-Về số lượng: Trong TB sinh dưỡng NST tồn tại thành từng cặp tương đồng gồm 2 chiếc giống nhau về hình thái ,kích thước (trừ cặp NST giới tính XY) trong đó 1 NST của bố - 1 NST của mẹ [r]
Trang 1TUẦN 17 - B11 NGÀY SOẠN: 5- 12- 2017
NGÀY DẠY: 13- 12- 2017
ÔN TẬP: NHIỄM SẮC THỂ NGUYÊN PHÂN - GIẢM PHÂN
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Củng cố, nâng cao kiến thức về tính đặc trưng, hình thái, cấu trúc của NST Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì nguyên phân và giảm phân Phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân
2 Kĩ năng:
Rèn luyện và nâng cao kĩ năng tư duy ,tổng hợp kiến thức
3 Thái độ:
Học tập nghiêm túc và tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức
2 Định hướng phát triển năng lực:
- NL chung: Nâng cao năng lực tự học thông qua các năng lực tư duy tổng hợp, nhận biết, vận dụng kiến thức Phát triển năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm nhỏ
- NL chuyên biệt: Hình thành năng lực nhận biết từ lí thuyết để vận dụng giải các dạng BT di truyền về NST, nguyên phân, giảm phân
B CHUẨN BỊ:
- GV: Hệ thống câu hỏi ôn tập
- HS: Xem lại toàn bộ các bài đã học về NST,nguyên phân, giảm phân
C NỘI DUNG:
Tiết 31: Nhiễm sắc thể
Câu1 NST là gì?
Nêu tính đặc trưng của bộ NST? Phân biệt bộ NST lưỡng bội – bộ NST đơn bội?
*.NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào ,dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch
thuốc nhuộm mang tính kiềm
*.Tính đặc trưng của bộ NST:
Tế bào của mỗi loài SV có một bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng:
-Về số lượng: Trong TB sinh dưỡng NST tồn tại thành từng cặp tương đồng gồm 2 chiếc giống nhau về hình thái ,kích thước (trừ cặp NST giới tính XY) trong đó 1 NST của bố -
1 NST của mẹ đó là bộ NST lưỡng bội kí hiệu là 2n NST.Bộ NST trong TB giao tử chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng(hoặc là của bố hoặc là của mẹ) là NST đơn bội kí hiệu là n NST
Vậy bộ NST 2n trong TB sinh dưỡng và bộ NST n trong TB sinh dục là một đặc trưng riêng của mỗi loài SV
VD: Ở người 2n=46 n=23
Tinh tinh 2n=48 n=24
-Về hình dạng: Tùy từng loài và tùy mức độ đóng và duỗi xoắn mà NSTcó hình dạng khác nhau như hình hạt, hình que hoặc chữ V
Vậy bộ NST trong TB 2n của mỗi loài có hình dạng đặc trưng riêng
*.Phân biệt bộ NST lưỡng bội – bộ NST đơn bội:
- Bộ NST lưỡng bội: Chứa các cặp NST tương đồng giống nhau về hình dạng, kích thước(trừ cặp nst giới tính) có trong các tb dinh dưỡng
- Bộ NST đơn bội:Chỉ chứa một NST trong cặp NST tương đồng có trong tb giao tử
Trang 2Câu 2: Hãy nêu cấu trúc điển hình của NST?
Cấu trúc hiển vi của NST có dạng đặc trưng ở kì giữa Lúc này nst gồm 2 nhiễm sắc tử chị em (crôma tít) gắn với nhau ở tâm động(eo thứ nhất)chia nst thành 2 cánh.Tâm động là điểm đính nst vào sợi tơ vô sắc trong thoi phân bào Một số nst còn có eo thứ 2 Mỗi crômatit bao gồm chủ yếu 1phân tử ADN và prôtêin loại hístôn
Câu 3: Hãy nêu chức năng của NST?(SH nâng cao tr21)
NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN ,nhờ sự tự sao của ADN đã đưa đến
sự tự nhân đôi của NST nhờ đó các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ
tế bào và cơ thể
Câu 4: Những biến đổi về hình thái NST được biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn điển hình ở kì nào? Tại sao nói sự đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì?
* Hình thái của NST biến đổi qua các kì của chu kì tế bào thông qua sự đóng và duỗi xoắn điển hình ở kì trung gian và kì giữa:
Mức độ duỗi xoắn nhiều nhất là ở kì trung gian, ít nhất là ở kì giữa
Mức độ đóng xoắn nhiều nhất là ở kì giữa, ít nhất là ở kì trung gian
* Sự đóng và duỗi xoắn có tính chất chu kì vì:
Ở kì trung gian NST ở dạng duỗi xoắn nhiếu nhất sau đó bắt đầu đóng xoắn ở kì đầu đóng xoắn nhiều nhất ở kì giữa sang kì sau NST lại bắt đầu duỗi xoắn để trở về kì trung gian duỗi soắn hoàn toàn Cứ như vậy sự đóng và duỗi xoắn lập đi lập lại có tính chất chu
kì qua các thế hệ tế bào
Tiết 32: Nguyên phân
Câu 5 : Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào?
Kì trung gian
Câu 6: Thế nào là NST kép và NST tương đồng? Chúng khác nhau như thế nào?
- NST kép là NST được tạo ra từ sự nhân đôi NST gồm có 2 cr ô ma tít giống hệt nhau và dính nhau ở tâm động mang tính chất 1 nguồn gốc chung hoặc từ bố hoặc
từ mẹ
- Cặp NST tương đồng là cặp gồm 2 NST độc lập với nhau , giống nhau về hình dạng và kích thước, mang tính chất từ 2 nguồn gốc khác nhau 1 có nguồn gốc từ
bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ
- Sự khác nhau giữa NST kep và NST tương đồng.
- Chỉ là 1 chiếc NST gồm 2 c rô ma tít
giống nhau dính nhau ở tâm động
- Mang tính chất 1 nguồn gốc hoặc có
nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc
từ mẹ
- Hai c rô ma tít hoạt động như một
thể thống nhất
- Gồm 2 NST độc lập giống nhau về hình dạng và kích thước
- Mang tính chất 2 nguồn gốc 1 chiếc
có nguồn gốc từ bố , 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ
- Hai NST của cặp tương đồng hoạt động độc lập nhau
Câu 7 : Nguyên phân là gì? Em hãy nêu ý nghĩa của quá trình nguyên phân?
- Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào sinh dưỡng(2nNST) qua 1 lần phân bào từ 1TB mẹ cho 2 TB con giống nhau và giông TB mẹ
-Ý nghĩa của nguyên phân:
Nguyên phân làm tăng số lượng TB, giúp cho sự sinh trưởng của các mô , các cơ quan và nhờ đó tạo cho các cơ thể đa bào lớn lên được.Ở các cơ thể còn non thì tốc độ nguyên
Trang 3phõn diễn ra mạnh.Khi cỏc mụ, cỏc cơ quan đạt khối lượng tới hạn thỡ ngừng sinh trưởng, lỳc này nguyờn phõn bị ức chế
Nguyờn phõn cũn giỳp tạo cỏc TB mới để bự đắp cỏc TB của cỏc mụ bị tổn thương hoặc thay thế cỏc TB già, cỏc TB chết
Cõu 8: Em hóy nờu những diễn biến cơ bản của NST trong quỏ trỡnh nguyờn phõn?
Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt.
- Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động.
Kì
giữa
- Các NST kép đóng xoắn cực đại.
- Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế
bào.
Kì
cuối
- Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc.
Tiết 33: Giảm phõn
Cõu 9: Giảm phõn là gỡ? Hóy nờu những diễn biến cơ bản của NST qua cỏc kỡ của giảm phõn?
- Giảm phõn là sự phõn chia của tế bào sinh dục mang bộ NST lưỡng bội (2n NST) ở thời kỡ chớn, qua 2 lần phõn bào liờn tiếp tạo ra 4 tế bào con đều mang bộ NST đơn bội ( n NST), nghĩa là số lượng NST ở TB con giảm đi một nửa so với TB mẹ
- Những diễn biến cơ bản của NST qua cỏc kỡ của giảm phõn:
Các kì Lần phân bào I Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì Lần phân bào II
Kì đầu
Các NST xoắn, co ngắn.
Các NST kép trong cặp tơng đồng tiếp
hợp nhau theo chiều dọc và bắt chéo
nhau, sau lại tách ra
- NST co ngắn lại cho thấy số lợng NST kép trong bộ đơn bội.
Kì giữa
Các cặp NST kép trong cặp tơng đồng
tập trung và xếp // thành 2 hàng ở mặt
phẳng xích đạo thoi phân bào
-Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau
- Các cặp NST kép tơng đồng phân li
độc lập và tổ hợp tự do về 2 cực tế
bào.
- Từng NST kép tách nhau ở tâm
động thành 2 NST đơn, phân li về 2 cực của tế bào.
Kì cuối
- Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân - Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới đợc tạo thành(NST đơn bội kép) mới đợc tạo thành với số lợng NST
là bộ đơn bội (n NST).
Kết
quả
Từ 1 TB mẹ cho 4 TB con (TB giao tử) cú bộ NST giảm đi ẵ so với bộ NST của TB mẹ.
Cõu 10: Hóy so sỏnh 2 hỡnh thức phõn bào nguyờn phõn và giảm phõn?
- Giống nhau:
Trong nguyờn phõn và trong giảm phõn, NST cú những biến đổi và hoạt động giống nhau như: ở kỡ trung gian của nguyờn phõn và giảm phõn I cỏc NST đều tự nhõn đụi để tạo thành NST kộp, đúng xoắn cực đại ở kỡ giữa và xếp thành hàng ở mặt phẳng xớch đạo của thoi phõn bào Ở kỡ sau đều cú hiện tượng phõn li về 2 cực của TB
Trang 4- Khác nhau:
1.Xảy ra với loại
tế bào
2 Cơ chế
3 Kì đầu
4 Kì giữa
5 Kì sau
6 Kì cuối
7 Kết quả
8.Ý nghĩa
-Xảy ra ở TB dinh dưỡng và TB
mẹ giao tử
- Chỉ qua một lần phân bào
- Không xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit có cùng nguồn gốc
- Các NST kép xếp 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Phân chia đồng đều bộ NST về 2 cực của TB
-Mỗi TB con nhận 2n NST đơn
-Từ 1 TB mẹ cho 2 TB con có bộ NST giống nhau và giống TB mẹ
- Giúp cơ thể đa bào lớn lên và duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ TB trong quá trình phát triển cá thể và các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản
vô tính
- Chỉ xảy ra ở giai đoạn chín của
TB sinh dục để hình thành giao tử
- Qua 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi một lần -Tại mỗi cặp NST có sự tiếp hợp
và trao đổi chéo giữa các NST cùng cặp đồng dạng
- Các NST kép xếp song song thành 2 hàng (ở giảm phân I) và
1 hàng (ở giảm phân II) trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
-Phân li các NST kép trong cặp NST đồng dạng(ở giảm phân I)
và các NST đơn (ở giảm phân II)
về 2 cực của TB
-Mỗi TB con nhận n NST kép(ở giảm phân I) và n NST đơn (ở giảm phân II)
-Từ 1 TB mẹ cho 4 TB con Bộ NST ở TB con giảm đi một nửa
so với TB mẹ
-Là cơ sở để hình thành nên nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc Từ đó tạo ra nhiều biến dị tổ hợp phong phú ở những loài sinh sản hữu tính giao phối
Thanh Tùng ngày 7 tháng 12 năm 2017
TM chuyên môn
Kí duyệt
Đề cương ôn tập CHỦ ĐỀ 2: NHIỄM SẮC THỂ- NGUYÊN PHÂN - GIẢM PHÂN
I Nhiễm sắc thể
Câu1 NST là gì?
Nêu tính đặc trưng của bộ NST? Phân biệt bộ NST lưỡng bội – bộ NST đơn bội?
Trang 5*.NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào ,dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch
thuốc nhuộm mang tính kiềm
*.Tính đặc trưng của bộ NST:
Tế bào của mỗi loài SV có một bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng:
-Về số lượng: Trong TB sinh dưỡng NST tồn tại thành từng cặp tương đồng gồm 2 chiếc giống nhau về hình thái ,kích thước (trừ cặp NST giới tính XY) trong đó 1 NST của bố -
1 NST của mẹ đó là bộ NST lưỡng bội kí hiệu là 2n NST.Bộ NST trong TB giao tử chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng(hoặc là của bố hoặc là của mẹ) là NST đơn bội kí hiệu là n NST
Vậy bộ NST 2n trong TB sinh dưỡng và bộ NST n trong TB sinh dục là một đặc trưng riêng của mỗi loài SV
VD: Ở người 2n=46 n=23
Tinh tinh 2n=48 n=24
-Về hình dạng: Tùy từng loài và tùy mức độ đóng và duỗi xoắn mà NSTcó hình dạng khác nhau như hình hạt, hình que hoặc chữ V
Vậy bộ NST trong TB 2n của mỗi loài có hình dạng đặc trưng riêng
*.Phân biệt bộ NST lưỡng bội – bộ NST đơn bội:
- Bộ NST lưỡng bội: Chứa các cặp NST tương đồng giống nhau về hình dạng, kích thước(trừ cặp nst giới tính) có trong các tb dinh dưỡng
- Bộ NST đơn bội:Chỉ chứa một NST trong cặp NST tương đồng có trong tb giao tử
Câu 2: Hãy nêu cấu trúc điển hình của NST?
Cấu trúc điển hình (Cấu trúc hiển vi) của NST có dạng đặc trưng được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân Lúc này nhiễm sắc thể gồm 2 nhiễm sắc tử chị em
(crômatít) gắn với nhau ở tâm động (eo thứ nhất) chia nhiễm sắc thể thành 2 cánh.Tâm động là điểm đính nhiễm sắc thể vào sợi tơ vô sắc trong bộ thoi phân bào Một số nhiễm sắc thể còn có eo thứ 2 Mỗi crômatit bao gồm chủ yếu 1 phân tử ADN và prôtêin loại hístôn
Ở kì giữa chiều dài của nhiễm sắc thể đã co ngắn từ 0,5- 50 micromet, đường kính từ
0,2-2 micromet đồng thời có hình dạng đặc trưng như hình hạt, hình que, hình chữ V
Câu 3: Hãy nêu chức năng của NST?
NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, nhờ sự tự sao của ADN đã đưa đến
sự tự nhân đôi của NST nhờ đó các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ
tế bào và cơ thể
Câu 4: Những biến đổi về hình thái NST được biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn điển hình ở kì nào? Tại sao nói sự đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì?
* Hình thái của NST biến đổi qua các kì của chu kì tế bào thông qua sự đóng và duỗi xoắn điển hình ở kì trung gian và kì giữa:
Mức độ đóng xoắn nhiều nhất (đóng xoắn cực đại) là ở kì giữa (NST ở dạng đặc trưng) Mức độ duỗi xoắn nhiều nhất (duỗi xoắn hoàn toàn) là ở kì trung gian (NST ở dạng sợi mảnh)
* Sự đóng và duỗi xoắn có tính chất chu kì vì:
Ở kì trung gian NST ở dạng duỗi xoắn nhiếu nhất sau đó bắt đầu đóng xoắn ở kì đầu đóng xoắn nhiều nhất ở kì giữa sang kì sau NST lại bắt đầu duỗi xoắn để trở về kì trung gian duỗi soắn hoàn toàn Cứ như vậy sự đóng và duỗi xoắn lập đi lập lại có tính chất chu
kì qua các thế hệ tế bào
II Nguyên phân
Trang 6Cõu 5 : Sự tự nhõn đụi của NST diễn ra ở kỡ nào của chu kỡ tế bào?
Sự tự nhõn đụi của NST diễn ra ở kỡ trung gian
Cõu 6: Thế nào là NST kộp và NST tương đồng? Chỳng khỏc nhau như thế nào?
- NST kộp là NST được tạo ra từ sự nhõn đụi NST gồm cú 2 crụmatớt giống hệt nhau và dớnh nhau ở tõm động mang tớnh chất 1 nguồn gốc chung hoặc từ bố hoặc
từ mẹ
- Cặp NST tương đồng là cặp gồm 2 NST độc lập với nhau, giống nhau về hỡnh dạng và kớch thước, mang tớnh chất từ 2 nguồn gốc khỏc nhau 1 cú nguồn gốc từ
bố, 1 cú nguồn gốc từ mẹ
- Sự khỏc nhau giữa NST kep và NST tương đồng.
- Chỉ là 1 chiếc NST gồm 2 crụmatớt
giống nhau dớnh nhau ở tõm động
- Mang tớnh chất 1 nguồn gốc hoặc cú
nguồn gốc từ bố hoặc cú nguồn gốc
từ mẹ
- Hai c rụ ma tớt hoạt động như một
thể thống nhất
- Gồm 2 NST độc lập giống nhau về hỡnh dạng và kớch thước
- Mang tớnh chất 2 nguồn gốc 1 chiếc
cú nguồn gốc từ bố, 1 chiếc cú nguồn gốc từ mẹ
- Hai NST của cặp tương đồng hoạt động độc lập nhau
Cõu 7 : Nguyờn phõn là gỡ? Em hóy nờu ý nghĩa của quỏ trỡnh nguyờn phõn?
- Nguyờn phõn là phương thức sinh sản của tế bào sinh dưỡng (2nNST) qua 1 lần phõn bào, từ 1TB mẹ cho 2 TB con giống nhau và giụng TB mẹ
-í nghĩa của nguyờn phõn:
Nguyờn phõn làm tăng số lượng TB, giỳp cho sự sinh trưởng của cỏc mụ, cỏc cơ quan và nhờ đú tạo cho cỏc cơ thể đa bào lớn lờn được Ở cỏc cơ thể cũn non thỡ tốc độ nguyờn phõn diễn ra mạnh Khi cỏc mụ, cỏc cơ quan đạt khối lượng tới hạn thỡ ngừng sinh
trưởng, lỳc này nguyờn phõn bị ức chế
Nguyờn phõn cũn giỳp tạo cỏc TB mới để bự đắp cỏc TB của cỏc mụ bị tổn thương hoặc thay thế cỏc TB già, cỏc TB chết
Cõu 8: Em hóy nờu những diễn biến cơ bản của NST trong quỏ trỡnh nguyờn phõn?
Nguyờn phõn trải qua 4 kỡ :
Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt.
- Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động.
Kì
giữa
- Các NST kép đóng xoắn cực đại.
- Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế
bào.
Kì
cuối
- Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc.
III Giảm phõn
Cõu 9: Giảm phõn là gỡ? Hóy nờu những diễn biến cơ bản của NST qua cỏc kỡ của giảm phõn?
- Giảm phõn là sự phõn chia của tế bào sinh dục mang bộ NST lưỡng bội (2n NST) ở thời kỡ chớn, qua 2 lần phõn bào liờn tiếp, tạo ra 4 tế bào con đều mang bộ NST đơn bội ( n NST), nghĩa là số lượng NST ở TB con giảm đi một nửa so với TB mẹ
- Những diễn biến cơ bản của NST qua cỏc kỡ của giảm phõn:
Các kì Lần phân bào I Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì Lần phân bào II
Trang 7Kì đầu
Các NST xoắn, co ngắn.
Các NST kép trong cặp tơng đồng tiếp
hợp nhau theo chiều dọc và bắt chéo
nhau, sau lại tách ra
- NST co ngắn lại cho thấy số lợng NST kép trong bộ đơn bội.
Kì giữa
Các cặp NST kép trong cặp tơng đồng
tập trung và xếp // thành 2 hàng ở mặt
phẳng xích đạo thoi phân bào
-Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau
- Các cặp NST kép tơng đồng phân li
độc lập và tổ hợp tự do về 2 cực tế
bào.
- Từng NST kép tách nhau ở tâm
động thành 2 NST đơn, phân li về 2 cực của tế bào.
Kì cuối
- Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân - Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới đợc tạo thành(NST đơn bội kép) mới đợc tạo thành với số lợng NST
là bộ đơn bội (n NST).
Kết
quả
Từ 1 TB mẹ cho 4 TB con (TB giao tử) cú bộ NST giảm đi ẵ so với bộ NST của TB mẹ.
Cõu 10: Hóy so sỏnh 2 hỡnh thức phõn bào nguyờn phõn và giảm phõn?
- Giống nhau:
Trong nguyờn phõn và trong giảm phõn, NST cú những biến đổi và hoạt động giống nhau như: ở kỡ trung gian của nguyờn phõn và giảm phõn I cỏc NST đều tự nhõn đụi để tạo thành NST kộp, đúng xoắn cực đại ở kỡ giữa và xếp thành hàng ở mặt phẳng xớch đạo của thoi phõn bào Ở kỡ sau đều cú hiện tượng phõn li về 2 cực của TB
- Khỏc nhau:
1.Xảy ra với loại
tế bào
2 Cơ chế
3 Kỡ đầu
4 Kỡ giữa
5 Kỡ sau
6 Kỡ cuối
7 Kết quả
-Xảy ra ở TB dinh dưỡng và TB
mẹ giao tử
- Chỉ qua một lần phõn bào
- Khụng xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chộo giữa 2 crụmatit cú cựng nguồn gốc
- Cỏc NST kộp xếp 1 hàng trờn mặt phẳng xớch đạo của thoi phõn bào
- Phõn chia đồng đều bộ NST về 2 cực của TB
-Mỗi TB con nhận 2n NST đơn
-Từ 1 TB mẹ cho 2 TB con cú bộ
- Chỉ xảy ra ở giai đoạn chớn của
TB sinh dục để hỡnh thành giao tử
- Qua 2 lần phõn bào liờn tiếp nhưng NST chỉ nhõn đụi một lần -Tại mỗi cặp NST cú sự tiếp hợp
và trao đổi chộo giữa cỏc NST cựng cặp đồng dạng
- Cỏc NST kộp xếp song song thành 2 hàng (ở giảm phõn I) và
1 hàng (ở giảm phõn II) trờn mặt phẳng xớch đạo của thoi phõn bào
-Phõn li cỏc NST kộp trong cặp NST đồng dạng(ở giảm phõn I)
và cỏc NST đơn (ở giảm phõn II)
về 2 cực của TB
-Mỗi TB con nhận n NST kộp(ở giảm phõn I) và n NST đơn (ở giảm phõn II)
-Từ 1 TB mẹ cho 4 TB con Bộ
Trang 88.Ý nghĩa.
NST giống nhau và giống TB mẹ
- Giúp cơ thể đa bào lớn lên và duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ TB trong quá trình phát triển cá thể và các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản
vô tính
NST ở TB con giảm đi một nửa
so với TB mẹ
-Là cơ sở để hình thành nên nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc Từ đó tạo ra nhiều biến dị tổ hợp phong phú ở những loài sinh sản hữu tính giao phối