Hoaït Ñoäng 2: Tìm hieåu caùc ñaëc ñieåm gioáng vaø khaùc giöõa TV vaø ÑV GV y/c HS quan saùt hình 2.1 SGK/9 thaûo luaän nhoùm, hoøan thaønh baûng 1 vaø traû lôøi caùc caâu hoûi:. Em coù[r]
Trang 1Bài: 1 – Tiết: 1
Tuần dạy: 1
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Trình bày khái quát về giới Động vật
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
3 Thái độ
- Có thái độ yêu thích bộ môn
II NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Sự đa dạng, phong phú của giới động vật
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tranh sưu tầm, bảng phụ
2 Học sinh : Chuẩn bị bài
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
2 Kiểm tra miệng: Thông qua
3 Bài mới:
Hoạt Động 1: Vào bài
Thế giới động vật đa dạng, phong phú Nước ta ở vùng nhiệt
đới, nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên nhiên ưu đãi cho 1
thế giới động vật rất đa dạng và phong phú Chúng đa dạng và
phong phú như thế nào?
Hoạt Động 2: Tìm hiểu sự đa dạng về loài và sự phong phú về
số lượng cá thể
GV y/c HS nghiên cứu thông tin SGK/5,6 trả lời các câu hỏi:
? Sự phong phú về loài được thể hiện như thế nào? (khoảng 1,5
loài, kích thước khác nhau)
? Hãy kể tên các loài động vật khi tát 1 ao cá? (rô, lươn, tép, trê,
…)
? Chặn dòng nước suối nông ta thấy có các loài động vật nào sinh
sống? (tép, rô, chạch,…)
? Ban đêm mùa hè trên cách đồng có những loài ĐV nào tham gia
vào “bản giao hưởng”? (ếch, dế, sâu bọ, nhái,…)
? Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bầy ong, đàn kiến,
đàn bướm? (số lượng cá thể rất nhiều)
HS trả lời, nhận xét, bổ sung, KL
GV giải thích thêm: âm thanh mà các loài ĐV phát ra được xem
như là 1 tín hiệu để con đực và con cái tìm gặp nhau trong thời kì
sinh sản Ngoài ra còn có 1 số loài động vật được con người thuần
hóa thành vật nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu của
con người
Hoạt Động 3: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống
I/ ĐA DANG LOÀI VÀ PHONG PHÚ VỀ SỐ LƯỢNG CÁ THỂ
- ĐV xung quanh vô cùng đa dạng, phong phú về số loài, kích thước cơ thể, lối sống và môi trường sống
II/ ĐA DẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG
PHÚ
Trang 2GV y/c HS nghiên cứu thông tin 1.3, quan sát hình 1.4 thảo luận
nhóm điền thông tin vào chổ trống hình 1.4 đồng thời trả lời 3
câu hỏi phần lệnh SGK/8
HS trả lời nhanh phần điền tranh (Dưới nước: cá, tôm, mực,…
Trên cạn: voi, gà, hươu, khỉ,… Trên không: đại bàng, le le,…)
Sau đó gọi đại diện nhóm trả lời lần lượt 3 câu hỏi:
1/ Bộ lông dày xốp, lớp mỡ dưới da dày -> giữ nhiệt
2/ Khí hậu nóng ẩm thực vật phong phú, phát triển quanh năm ->
thức ăn nhiều, nhiệt độ phù hợp
3/ Có, vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới
GV hỏi thêm:
? Hãy cho ví dụ để chứng minh sự phong phú vế môi trường sống
của động vật? (Gấu Bắc Cực, đà điểu sa mạc, lương đáy bùn,…)
HS rút ra KL
SỐNG
- ĐV thích nghi cao với môi trường sống, ĐV phân bố ở khắp các môi trường như: nước mặn, nước ngọt, nước lợ, trên cạn, trên không và ngay cả trên vùng cực băng giá quanh năm
4 Tổng kết:
Câu 1: Hãy đánh dấu X vào câu trả lời đúng: ĐV có ở khắp nơi là do:
a Chúng có khả năng thích nghi cao
b Sự phân bố có sẵn từ xưa
c Do con người tác động
Đáp án câu 1: a
Câu 2: ĐV đa dạng, phong phú do đâu?
Đáp án câu 2: Nhiều loài, kích thước khác
5 Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học bài, trả lời câu hỏi SGK/8
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Nghiên cứu nội dung bài, quan sát hình, trả lời câu hỏi
+ Kẻ và hòan thành 2 bảng SGK/9,11
Bài: 2 – Tiết: 2
Tuần dạy: 1
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT,
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
Trang 3- Những điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể động vật và cơ thể thực vật
- Kể tên các ngành động vật
2 Kỹ năng
- Rèn khả năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
3 Thái độ
- Có thái độ yêu thích bộ môn
II NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Phân biệt ĐV với TV, Đặc điểm chung của động vật
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tranh tế bào ĐV, tế bào TV, bảng phụ, sơ đồ các ngành động vật
2 Học sinh : Chuẩn bị bài, kẻ bảng 1,2/ 9,10
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2 Kiểm tra miệng: Thông qua
3 Tiến trình học tập:
Hoạt Động 1: Vào bài
TV và ĐV đều xuất hiện rất sớm trên hành tinh của chúng ta Tất cả
chúng đều có chung nguồn gốc nhưng trong qua trình tiến hóa đã hình
thành 2 nhóm sinh vật khác nhau
Hoạt Động 2: Tìm hiểu các đặc điểm giống và khác giữa TV và ĐV
GV y/c HS quan sát hình 2.1 SGK/9 thảo luận nhóm, hòan thành bảng 1
và trả lời các câu hỏi:
? Em có nhận xét gì về mối quan hệ của các loài TV và ĐV trong hình?
(có quan hệ mật thiết với nhau, ĐV ăn TV, ĐV ăn ĐV để tồn tại)
HS làm việc nhóm để hoàn thành bảng, đại diện nhóm trình bày, nhận
xét, bổ sung
ĐĐ
Đối
tượng
phân
biệt
Cấu
tạo
TB
Thành xenlulozơ
ở TB
Lớn lên và sinh sản
Chất hữu
cơ nuôi
cơ thể
Khả năng
di chuyển
HTK và giác quan
K
h
ô
n
g
Có Không có Không có không có Không Có Không có
Thực
Động
vật
GV nhận xét bảng, câu trả lời sau đó cho HS rút ra KL
GV gợi ý thêm cho HS hiểu sâu hơn ở phần tranh 2.1
- Khi quang hợp thì từ CO2, muối khoáng tạo thành chất hữu cơ tích lũy
ở củ dưới dạng tinh bột (TV là sinh vật dị dưỡng) Chuột ăn khoai tây để
sống, mèo ăn thịt chuột (ĐV ăn chất hữu cơ có sẵn -> ĐV dị dưỡng)
ĐV và TV có 1 số đặc điểm khác nhau, nhưng chúng có những đặc
I/ PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
- Giống: có cấu tạo từ tế bào, có khả năng sinh trưởng và phát triển
- Khác: ĐV không có màng xenlulozơ, chỉ sử dụng chất hữu cơ có sẵn để nuôi cơ thể, có cơ quan di chuyển HTK và giác quan
Trang 4điểm chung nào?
Hoạt Động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của ĐV
GV y/c HS tự hoàn thành bài tập mục 2 SGK/10
HS thực hiện rút ra KL
Hoạt Động 4: Sơ lược phân chia giới ĐV
GV dùng sơ đồ để thông báo cho HS nắm được cách sắp xếp giới ĐV
GV thông báo: giới ĐV ngày nay được xếp vào hơn 20 ngành Ở lớp 7
ta chỉ học 7 ngành:
+ Ngành ĐVNS
+ Ngành ruột khoang
+ Ngành giun dẹp
+ Ngành giun tròn
+ Ngành giun đốt
+ Ngành thân mềm
+ Ngành chân khớp
+ Ngành ĐVCXS
Yc HS có thể lấy ví dụ cụ thể cho từng ngành
Hoạt Động 5: Tìm hiểu vai trò của ĐV
GV y/c HS nghiên cưu thông tin SGK/11, độc lập hòan thành bảng 2
HS làm việc, báo cáo, nhận xét, bổ sung
( + làm thực phẩm: trâu, bò, vịt, ếch,…
+ lấy lông: cừu, vịt…
+ lấy da: trâu, bò, rắn, hổ,…
+ học tập và nghiên cứu khoa học: ếch, chó, chuột,…
+ thử nghiện thuốc: chuột bạch,…
+ lao động: ngựa, voi, bò,…
+ giải trí: cá heo, khỉ,…
+ thể thao: trâu chọi, gà chọi,…
+ bảo vệ an ninh: chó, chim,…
+ ĐV truyền bệnh: ruồi, muỗi, rệp,…
GV nhận xét, đặt câu hỏi:
? ĐV có vai trò gì trong đời sống con người? (cung cấp thực phẩm, lông,
da,…)
HS rút ra KL
II/ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
- Có khả năng di chuyển
- Có HTK và giác quan
- Dị dưỡng
III/ SƠ LƯỢC PHÂN CHIA GIƠI ĐỘNG VẬT
- Ngành ĐVNS: trùng roi
- Ngành RK: san hô
- Các ngành giun:
+ Ngành giun dẹp: sán lá gan
+ Ngành giun tròn: giun đũa + Ngành giun đốt: giun đất
- Ngành thân mềm: trai sông
- Ngành chân khớp: tôm sông
+ Ngành ĐVCXS: thỏ
IV/ VAI TRÒ CỦA ĐỘNG VẬT
- ĐV mang lại lợi ích nhiều mặt cho con người Bên cạnh đó cũng có 1 số loài ĐV có hại
4 Tổng kết:
Câu 1: Trình bày đặc điểm chung của ĐV?
Đáp án câu 1: Có khả năng di chuyển, Có HTK và giác quan, Dị dưỡng
Câu 2: Kể tên 1 vài ĐV xung quanh và nêu rõ vai trò, nơi cư trú?
Đáp án câu 2: bò: ở cạn, thực phẩm, lấy da, lao động; ruồi: trên không, ĐV trung gian
truyền bệnh,…
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Đối với bài học ở tiết học này:
Trang 5+ Học bài
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Chuẩn bị bài 3: Mổi nhóm mang theo 1 ít nước cống rãnh, ao hồ có váng máu xanh, lấy
ít rơm khô (hoặc lục bình) ngâm vào nước