Câu 13: Nêu những đặc điểm cấu tạo của hệ tuần hoàn, hô hấp, thần kinh của thỏ (một đại diện thuộc lớp thú) thể hiện sự hoàn thiện so với các Động vật có xương sống đã học.. Những đặc đi[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH 7 – HKII – NĂM HỌC 2016-2017
II TỰ LUẬN:
1 LỚP LƯỠNG CƯ
Câu 1: Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn?
1 Đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước:
- Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành 1 khối thuôn nhọn về phía trước → giảm sức cản của nước khi bơi
- Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm khí → giúp hô hấp trong nước
- Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón → tạo thành chân bơi để đẩy nước
2 Đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở cạn:
- Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu (mũi ếch thông với khoang miệng và phổi vừa để ngửi vừa để thở)→
dễ quan sát
- Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ → bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bị khô, nhận biết
âm thanh trên cạn
- Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt → thuận lợi cho việc di chuyển
Câu 2: Hãy giải thích vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về đêm?
Ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về đêm vì:
- Ếch hô hấp qua da là chủ yếu, nếu da khô cơ thể mất nước thì ếch sẽ chết
- Ếch bắt mồi về đêm vì thức ăn trên cạn của ếch là sâu bọ, khi đó là thời gian sâu bọ đi kiếm ăn nên ếch dễ dàng bắt được mồi
Câu 3: Trình bày cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn
Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi
Da khô có vảy sừng bao bọc Ngăn cản sự thoát hơi nước
Cổ dài Phát huy vai trò của các giác quan nằm trên đầu, tạo điều
kiện bắt mồi dễ dàng.
Mắt có mi cử động , có nước mắt Bảo vệ mắt , có nước mắt để màng mắt không bị khô
Màng nhĩ nằm trong hốc nhỏ ở bên
đầu
Bảo vệ màng nhĩ hưỡng các dao động âm thanh vào màng nhĩ
Thân dài, đuôi rất dài Động lực chính của sự di chuyển
Bàn chân có năm ngón có vuốt Tham gia di chuyển trên cạn
Câu 4: Trình bày và giải thích các đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù Vì sao người ta làm chuồng thỏ bằng kim loại mà không làm bằng tre.
- Bộ lông mao dày và xốp: Giúp che chở và giữ nhiệt cho cơ thể
- Chi Thỏ có vuốt, chi trước ngắn: Để đào hang và di chuyển
- Chi có vuốt, chi sau dài, khỏe: bật nhảy xa giúp thỏ chạy nhanh khi bị săn đuổi
- Mũi thỏ rất thính, cạnh mũi có lông xúc giác nhay bén: Giúp thỏ thăm dò thức ăn hoặc môi trường
- Tai thỏ rất thính có vành tai dài, lớn, cử động theo các phía: Giúp định hướng âm thanh, phát hiện kẻ thù
- Mắt thỏ không tinh lắm, mi mắt cử động được, có lông mi: Giữ nước mắt, làm mắt không bị khô, bảo vệ mắt
* Người ta làm chuồng thỏ bằng kim loại vì thỏ là động vật gặm nhấm, răng cửa cong sắc như lưỡi bào, chi
thỏ có vuốt sắc nêú làm chuồng bằng tre thỏ sẽ phá chuồng dễ dàng
Câu 5 Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay?
Những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn:
+ Thân hình thoi: Giảm sức cản của không khí khi bay
+ Chi trước biến thành cánh: Quạt gió(động lực của sự bay), cản không khí khi hạ cánh
+ Chi sau gồm 3 ngón trước và 1 ngón sau, có vuốt: giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh + Lông ống: có các sợi lông tạo thành phiến mỏng: Làm cho cánh chim khi giang ra tạo nên một diện tích rộng
+ Lông tơ: có các sợi lông mọc thành chùm lông xốp: giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ
+ Mỏ sừng, bao lấy hàm không có răng: làm cho đầu chim nhẹ
+ Cổ dài, khớp đầu với thân: phát huy vai trò của các giác quan, bắt mồi, rỉa lông
Trang 2Câu 6: Các nguyên nhân nào làm suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam? Cần làm gì để bảo vệ sự đa dạng sinh học
Các nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam
- Nạn phá rừng, khai thác gỗ và các nông sản khác,
- Dodu canh, di dân khai hoang, xây dựng, giao thông… làm mất môi trường sống tự nhiên của động vật
- Sự săn bắt, buôn bán động vật hoang dã
- Sử dụng tràn lan thuốc trừ sâu
- Chất thải của các nhà máy, rác thải sinh hoạt…
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
+ Nghiêm cấm khai thác rừng,đốt rừng
+ Nghiêm cấm săn bắn buôn bán động vật
+ Đẩy mạnh các biện pháp chống ô nhiễm môi trường
+ Thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ đa dạng sinh học và tăng độ đa dạng về loài
+ Tuyên truyền giáo dục trong nhân dân về bảo vệ đa dạng sinh học
Câu 7Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học? Nêu các biện pháp đấu tranh sinh học? - Biện pháp đấu
tranh sinh học là biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng nhằm ngăn chặn hoặc giảm bớt thiệt hại do các sinh vật hại gây ra
* Có 3 biện pháp đấu tranh sinh học:
1 Sử dụng thiên địch:
+ Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại VD: cá ăn bọ gậy và ăn ấu trùng sâu bọ
+ Sử dụng thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu hại VD: Ong mắt đỏ đẻ trứng nên trứng sâu xám ấu trùng nở ra đục và ăn trứng sâu xám
2 Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại VD: Dùng vi khuẩn Myoma gây bệnh cho thỏ
3.Gây vô sinh diệt động vật gây hại VD: Để diệt loài ruồi gây loét da ở bò, người ta đã làm tuyệt sản ruồi đực
Câu 8:ưu điểm, hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học?
* Ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học:
+ Ưu điểm: - Tiêu diệt nhiều sinh vật gây hại
- Tránh ô nhiễm môi trường + Hạn chế: - Chỉ có hiệu quả ở nơi có khí hậu ổn định
- Thiên địch không diệt được triệt để sinh vật gây hại mà chỉ kìm hãm sự phát triển của chúng
- Sự tiêu diệt loài sinh vật có hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật khác phát triển
Câu 9: Thế nào là động vật quý hiếm? Kể tên các cấp độ tuyệt chủng động vật quý hiếm? Cần bảo vệ động vật quý hiếm như thế nào?
- Động vật quí hiếm là những động vật có giá tri về những mặt sau: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu… đồng thời nó phải là động vật hiện đang có số lượng giảm sút trong tự nhiên… Vd: Sóc đỏ, cá ngựa …
* Các cấp độ tuyệt chủng:
- Rất nguy cấp (CR): ốc xà cừ, hươu xạ
- Nguy cấp (EN): tôm hùm đá, rùa núi vàng
- Ít nguy cấp (LR): gà lôi trắng, khỉ vàng
- Sẽ nguy cấp (VU): cà cuống, cá ngựa gai
* Bảo vệ:
- Bảo vệ môi trường sống của chúng
- Cấm săn bắt, buôn bán, giữ trái phép
- Chăn nuôi, chăm sóc đầy đủ
- Xây dựng khu dự trữ thiên nhiên
Câu 10: Trình bày sự tiến hóa của hệ tuần hoàn qua các ngành động vật đã học?
Sự tiến hóa dần của hệ tuần hoàn của qua các ngành động vật đã học được thể hiện: Từ chỗ chưa có hệ tuần hoàn (động vật nguyên sinh, ruột khoang) xuất hiện tim đơn giản chưa có tâm nhĩ tâm thất (giun đất, chân khớp) Tim hai ngăn (1 tâm nhĩ, 1 tâm thất)1 vòng tuần hoàn kín(cá) Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn kín (lưỡng cư)
Tim 3 ngăn, tâm thất có vách hụt , 2 vòng tuần hoàn kín (bò sát) Tim 4 ngăn có 2 vòng tuần hoàn kín, máu nuôi
cơ thể là máu đỏ tươi (chim và thú)
Câu 11: Trình bày sự tiến hóa về hệ tuần hoàn của ĐVCXS?
Sự tiến hóa về hệ tuần hoàn của ĐVCXS:
- Lớp cá: Tim 2 ngăn(1 tâm nhĩ, 1 tâm thất) 1 vòng tuần hoàn kín, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể
- Lớp Lưỡng cư : Tim 3 ngăn(2 tâm nhĩ, 1 tâm thất), 2 vòng tuần hoàn , máu pha nuôi cơ
- Bò sát: Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, tâm thất có vách hụt, máu ít pha trộn hơn ếch
Trang 3- Chim và thú : tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu đỏ nuôi cơ thể giàu Ôxi.
Câu 12: Sự tiến hóa hệ thần kinh của động vật được thể hiện như thế nào?
- Sự tiến hóa của hệ thần kinh:
+ Từ chưa phân hóa(động vật nguyên sinh) → Hình mạng lưới (Ruột khoang)→ Hình chuổi hạch (giun đốt, chân khớp)→ Hình ống với não và tủy sống ĐVCXS
Câu 13: Nêu những đặc điểm cấu tạo của hệ tuần hoàn, hô hấp, thần kinh của thỏ (một đại diện thuộc lớp thú) thể hiện sự hoàn thiện so với các Động vật có xương sống đã học.
Những đặc điểm cấu tạo của hệ tuần hoàn, hô hấp, thần kinh của thỏ (một đại diện thuộc lớp thú) thể hiện sự hoàn thiện so với các Động vật có xơng sống đã học:
- Bộ não phát triển, đặc biệt là đại não, tiểu não liên quan đến hoạt động phong phú, phức tạp
- Có cơ hoành tham gia vào hoạt động hô hấp Phổi có nhiều túi phổi nhỏ làm tăng diện tích trao đổi khí
- Tim có 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể
- Thận sau: cấu tạo phức tạp phù hợp chức năng trao đổi chất
Câu 14: Đa dạng sinh học là gì? Đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh?môi trường hoang mạc đới nóng.
Đa dạng sinh học biểu thị bằng số lượng loài Sự đa dạng về loài là khả năng sống thích nghi cao của động vật, đối với điều kiện sống rất khác nhau
* Đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh:khí hậu lạnh, băng đóng gần như quanh năm.
Mùa hạ rất ngắn.
Động vật có cấu tạo và tập tính thích nghi với môi trường đới lạnh.
- Có bộ lông rậm và lớp mỡ dưới da dày để giữ nhiệt cho cơ thể và dự trữ năng lương chống rét
-Tập tính ngủ đông, di cư tránh rét
* Đa dạng sinh học động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng.
Khí hậu:rất nóng và khô các vực nước rất hiếm và phân bố rải rác và rất xa nhau
Động vật : có đặc điểm chân cao, móng rộng, đệm thịt dày Bướu mỡ trên lưng lạc đà Bộ lông giống màu cát Tập tính: có khả năng nhịn khát giỏi, có khả năng đi xa, hoạt động về đêm
Câu 15:Giải thích vì sao số loài động vật ở môi trường nhiệt đới lại nhiều hơn môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng.
- Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng ,ẩm tương đối ổn định, thích hợp với sự sống nhiều loài sinh vật Câu 16: Nêu ưu điểm của hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa?
Ưu điểm của hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa:
- Phôi phát triển trong bụng mẹ an toàn và có điều kiện sống thích hợp
- Con non được nuôi bằng sữa mẹ đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết, không lệ thuộc vào lượng thức ăn ngoài tự nhiên
Câu 17: Trình bày ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật
Ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật
+ Cây phát sinh giới động vật cho biết mức độ quan hệ họ hàng của các nhóm động vật
+ Nhóm có vị trí gần nhau, cùng nguồn gốc có quan hệ họ hàng gần hơn nhóm ở xa
+ Quá trình tiến hoá của các nhóm động vật từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp
+ Biết được số lượng của các nhóm động vật (kích thước của các nhánh trên cây phát sinh càng lớn bao nhiêu thì số loài của nhánh đó càng nhiều bấy nhiêu)
Câu 1: Nối nội dung tương với nhau:
Các lớp động vật Đặc điểm Kết quả
1 cá chép a.tim có 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu đi
nuôi cơ thể là máu pha
2 Ếch đồng b Tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn, máu đỏ
tươi đi nuôi cơ thể
3 thằn lằn c Tim 4 ngăn ,2 vòng tuần hoàn, máu đi
nuôi cơ thể là máu đỏ tươi
4 Chim d Tim 3 ngăn, tâm thất có vách hụt,máu ít
pha trộn
4
2 Hệ thần kinh
Các lớp động vật Đặc điểm hệ thần kinh
1 Trùng biến a.Hình chuỗi hạch
Trang 42 Thuy tức b Hình mạng lưới
3 Giun đất c Chưa phân hóa
4 châu chấu d hình ống
5 ĐVCXS
LỚP LƯỠNG CƯ
Câu 1: Trình bày đặc điểm chung của lưỡng cư:
Lưỡng cư là động vật có xương sống thích nghi với đời sống vừa cạn vừa nước
+ Da trần và ẩm ướt
+ Di chuyển bằng 4 chi
+ Hô hấp bằng phổi và da
+ Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu pha nuôi cơ thể
+ Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái
+ Là động vật biến nhiệt
Câu 2: Nêu vai trò của lưỡng cư đối với đời sống con người
- Vai trò của lưỡng cư đối với đời sống con người
+ Làm thức ăn cho con người
+ 1 số lưỡng cư làm thuốc
+ Ếch đồng làm vật thí nghiệm
+ Diệt sâu bọ có hại
2 LỚP BÒ SÁT
Câu 1 : Trình bày đặc điểm chung của lớp bò sát ?
Đặc điểm chung của bò sát:
- Da khô có vảy sừng bao bọc Cổ dài, màng nhĩ nằm trong hốc tai
- Chi yếu có vuốt sắc
- Phổi có nhiều vách ngăn
- Tm có vách hụt ngăn tâm thất (Trừ cá sấu)
- Máu đi nuôi cơ thể là máu pha
- Là động vật biến nhiệt
- Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong
- Trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng
Câu 2: So sánh bộ xương thằn lằn khác với bộ xương ếch, thích nghi với đời sống trên cạn?
Bộ xương thằn lằn:
- Thằn lằn xuất hiện xương sườn tham gia vào hô hấp trên cạn
- Có 8 đốt sống cổ cử động linh hoạt
- Cột sống dài
- Đai vai khớp với cột sống
Câu 3: Nêu vai trò của bò sát đối với đời sống con người
Vai trò của bò sát:
- Ích lợi: + Có ích cho nông nghiệp: Diệt sâu bọ, diệt chuột…
+ Có giá trị thực phẩm: ba ba, rùa…
+ Làm dược phẩm: rắn, trăn…
+ Sản phẩm mĩ nghệ: vảy đồi mồi, da cá sấu…
- Tác hại: + Gây độc cho người: rắn…
3 LỚP CHIM
Câu 1: Trình bày đặc điểm chung của lớp chim
- Đăc điểm chung của lớp chim:
+ Mình có lông vũ bao phủ
+ Chi trước biến đổi thành cánh
+ Có mỏ sừng
+ Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia hô hấp
+ Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể
+ Trứng có vỏ đá vôi, được ấp nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ
+ Là động vật hằng nhiệt
Trang 5Câu 2: Trình bày đặc điểm hô hấp ở chim bồ câu thể hiện sự thích nghi với đời sống bay?
Đặc điểm hô hấp ở chim bồ câu thể hiện sự thích nghi với đời sống bay:
- Phổi gồm 1 mạng ống khí dày đặc tạo nên 1 bề mặt trao đổi khí rất rộng
- Sự thông khí qua phổi là nhờ hệ thống túi khí phân nhánh (9 túi) len lỏi vào giữa các hệ cơ quan
- Túi khí còn làm giảm khối lựơng riêng của chim và giảm ma sát nội quan khi bay
Câu 3: Chim có lợi ích và tác hại gì đối với tự nhiên và đời sống con người?
Lợi ích và tác hại của chim đối với tự nhiên và đời sống con người:
- Lợi ích: + Ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm
+ Cung cấp thực phẩm
+ Làm chăn, đệm, đồ trang trí, làm cảnh
+ Huấn luyện để săn mồi, phục vụ du lịch
+ Giúp phát tán cây rừng
- Có hại: + Ăn hạt, quả, cá…
+ Là động vật trung gian truyền bệnh
4 LỚP THÚ
Câu 1: Nêu những đặc điểm cấu tạo của bộ thú ăn thịt
- Bộ răng thích nghi với chế độ ăn thịt: răng cửa ngắn sắc để róc xương, răng nanh lớn, dài nhọn để xé mồi, răng hàm có nhiều mấu dẹp sắc để cắt nghiền mồi
- Các ngón chân có vuốt cong dưới có đệm thịt dày nên bước đi rất êm, khi di chuyển chỉ có các ngón chân tiếp xúc với đất nên khi đuổi mồi chúng chạy với tốc độ lớn
- Khi bắt mồi các vuốt sắc nhọn giương ra khỏi nệm thịt cào xé con mồi
Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của lớp thú.
Nêu được đặc điểm chung của lớp thú:
- Thú là động vật có xương sống, có tổ chức cao nhất
- Thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ
- Có lông mao
- Bộ răng phân hóa thành 3 loại: răng cửa, răng nanh, răng hàm
- Tim 4 ngăn, bộ não phát triển thể hiện rõ ở bán cầu não và tiểu não
- Là động vật hằng nhiệt
Câu 3: Nêu vai trò của lớp thú
Vai trò của lớp thú
* Có lợi:
- Cung cấp nguồn dược liệu quý như: sừng, nhung của hươu nai, xương (Hổ gấu ), mật gấu
- Nguyên liệu để làm đồ mỹ nghệ có giá trị: da, lông (hổ báo…), ngà voi, sừng (Tê giác, trâu, bò) xạ hương (tuyến xạ hươu, cầy giống, cây hương)
- Vật liệu thí nghiệm (chuột nhắt, chuột lang, khỉ…)
- Thực phẩm: gia súc (lợn bò trâu…)
- Cung cấp sức kéo quan trọng: trâu, bò ngựa, voi…
- Nhiều loại thú ăn thịt như chồn, cầy, mèo rừng… có ích vì đã tiêu diệt gặm nhấm có hại cho nông nghiệp
và lâm nghiệp
- Giải trí: cá heo, khỉ, chó
- Điều tra tội phạm: chó
* Có hại:
- Truyền bệnh: chuột
- Phá hoại nông nghiệp:
Câu 4: Thế nào là hiện tượng thai sinh?
* Hiện tượng thai sinh là hiện tượng đẻ con có nhau thai
Câu 5: Chúng ta làm gì để bảo vệ và giúp thú phát triển?
* Chúng ta làm gì để bảo vệ và giúp thú phát triển:
- Tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế
- Đẩy mạnh phong trào bảo vệ động vật hoang dã (Cấm săn bắn các loài động vật hoang dã)
- Bảo vệ môi trường sống của thú (Xây dựng các khu bảo tồn)
5 TIẾN HÓA CỦA ĐỘNG VẬT
Câu 1: Nêu những bằng chứng để chứng minh các nhóm động vật có mối quan hệ về nguồn gốc?
Những bằng chứng để chứng minh các nhóm động vật có mối quan hệ về nguồn gốc:
Trang 6- Lưỡng cư có nguồn gốc từ cá vây chân cổ Lưỡng cư cổ có đặc điểm giống cá vây chân cổ: vây đuôi, di tích nắp mang, thân có vảy Nòng nọc giống cá
- Bò sát có nguồn gốc từ lưỡng cư cổ Bò sát cổ có đặc điểm giống lưỡng cư cổ: có 1 đốt sống cổ, tim 3 ngăn
- Chim có nguồn gốc từ bò sát cổ Chim cổ có đặc điểm giống bò sát cổ: hàm có răng, có đuôi dài, ngón có vuốt
- Thú có nguồn gốc từ bò sát cổ Thú giống bò sát cổ: chi nằm ngang, đẻ trứng
Câu 2: Trình bày sự tiến hóa của hệ tuần hoàn, hệ hô hấp của ếch đồng, thằn lằn, chim bồ câu?
Tuầnhoàn
- Tim 3 ngăn (2 TN và 1 TT)
- Máu nuôi cơ thể là máu pha
- Tim 3 ngăn, tâm thất có vách hụt
- Máu nuôi cơ thể ít bị pha hơn
- Tim 4 ngăn (2 TN và 2 TT)
- Máu nuôi cơ thể không pha trộn
Hô Hấp - Phổi đơn giản, ít vách ngăn
- Da có hệ mao mạch dày
- Phổi có nhiều vách ngăn - Phổi và túi khí
TRẮC NGHIỆM
LỚP LƯỠNG CƯ
Câu 1: Ếch hô hấp bằng: a da b phổi c mang d da và phổi
Câu 2: Ếch có bị chết ngạt không nếu ta cho ếch vào 1 lọ đầy nước, đầu chúc xuống dưới?
a/ Ếch bị chết ngạt vì không thở được b/ Ếch không bị chết ngạt vì vẫn thở được c/ Ếch không bị chết ngạt vì ếch hô hấp chủ yếu bằng da d/ Cả a và b
Câu 3: Đặc điểm hô hấp Ếch phù hợp đời sống trên cạn:
A Da trần ẩm ướt B Xuất hiện phổi
C Hô hấp qua da và phổi D Có lồng ngực
Câu 4: Ếch sinh sản theo cách:
A Thụ tinh trong và đẻ con B Thụ tinh ngoài và đẻ trứng
C Thụ tinh trong và đẻ trứng D Thụ tinh trong có biến thái
Câu 10: Những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống ở nước là:
a Đầu dẹt, nhọn, mắt mũi ở vị trí cao trên đầu , chi sau có màng bơi giữa các ngón, da trần phủ chất nhầy
b Đầu dẹt, nhọn, khớp với thân thành 1 khối , mắt có mi giữ nước mắt
c Da trần, phủ chất nhầy, tai có màng nhĩ, mũi là cơ quan hô hấp
LỚP BÒ SÁT
Câu 1: Đặc điểm tim 3 ngăn có vách hụt ngăn tâm thất là của lớp động vật nào?
a Cá b Lưỡng cư c Bò sát d Chim
Câu 2: Những lớp động vật có xương sống, đẻ trứng và biến nhiệt:
a Lưỡng cư, cá, chim b Thú, cá, lưỡng cư
c Cá xương, lưỡng cư, bò sát d Chim,thú, bò sát
Câu 3: Thằn lằn sống được nơi khô nóng là nhờ :
A Cổ dài B Mình và đuôi dài C Da phủ vảy sừng khô, bóng D Chi ngắn có vuốt Câu 4: Sự thông khí qua phổi ở thằn lằn thực hiện nhờ:
A Nâng, hạ thềm miệng B Sự tham gia của các túi khí
C Sự co dãn của cơ liên sườn và cơ hoành D Sự co dãn của cơ liên sườn
Câu 5: Vảy sừng của thằn lằn bóng có vai trò:
A Dễ di chuyển C Ngăn sự thoát nước cơ thể
B Giúp cho da luôn ẩm ướt D Bảo vệ không cho động vật khác ăn thịt
Câu 6 : Đặc điểm nào của thằn lằn giúp giảm sự thoát hơi nước?
A- Da khô có vảy sừng B- Mắt có mi C- Màng nhĩ nằm trong hốc tai D- Chi có vuốt Câu 7: Đại diện bò sát thuộc bộ có vảy là:
A Thằn lằn bóng, cá sấu B Thằn lằn bóng, rắn ráo
C Rùa núi vàng, rắn ráo D Ba ba, thằn lằn bóng
Câu 8: Đặc điểm tuần hoàn của thằn lằn là :
A Tim hai ngăn, 1 vòng tuần hoàn B Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn
C Tim 3 , tâm thất có vách hụt, hai vòng tuần hoàn D Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn
Câu 9: Lớp bò sát được chia làm 2 nhóm chính :
a Hàm có răng, không có mai, yếm và hàm không có răng , có mai và yếm
b Có chi, màng nhỉ rõ và không có chi không có màng nhĩ
Trang 7c Hàm rất ngắn và hàm rất dài.
d Trứng có màng dai bao bọc và trứng có vỏ đá vôi bao bọc
LỚP CHIM
Câu 1: Chim bồ câu, tim có 4 ngăn hoàn chỉnh nên máu trong tim là:
a Máu không pha trộn b Máu pha trộn c Máu lỏng d Máu đặc Câu 2: Diều chim bồ câu có chức năng gì?
A Tiết dịch tiêu hóa B Co bóp, nhào trộn thức ăn C Tiết dịch vị D Chứa thức ăn và tiết sữa Câu 3: Tim của chim bồ câu khác so với thằn lằn ở chỗ :
A Tim 3 ngăn máu đỏ tươi C Tim 2 ngăn, máu pha
B Tim 4 ngăn, máu không pha trộn D Tim 3 ngăn có vách hụt
LỚP THÚ
Câu 1: Cơ hoành có ở loài động vật nào sau đây? :
a ếch b thỏ c thằn lằn d chim bồ câu
Câu 2: Thú mỏ vịt có lông mao, nuôi con bằng sữa nhưng còn mang đặc điểm của bò sát là:
a Đẻ trứng, thân nhiệt thấp và thay đổi c Vừa ở cạn, vừa ở nước
b Bơi lội nhờ chân có 5 ngón có móng và có màng bơi d Cả a, b và c đều sai
Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây chứng tỏ cá voi thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước :
a Cơ thể hình thoi, cổ rất ngắn, lớp mỡ dưới da rất dày
b.Chi trước biến thành vây bơi chèo, vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc
c Đẻ con và nuôi con bằng sữa
d Thông minh và thuộc lớp thú
Câu 4: Đặc điểm đặc trưng của bộ Linh trưởng là:
A Ăn tạp C Bàn tay, bàn chân có 5 ngón, ngón cái đối diện với các ngón còn lại
B Bộ não có tiểu não phát triển D Đẻ con và nuôi con bằng sữa
Câu 5: Cá Voi được xếp vào lớp thú vì :
A Đẻ trứng B Đẻ con C Có phổi D Đẻ con và nuôi con bằng sữa
Câu 6: Hình thức sinh sản của lớp thú có đặc điểm:
A Đẻ ra con và phát triển qua biến thái B Đẻ ít trứng
C Đẻ con và nuôi con bằng sữa D Đẻ nhiều trứng
Câu 7: Đặc điểm cơ bản để phân biệt khỉ với vượn là :
A Khỉ có túi má và đuôi B Khỉ có tứ chi thích nghi với sự cầm nắm, leo trèo
C Khỉ đi bằng bàn chân D Bàn tay, bàn chân của khỉ có 5 ngón
Câu 8: Những động vật dưới đây thuộc bộ gặm nhấm
A Chuột đồng, Sóc, Nhím B Sóc, Dê, Cừu, Thỏ
C Mèo, Chó sói, Hổ D Chuột chũi, Chuột chù, Kanguru
Câu 9 Thú ăn thịt, bàn chân có đặc điểm gì:
A Có đệm thịt, móng có vuốt B Có đệm thịt, móng không có vuốt
C Không có đệm thịt, móng có vuốt D Không có đệm thịt, móng không có vuốt
Câu 10: Những đại diện nào sau đây thuộc bộ guốc chẵn
A/ Lợn, bò, hươu B/ Lợn, bò, ngựa C/ Lợn, hươu, tê giác D/ Trâu, tê giác, lợn
SỰ TIẾN HÓA CỦA ĐỘNG VẬT
Câu 1 Các lớp động vật có hệ tuần hoàn hoàn thiện nhất là:
A Lớp bò sát và lớp thú B Lớp lưỡng cư và lớp thú
C Lớp lưỡng cư và lớp chim D Lớp chim và lớp thú
Câu 2 Những lớp động vật nào trong ngành động vật có xương sống nêu dưới đây là động vật biến nhiệt đẻ trứng?
A Chim, thú, bò sát B Cá xương, lưỡng cư, bò sát
C Thú, cá xương, lưỡng cư D Lưỡng cư, cá xương, chim
Câu 3 Trong hiện tượng thai sinh, phôi phát triển nhờ chất dinh dưỡng từ:
a Noãn hoàng b thức ăn c Mẹ cung cấp qua nhau d Thức ăn và noãn hoàng Câu 4 Qua cây phát sinh giới động vật, em biết được điều gì:
a Biết được số lượng loài nhiều hay ít, mối quan hệ họ hang giữa các nhóm động vật
b Biết cây sinh ra giới động vật c Biết được nguồn gốc chung d Cho biết số lượng loài Câu 11: Phương thức sinh sản nào sau đây được xem là tiến hóa nhất :
A Sinh sản vô tính B Sinh sản hữu tính và thụ tinh ngoài
C Hữu tính, đẻ trứng và thụ tinh trong D Hữu tính thụ tinh trong, đẻ con
Trang 8ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
Câu 1: Biện pháp nào dưới đây không phải biện pháp đấu tranh sinh học:
a dùng mèo bắt chuột b nuôi chim để bắt sâu
c chong đèn bắt bướm d nuôi vịt để tiêu diệt ốc bươu vàng
Câu 2 Động vật nào có số lượng cá thể giảm 80% được xếp vaò cấp độ:
A Nguy cấp B Rất nguy cấp C Sẽ nguy cấp D Ít nguy cấp Câu 3: Nơi có sự đa dạng sinh học thấp nhất:
A Sa mạc B Đồi trống C Bãi cát D Cánh đồng lúa