-Các bảng mẫu đã có dữ liệu sẵn.. Từ đó GV nhận xét và đưa ra kết luận: Ngoài phép tính tổng trong thực tế chúng ta còn thường gặp phép tính trung bình, tính giá trị lớn nhất, tính giá t[r]
Trang 1Trường THCS Hải Thọ Môn:Tin Học
Người soạn: Hoàng Thị Thu Hiền Lớp: 7
Tuần 12: Tiết 14
Bài 4 Sử dụng các hàm để tính toán(t2)
A.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Sau khi học xong bài này HS nắm được những yêu cầu sau:
1 Kiến thức:
- Biết được ý nghĩa và cách sử dụng của các hàm: Sum, Average, Max, Min
- Viết đúng cú pháp các hàm, sử dụng hàm để tính kết hợp, các số và địa chỉ ô tính, cũng như địa chỉ các khối trong công thức
- Biết hai cách nhập hàm vào ô tính
2 Kỹ năng:
- Thực hiện thao tác sử dụng các hàm một cách thành thạo để tính toán
trong bảng
- Biết lựa chọn các hàm phù hợp để tính toán trong các trường hợp cụ thể
- Thao tác nhập hàm một cách chính xác và đúng cú pháp
3 Thái độ:
-Rèn luyện được tính cẩn thận khi sử dụng các hàm để tính toán trong
bảng
- Có thái độ nghiêm túc trong quá trình học tập
* Trọng tâm :
- Biết cách sử dụng hàm một cách đúng cú pháp
- Biết được cách sử dụng của các hàm: Sum, Average, Max, Min
B PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình
- Vấn đáp
- Hướng dẫn trực quan
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ
1) Giáo viên :
- Phòng máy, máy vi tính, máy chiếu
- Nội dung bài dạy(giáo án)
-Các bảng mẫu đã có dữ liệu sẵn
2) Học sinh:
-Bài cũ
-Xem trước nội dung của bài học
Trang 2-Sách, vở, đồ dùng học tập.
D) TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I) Ổn định nề nếp:(1’).
- Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp để kiểm tra bài cũ và tiến hành bài mới
II) Kiểm tra bài cũ:(4’).
Câu hỏi 1: Hãy nêu cách nhập hàm vào một ô tính ?
Câu hỏi 2: Cho một bảng tính như sau:
BẢNG THỐNG KÊ MUA CÁC MẶT HÀNG
STT TÊN
MẶT
SỐ LƯỢNG (Kg) THÁNG
9
THÁNG 10
THÁNG 11
THÁNG
Sau đó yêu cầu HS sử dụng công thức để tính tổng các mặt hàng ở bảng trên
III) Bài mới(36')
1) Đặt vấn đề: (2’)
Đưa cho Học sinh quan sát bảng tính sau:
Sau đó yêu cầu Hs trả lời câu hỏi: Quan sát bảng tính "Sổ điểm của lớp 7/1 " trên thì em thấy người ta đã thực hiện tính toán các phép tính nào? (GV mong đợi ở câu trả lời của HS: Thực hiện các phép tính: Tính điểm trung bình, tính điểm cao nhất, tính diểm nhỏ nhất Từ đó GV nhận xét và đưa ra kết luận: Ngoài phép tính tổng trong thực tế chúng ta còn thường gặp phép tính trung bình, tính giá trị lớn nhất, tính giá trị nhỏ nhất Vậy thì để tìm hiểu và tính toán một cách nhanh chóng các phép tính này bằng cách sử dụng hàm để tính toán trong Excel, chúng ta học tiếp bài 4
Trang 3
2).Triển khai bài mới:(35’)
Hoạt động của GV-HS Kiến thức và nội dung
Hoạt động 1: Hàm tính tổng (15')
GV: Như đã học ở tiết trước, yêu cầu Hs cho
biết: Hàm là gì?
HS: Trả lời ý kiến (GV mong đợi ở câu trả lời
của HS: Hàm là công thức đã đựơc định nghĩa
từ trước, để tính toán theo công thức với giá
trị cụ thể.)
GV: Nhận xét và kết luận lại.
GV: Trong toán học thì các em đã biết cách
tính các tổng vậy thì thế nào gọi là tính tổng ?
HS: Trả lời ý kiến (GV mong đợi ở câu trả lời
của HS: Tính tổng đó là việc thực hiện các
phép cộng các thành phần của nó thành một
bộ phận nhất định )
HS: Quan sát.
GV: Đưa ra một ví dụ bảng tính cụ thể và
nhận xét: Ta thấy cách tính cộng các số này
với một bảng với ít dữ liệu thì chúng ta có thể
tính được, còn với bảng tính với nhiều dự liệu
thì rất khó khăn và tốc độ tính sẽ chậm
Vậy thì để tính tổng dữ liệu một cách nhanh
chóng ta sang học phần: Hàm tính tổng
HS: Nghe giảng
GV: Yêu cầu Hs trả lời: Để nhập một hàm
vào một ô tính ta thực hiện lần lượt các bước
nào?
HS: Trả lời ý kiến
GV:Đưa ra cú pháp của hàm tính tổng, giải
thích cú pháp hàm, ý nghĩa của hàm và các ví
dụ minh hoạ
HS: Ghi chép
1 Hàm tính tổng
* Cú pháp = SUM(a,b,c )
+ Trong đó
- Sum là tên hàm, têm hàm có
thể viết hoa hoặc viết thường
- a,b,c là tên các biến, được đặt
cách nhau bởi dấu phẩy,là các
số hay địa chỉ của các ô tính, hay địa chỉ của các khối
- Số lượng các biến không hạn chế
* Ý nghĩa của hàm.
- Hàm dùng để tính tổng của một dãy các số
*Ví dụ:
a) = SUM(12,6,17) cho ta kết
quả là 35
Trang 4GV: Đưa các ví dụ và phân tích cụ thể :
Ví dụ 1: (Kết hợp các biên số và địa chỉ ô tính
trong hàm): Nếu trong ô D2 chứa số 6, ô E6
chứa số 10 Khi đó =SUM(D2,E6,17) cho ta
kết quả là 33
Ví dụ 2: (Kết hợp các biên số và địa chỉ của
các khối trong hàm ):Nếu khối D2: D5 chứa
lần lượt các số 6,4,5,7,12 Khi đó =
SUM(D2:D5,6) cho ta kết quả là 40
GV: Đưa ra bảng tính mẫu và thực hiện các
thao tác tính tổng trên máy
HS: Quan sát các thao tác
GV: Thực hiện cách 2 bằng cách sử dụng
thanh menu Insert
HS: Quan sát các thao tác
GV: Đưa ra ví dụ và yêu cầu Hs lên thực
hiện
HS: Lên thực hiện
GV: Đưa ra bảng tính sau:
Sau đó yêu cầu một HS lên tính trung bình
cộng theo cách mà các em vẫn tính trong
Toán học
HS: Lên thực hiện tính toán
GV: Nhận xét, kết luận và đặt vấn đề: Ngoài
cách tính thông thường như trên chúng ta còn
có thể sử dụng hàm tính trung bình để tính
b) Nếu trong ô D2 chứa số 6,
ô E6 chứa số 10 Khi đó
=SUM(D2,E6,17) cho ta kết quả là 33
Trang 5toán một cách nhanh chóng Chúng ta sang
phần 2
Hoạt động 2: Hàm tính trung bình cộng
(7')
GV: Thực hiện tính điểm trung bình trên bằng
cách nhập vào ô tính hàm tính trung bình
= AVERAGE (9,9,7,8)
HS: Quan sát
GV: Yêu cầu HS trả lời:
=AVERAGE(9,9,7,8) cho ta kết quả như thế
nào?
HS: Trả lời ý kiến (GV mong đợi ở câu trả lời
của HS: =AVERAGE(9,9,7,8) cho ta kết quả
là: (9+9+7+8)/4 )
GV: Nhận xét và kết luận
GV: Tương tự như hàm tính tổng Sum, em
hãy cho biết cú pháp và ý nghĩa của hàm tính
trung bình ?
HS: Trả lời ý kiến
GV: Nhận xét và kết luận lại ( Trình chiếu
hoặc viết bảng)
GV: Đưa ra bảng phụ có mẫu sẵn sau đó đưa
ra các ví dụ (Kết hợp các biến số, địa chỉ ô
tính, địa chỉ của các khối) hướng dẫn HS
phân tích
HS: Phân tích các ví dụ
GV: Đưa ra ví dụ bảng tính và yêu cầu HS
2 Hàm tính trung bình cộng
* Cú pháp =AVERAGE(a,b,c )
+ Trong đó
- AVERAGE là tên hàm, têm
hàm có thể viết hoa hoặc viết thường
- a,b,c là tên các biến, được đặt
cách nhau bởi dấu phẩy,là các
số hay địa chỉ của các ô tính, hay địa chỉ của các khối
- Số lượng các biến không hạn chế
* Ý nghĩa của hàm.
- Hàm dùng để tính trung bình cộng của một dãy các số
*Ví dụ
a) = AVERAGE (9,10,8) cho
ta kết quả là 9
b) Nếu trong ô A2 chứa số 6, ô
E6 chứa số 10 Khi đó = AVERAGE (A2,E6,8) cho ta kết quả là 8
c) Nếu khối G2: G5 chứa lần
lượt các số 12,9,10,15,8 Khi
đó = AVERAGE(G2:G5,6) cho
ta kết quả là 10
Trang 6lên thực hiên tính toán theo yêu cầu của mình
HS: Lên thực hiện
GV: Đưa ra bảng điểm như trên và đặt vấn đề
: Vậy thì trong một lớp để biết được mức
điểm cao nhất trong lớp ta phải làm thế nào?
Để biết được cách tính một cách nhanh chóng
và chính xác nhất chúng ta sang phần 3
Hoạt động 3: Hàm xác định giá trị lớn nhất
(7')
GV: Trong Toán học một giá trị lớn nhất
người ta thường gọi là gì?
HS: Trả lời ý kiến (GV mong đợi ở câu trả lời
của HS: Trong Toán học một giá trị lớn nhất
người ta thường gọi là giá trị Max)
GV: Nhận xét và kết luận: Trong Excel người
ta sử dụng hàm Max để xác định giá trị lớn
nhất, sau đó đưa ra cú pháp và ý nghĩa của
hàm (Trình chiếu hoặc viết bảng)
GV: Đưa ra ví dụ rồi thực hiện tính toán trên
máy
HS: Quan sát
GV: Yêu cầu HS lên thực hiện lại
HS: Lên thực hiện lại thao tác
GV: Tương tự để xác định mức điểm thấp
nhất trong lớp người ta sử dụng hàm tính giá
trị nhỏ nhất đó là hàm Min
3 Hàm xác định giá trị lớn nhất
* Cú pháp =MAX(a,b,c ) -Trong đó MAXlà tên hàm
- Các biến a,b,c là các số , địa
chỉ của các ô tính hay địa chỉ các khối
- Số lượng các biến không hạn chế
* Ý nghĩa của hàm.
- Hàm dùng để xác định giá trị lớn nhất của một dãy các số
*Ví dụ :
a =Max(9,8,7,5) cho ta kết quả
là 9
b Nếu khối E5: E9 lần lượt chứa các số 87,90,34,56,80 thì:
=Max(E5:E9,40) cho ta kết quả
90 (giá trị lớn nhất của 6 số 87,90,34,56,80,40 )
Trang 7Hoạt động 4: Hàm xác định giá trị nhỏ
nhất (6')
GV: Thực hiện thao tác tính số điểm thấp
nhất môn Toán
HS: Quan sát
GV: Yêu cầu HS lên tính số điểm thấp nhất
môn Lí
HS: Lên thực hiện thao tác
GV: Nhận xét
GV: Yêu cầu Hs cho biết cú pháp của hàm
tính giá trị nhỏ nhất
HS: Trả lời ý kiến
GV: Nhận xét và kết luận lại (Trình chiếu hoặc
ghi bảng)
HS: Ghi bài
GV: Đưa ra các ví dụ với các biến được kết
hợp bởi các số, địa chỉ ô tính, địa chỉ các khối
và phân tích
HS: Quan sát
GV: Đưa ra ví dụ yêu cầu HS lên thực hiện
HS: Lên thực hiện trên máy
4 Hàm xác định giá trị nhỏ nhất
*Cú pháp = MIN(a,b,c ) -Trong đó MIN là tên hàm
- Các biến a,b,c là các số, địa
chỉ của các ô tính hay địa chỉ các khối
- Số lượng các biến không hạn chế
* Ý nghĩa của hàm.
- Hàm dùng để xác định giá trị nhỏ nhất của một dãy các số
* Ví dụ
a) = MIN(12,8,9,7,1) cho ta
kết quả là 1
b) Nếu khối E2: E5 lần lượt
chứa các số 4,9,8 thì = MIN(E2:E5,10) cho ta kết quả là 4
IV) Củng Cố:(3’)
Câu 1: Các cách nhập hàm nào sau đây không đúng?
a =Sum(5,A1,B4)
b =Sum(A4:C4,5 )
c =AVERAGE (A1:F1;7)
d.= MAX(A1,B6,D5:G5)
Đáp án: Câu c
Trang 8Câu 2: Nếu ô A1 chứa số 6 và khối D5:D9 lần lượt chứa các số 7,9,8,8,9
thì =AVERAGE (D5:D9,A1,9) cho kết quả là:
a (7,9,8,8,9,4,9)/7
b (7+9+8+8+9+6+9)/7= 8
c (7+9+8+8+9+6+9)/4=14
d (7,9,8,8,9,6)/6
Đáp án: Câu b
Câu 3: Cho một bảng tính như sau và yêu cầu HS lên thực hiện các tính
toán:
V) Dặn dò, hướng dẫn về nhà (1’).
-Xem lại bài học, cách sử dụng của các hàm để tiết sau thực hành
- Đọc bài đọc thêm " Sự kì diệu của số PI "