn lại bảng cộng :
- GV cho học sinh nhận biết tính chất giao
- HS làm bài dựa vào bảng cộng :
24 43 44 32
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
Trang 16Bài 3: Giải bài tốn
+ Bài tốn cho gì?
+Bài tốn hỏi gì?
+ Để biết Mai cân nặng bao nhiêu, ta làm
I.M ỤC TIÊU
- - Biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui.
-Gấp được thuyền phẳng đáy không mui.Các nếp gấp tương đối phẳng ,thẳng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Mẫu gấp thuyền phẳng đáy không mui
-Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui có hình vẽ minh hoạ cho từng bước gấp
- HS chuẩn bị giấy màu, kéo, vở thủ công
III.HO ẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HĐ1 Học sinh thực hành
Giới thiệu bài:
Thuyền phẳng đáy không mui ( tiết
2 )
Học sinh thực hành gấp thuyền
phẳng đáy không mui
-Yêu cầu hs:
-Có mấy bước gấp thuyền phẳng đáy
Ghi đề bài vào vở
- 2 HS thao tác gấp thuyền phẳng đáy không mui cho cả lớp quan sát
-Nhận xét các thao tác của bạn
Có 3 bước :+Bước 1 : Gấp các nếp gấp cách đều +Bước 2 :.Gấp tạo thân và mũi thuyền
Trang 17không mui ?
-GV theo dõi , hướng dẫn cho một số
hs còn gấp chậm , lúng túng
-Lưu ý:
-Gợi ý cho hs trang trí
HĐ 2- Đánh giá sản phẩm
-Đánh giá sản phẩm của hs
-GV tuyên dương một số em gấp
thuyền phẳng đáy không mui đẹp và
biết cách trang trí
+Bước 3 : Tạo thuyền phẳng đáy không mui -HS thực hành gấp thuyền phẳng đáy không mui theo nhóm , sau đó mỗi
em tự làm Trong quá trình gấp cần miết các đường mới gấp cho phẳng
-Gấp xong có thể trang trí thuyền phẳng đáy không mui
-HS gấp xong , trình bày sản phẩm
-Cả lớp chọn ra những sản phẩm gấp đẹp, trình bày trước lớp
-Cả lớp tham gia đánh giá
CỦNG CỐ- DẶN DỊ
-Gấp thuyền phẳng đáy không mui em cần chuẩn bị tờ giấy hình gì?
-Nêu các bước gấp thuyền phẳng đáy không mui ?
-Giờ học sau mang giấy nháp để học bài : Gấp thuyền phẳng đáy có mui
-Nhận xét tiết học
……….
Tiết 8 ÂM NHẠC
ƠN 3 BÀI HÁT THẬT LÀ HAY, XOÈ HOA,MÚA VUI PHÂN BIỆT ÂM THANH CAO - THẤP , DÀI - NGẮN I.Mục tiêu:
-Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của 3 bài hát
-Biết vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
-Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ đơn giản
II.Chuẩn bị của GV
Nhạc cu ïđệm, gõ
Băng nhạc
III.Các hoạt động chủ yếu:
1.Ổn định tổ chức, nhắc HS sửa tư thế ngồi ngay ngắn
2.Kiểm tra bài cũ:Tiến hành trong quá trình ơn tập
3.Bài m i : ớ
Hoạt động 1: Ơn bài hát 3 bài hát
1 Oân bài hát Thật là hay
GV đệm đàn cho HS nghe lại giai điệu sau đĩ hỏi
tên bài hát, tên tác giả?
Hướng dẫn HS ơn lại bài hát bằng nhiều hình
thức : hát theo nhĩm , tổ , cá nhân, kết hợp nhạc
cụ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu lời ca
HS ơn lại bài hát Thật là hay
HS xem GV làm mẫu
HS biểu diễn trước lớp:
- từng tổ nhĩm
Trang 18Hướng dẫn một vài động tác phụ hoạ cho bài hát
Cho HS biểu diễn trước lớp ( vừa hát vứa kết hợp
vận động phụ hoạ )
GV nhận xét :
2.Oân bài hát Xoè hoa
3 Oân bài hát Múa vui
Hướng dẫn HS ôn lại bài hát bằng nhiều hình
Củng cố bằng cách hỏi tên bài hátvừa học, tên
tác giả.cả lớp đứng hát và vỗ tay theo nhịp, phách
GV nhận xét ,dặn dò
- cá nhân
Nghe hướng dẫn và thực hiện theo hướng dẫn của GV
Từng nhóm, cá nhân lên biểu diễn
HS hát kết hợp vận động phụ hoạ
Thứ năm ngày 14 tháng 10 năm 2010
MÔN: LUYỆN TỪVÀ CÂU Tiết 1: TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG , TRẠNG THÁI- DẤU PHẨY
- HS thực hiện, bạn nhậnxét
Trang 193 Bài mới
Giới thiệu (1’)
Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp về ĐT với từ chỉ
hoạt động của loài vật, cách sử dụng dấu phẩy
Bài 2 : Điền động từ vào chỗ trống cho đúng nội
dung bài ca dao
Hoạt động 2: Làm bài tập về dấu phẩy
* Mục tiêu: Nắm được cách đặt dấu phẩy
* Phương pháp: Thảo luận.
- Thầy cho HS thi đua , tìm động từ trong các câu:
- Đừng giãy , từ từ lui vào , cô đỡ
- Chúng em đang đi tìm nước uống thì thấy 1 con
thú hung dữ đang rình sau bụi cây
- Thảo luận từng đôi một
- HS trình bày a) ăn c) tỏa b) uống
- HS làm cá nhân
- Con mèo mà trèo cây cau
- Hỏi thăm chú chuột đi đâuvắng nhà
- Chú chuột đi chợ đàng xa
- Mua nắm mua muối giỗcha chú mèo
- HS thảo luận , nhóm trìnhbày
a) Lớp em học tập tốt, laođộng tốt
b) Cô giáo chúng em yêuthương , qúi mến HS c) Chúng em luôn kínhtrọng , biết ơn các thầygiáo , cô giáo
- HS làm vở
- 2 dãy thi đua
- HS nêu
Trang 20- Đàn săn sắt vàthầu dầu cố bơi theo 2 tôi
- Xem lại bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Đồ dùng trong nhà – ĐT
MÔN: TOÁN Tiết : LUYỆN TẬP
Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài
- Chốt lại: Khi đổi chỗ các số hạng trong phép
cộng thì tổng không thay đổi
- Chốt lại : Trong phép cộng , nếu 1 số hạng
không thay đổi , còn số hạng kia tăng thêm
( hoặc bớt ) mấy đơn vị thì tổng tăng thêm
( hoặc bớt đi ) bằng ấy đơn vị
Bài 2 : Yêu cầu HS tính nhẩm và ghi ngay kết
Trang 21Bài 3 : Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép
tính 35 + 47 , 69 + 8
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Giải toán có lời văn
Mục tiêu: Biết làm tính có lời văn bằng 1 phép
- Mẹ hái : 38 quả bưởi
- Chị hái : 16 quả bưởi
- Mẹ và chị hái : … quả bưởi?
- Hỏi:
- Bài toán cho gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Tại sao em lại làm phép cộng 38 + 16 ?
- Mẹ hái : 38 quả bưởiChị hái : 16 quả bưởi
- Mẹ và chị hái được bao nhiêuquả bưởi?
- Vì đã biết số quả bưởi của mẹhái được là 38 , chị hái là 16.Muốn biết cả 2 người hái baonhiêu quả ta phải gôm vào( cộng )
Trang 22- Kiểm tra vở viết.
- Yêu cầu viết: E- , Ê
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết : Em yêu trường em
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV nêu mục đích và yêu cầu
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết
hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau
chúng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
Mục tiêu: Nắm được cấu tạo nét của chữ G
Phương pháp: Trực quan.
ĐDDH: Chữ mẫu: G
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ G
- Chữ G cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ G và miêu tả:
+ Gồm 2 nét là kết hợp của nét cong dưới và
cong trái nối liền tạo vòng xoắn to ở đầu chữ
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
Mục tiêu: Nắm được cách viết câu ứng dụng,
Trang 23- Cách đặt dấu thanh ở các chữ.
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Gĩp lưu ý nối nét G và
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
I M ỤC TIÊU
- Làm quen , tiếp xúc tìm hiểu vẻ đẹp trong tranh của hoạ sĩ
-Mơ tả được các hinh ảnh các hoạt động và màu sắc trong tranh
Trang 24Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị
HĐ1Giới thiệu bài
Thường thức Mĩ thuật:Xem tranh Tiếng
-Hai bạn đang làm gì?
-Những màu nào được sử dụng trong
-Ngoài bức tranh Tiếng đàn bầu , ông
còn có nhiều tác phẩm hội họa khác
như : Em nào cũng được học cả , Ơ! Bố
-Trong bức tranh còn có hình ảnh cô thôn
nữ đang đứng bên cửa ra vào vừa hong
tóc , vừa lắng nghe tiếng đàn bầu
-Treo các tranh đã chuẩn bị
Hoạt động 3:Nhận xét , đánh giá
Gvnhận xét đánh giá giờ học
Hs mở vở tập vẽ trang 12-Xem tranh : Tiếng đàn bầu -Tên tranh : Tiếng đàn bầu của họa sĩ Sỹ Tốt
-Tự trả lời theo cảm nhận -Tranh vẽ 3 người
-Hình ảnh chính là anh bộ đội ngồi trên chiếc chõng tre đang say mê gảy đàn Trước mặt anh là 2 em bé , một em quỳ bên chõng , một em ngồi trên chõng , tay tì vào má chăm chú lắng nghe
- Màu sắc ở bức tranh trong sáng , đậm nhạt nổi rõ làm cho hình ảnh chính của tranh rất sinh động
-Tiếng đàn bầu là bức tranh đẹp , nói lên tình cảm thắm thiết giữa bộ đội và thiếu nhi
-Tranh của họa sĩ Sỹ Tốt Tranh sơn dầu
-HS quan sát , tìm hiểu nội dung tranh -Tuyên dương những bạn tham gia phát biểu, xây dựng bài
Trang 25ỦNG CỐ - DẶN DỊ:
-Hôm nay em được xem những tranh nào? Tranh do ai vẽ?
-Đề tài bức tranh là gì?
-Về nhà sưu tầm tranh in trên sách báo và tập nhận xét nội dung, cách vẽ tranh.-Quan sát các loại mũ ( nón )
-Nhận xét tiết học.
- Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng lời nĩi nhân vật trong bài
- Làm được BT2, BT (3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
Giới thiệu: Bàn tay dịu dàng.
Hoạt động 1: Hướng dẫn đoạn chính tả.
- Bài 1: Nghe – Viết: Bàn tay dịu dàng
- GV đọc mẫu đoạn viết
- HD HS nắm nội dung
+ Đoạn trích này ở bài tập đọc nào?
+ An đã nĩi gì khi thầy kiểm tra bài tập?
+ Lúc đĩ Thầy cĩ thái độ ntn?
+ Tìm những chữ viết hoa trong bài?
+ An là gì trong câu?
+ Các chữ cịn lại thì sao?
+ Những chữ nào thì phải viết hoa?
+Khi xuống dịng, chữ đầu câu phải viết
thế nào?
- Yêu cầu HS đọc các từ khĩ, dễ lẫn sau đĩ
cho viết bảng con
- Hát
- 2 HS lên bảng, lớp viết BC Các từ: Xấu hổ, đau chân, trèo cao,con dao, tiếng rao, giao bài tập về nhà,muộn, muơng thú
- HS đọc lại
- Bài: Bàn tay dịu dàng
- An buồn bã nĩi: Thưa Thầy, hơm nay
em chưa làm bài tập
- Thầy chỉ nhẹ nhàng xoa đầu em màkhơng trách gì em
- Đĩ là: An, Thầy, Thưa, Bàn
- An là tên riêng của bạn HS
- Là các chữ đầu câu
- Chữ cái đầu câu và tên riêng
- Viết hoa và lùi vào 1 ơ li
- Viết các từ ngữ: Vào lớp, làm bài,chưa làm, thì thào, xoa đầu, yêuthương, kiểm tra, buồn bã, trìu mến