1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO TRINH REN LUYEN KY NANG SU DUNG VIOLET

37 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

một khung hình chữ nhật bằng cách click và giữ chuột vào khoảng trắng trên trang soạn thảo, vẫn giữ chuột và kéo chuột ra vị trí khác để tạo ô lựa chọn, nhả chuột để chọn tất cả các đối [r]

Trang 1

Sö dông

Violet

Trang 2

MỤC LỤC

1 HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT 3

2 GIỚI THIỆU CÁC BÀI MẪU 4

3 GIỚI THIỆU GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH 5

4 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN KHI SỬ DỤNG VIOLET 6

4.1 Tạo một đề mục cơ bản 6

4.2 Thay đổi thứ tự trước sau 10

4.3 Sử dụng các tư liệu flash và phim 10

4.4 Kéo thả tư liệu 11

4.5 Tạo các hiệu ứng hình ảnh 11

4.6 Sao chép, cắt dán tư liệu 12

4.7 Viết công thức trong violet 12

4.8 Tạo các bài tập trong Violet 13

4.8.1 Tạo bài tập trắc nghiệm 13

4.8.2 Tạo bài tập ô chữ 15

4.8.3 Tạo bài tập dạng kéo thả chữ 17

4.8.4 Tạo bài tập dạng điền khuyết 19

4.9 Vẽ đồ thị hàm số 20

4.10 Vẽ hình hình học 21

4.10.1 Vẽ điểm bất kỳ 21

4.10.2 Vẽ đoạn thẳng nối hai điểm 21

4.10.3 Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm 22

4.10.4 Vẽ tia qua hai điểm 22

4.10.5 Vẽ đường thẳng qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước 22

4.10.6 Vẽ đường thẳng qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước 22

4.10.7 Vẽ trung điểm của một đoạn thẳng cho trước 23

4.10.8 Vẽ đường tròn biết tâm và điểm thuộc đường tròn 23

Trang 3

4.10.9 Vẽ đường tròn biết tâm và bán kính là một đoạn thẳng cho trước 23

4.10.10 Lựa chọn các đối tượng và thay đổi vị trí các đối tượng 23

4.10.11 Ẩn/Hiện các đối tượng được chọn 24

4.10.12 Vẽ/Xóa ký hiệu góc 24

4.10.13 Thêm/Xóa nhãn của đối tượng 24

4.10.14 Lưu vết điểm 24

4.11 Thiết kế mạch điện 25

4.11.1 Chèn/Xóa các đối tượng 25

4.11.2 Di chuyển/Xoay các đối tượng 25

4.11.3 Nối các đối tượng bằng dây dẫn, xóa đoạn dây dẫn 26

4.11.4 Thay đổi các giá trị vật lý của đối tượng 26

4.12 Chọn trang bìa 27

4.13 Chọn giao diện 27

4.14 Đóng gói sản phẩm 28

4.15 Tạo siêu liên kết 29

4.16 Sử dụng giao diện bài giảng và các phím tắt 29

4.17 Vẽ, đánh dấu ghi nhớ lên trang bài giảng 30

4.18 Chỉnh sửa bài giảng sau khi đã đóng gói 31

4.19 Nhúng Violet vào Powerpoint 31

5 PHỤ LỤC 33

5.1 Bảng ký hiệu và cách gõ chuẩn Latex 33

Trang 4

1 HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT

Nếu đã có đĩa CD Violet, ta làm như sau:

Đưa đĩa CD vào ổ, mở ổ đĩa CD

Trong đó:

Huong dan su dung.doc: là tài liệu hướng dẫn sử dụng Violet.

Violet Script.doc: là tài liệu hướng dẫn sử dụng chức năng lập trình mô

phỏng của Violet Script

Setup.exe: là bộ cài đặt Violet.

Chạy file “Setup.exe” để cài đặt phần mềm Cửa sổ cài đặt đầu tiên xuất hiện

Chọn “Tiếp tục” để thực hiện

Hãy đồng ý với các điều khoản sử dụng phần mềm để có thể tiếp tục cài đặtchương trình

Sau đó, bạn chỉ cần chọn “Tiếp tục” cho đến khi hoàn tất quá trình cài đặt

Sau khi cài đặt:

 Trên Desktop xuất hiện biểu tượng:

Trang 5

 Trong menu “Start”  “Programs” có “Platin Violet”.

Nếu chưa có đĩa CD, ta sẽ tải Violet từ trên mạng về, thao tác như sau:

Vào địa chỉ website http://bachkim.vn

Click vào mục “Công cụ tạo bài giảng Violet” ở ngay đầu trang

Click vào mục “Download”

Click vào mục “Violet bản chính thức”, bảng download sẽ hiện ra, ta click tiếpvào nút “Save As” để tải chương trình Violet về máy mình Chọn thư mục để lưu file

“Violet_Setup.exe “rồi click vào nút “Save”

Chạy file “Violet_Setup.exe” vừa download về để cài đặt Các thao tác cũng

giống như là khi cài đặt từ đĩa CD, tuy nhiên sẽ không có đầy đủ các bài giảng mẫunhư trong đĩa CD

2 GIỚI THIỆU CÁC BÀI MẪU

Sau khi cài đặt Violet, sẽ có một số các bài giảng mẫu kèm theo Để mở mộtbài giảng mẫu, ta click chuột vào menu “Start”  “Programs”  “Platin Violet” 

“Violet Samples”, sau đó chọn một bài giảng mẫu

Ví dụ: Với bài giảng “Định lý Pytago”, khi chạy, giao diện bài giảng hiện ra

như sau:

Trang 6

 Dòng chữ trên cùng là tên bài học.

 Hàng nút tiếp theo là các chủ đề của bài, mỗi chủ đề sẽ lại bao gồm một số

đề mục được sắp xếp vào các hàng nút dọc ở phía bên trái

 Phần chính giữa là nội dung kiến thức của đề mục hiện hành

 Ở góc dưới bên trái là hai nút “Next” và “Back”, ta có thể click vào nút

“Next” để chuyển sang đề mục kế tiếp trong bài giảng, hoặc “Back” đểquay về đề mục trước Nếu giáo viên ngại dùng chuột thì có thể sử dụngbàn phím với phím “Enter”, hoặc “PageDown” để chuyển đề mục kế tiếphoặc “BackSpace” hoặc “PageUp” để quay về đề mục trước

Như vậy một giáo viên dù không biết dùng máy tính cũng có thể trình chiếubài giảng chỉ đơn giản bằng cách chạy bài giảng và cứ thế nhấn phím “Enter” trên bànphím

3 GIỚI THIỆU GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Chạy chương trình Violet, giao diện chính của chương trình sẽ hiện ra như

hình dưới đây Lưu ý khi gõ tiếng Việt, bạn phải tắt các bộ gõ như ABC, VietKey,

UniKey, để sử dụng chế độ gõ tiếng Việt của Violet

Trang 7

 Phía trên cùng là Hệ thống menu, phím tắt.

 Dưới menu là Toolbar và nút chức năng

 Phía bên trái là Cấu trúc bài giảng

 Phía bên phải là Nội dung bài giảng được thu nhỏ

 Phía dưới cùng là Danh sách file dữ liệu được sử dụng trong bài giảng

4 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN KHI SỬ DỤNG VIOLET

4.1 Tạo một đề mục cơ bản

Để tạo một bài giảng, ta sẽ lần lượt tạo ra các đề mục, thao tác tạo đề mục như sau:

Vào menu “Nội dung”  “Thêm đề mục” hoặc nhấn phím “F5”

Nhập vào tên chủ đề và tên mục

Trang 8

Nếu không nhập thì các tên này sẽ được lấy mặc định là Chủ đề 1, Chủ đề 2,Mục 1, Mục 2, v.v

Nhấn nút “Tiếp tục”, màn hình soạn thảo đề mục sẽ hiện ra, ta sẽ nhập các tưliệu văn bản, ảnh, phim hoặc các bài tập vào đây

Ta có thể đưa một bức ảnh vào bằng cách:

 Click vào nút “Ảnh, phim”, bảng nhập tên file sẽ hiện ra

 Click vào nút “…” để chọn file dữ liệu

 Chọn file ảnh cần đưa vào, rồi nhấn “Open”

 Click vào nút “Đồng ý”

Sau khi đưa ảnh vào xong, ta có thể thay đổi kích thước của ảnh bằng cáchnhấn chuột vào điểm nút giữa của ảnh, sau đó đưa chuột lên là phóng to ảnh, đưaxuống là thu nhỏ ảnh

Trang 9

Ta cũng có thể thay đổi vị trí của ảnh bằng cách nhấn chuột vào ảnh và dichuyển đến vị trí cần thiết.

Để thiết lập thuộc tính của ảnh ta click vào nút , bảng thuộc tính của đốitượng sẽ hiện ra ngay bên cạnh như sau:

Ta có thể đưa được đoạn văn bản để minh họa cho bức ảnh này, thao tác như sau:

 Click vào nút Văn bản

 Gõ nội dung văn bản:

“O du kích nhỏ giương cao súng Thằng Mỹ lênh khênh bước cúi đầu”

Có thể thay đổi kiểu chữ, màu sắc, kích thước chữ của ô văn bản bằng cáchclick chuột vào nút Thuộc tính, là nút thứ nhất ở phía trên bên phải của khung vănbản Ta lựa chọn kích thước chữ là 24 và màu chữ màu xanh

Trang 10

Ta có thể dịch chuyển ô văn bản này đến vị trí cần thiết bằng cách nhấn chuộtvào khung mày xám và dịch chuyển Ta cũng có thể thay đổi kích thước của khungnày bằng cách nhấn chuột vào góc dưới bên phải của khung, rồi kéo chuột để điềuchỉnh.

Ta có thể tạo ra các hiệu ứng chuyển động giống như Powerpoint, như sau:

Chọn đối tượng ảnh cần tạo hiệu ứng, click vào nút Hiệu ứng là nút thứ 2 ởphía trên bên phải đối tượng, bảng Hiệu ứng sẽ hiện ra:

Chọn một Hiệu ứng và hiệu ứng con Ta có thể chọn “Tự động chạy hiệu ứng”

để nó có thể thực hiện được ngay mà không cần click chuột Ta có thể xem luôn hiệuứng này bằng cách click vào nút Xem trước

Tương tự, ta có thể tạo hiệu ứng chuyển động cho các đối tượng văn bản Nếu như đã đủ nội dung kiến thức cho trang này, ta click vào nút “Đồng ý”.Một đề mục của bài giảng đã được tạo ra Với đối tượng ảnh đã được chọn “Tự độngchạy hiệu ứng” nên nó sẽ hiện ra luôn, còn đối với các đối tượng văn bản thì chưachọn nên ta phải phải click chuột

Để xem to màn hình bài giảng, ta nhấn phím “F9”, để thu nhỏ lại, ta nhấn phím

“F9” lần nữa

Sau khi đã hoàn tất một trang đề mục ta lưu hoặc đóng gói lại

Trang 11

Để sửa lại nội dung đề mục đã soạn thảo, ta vào menu “Nội dung” “Sửa đổithông tin” hoặc nhấn phím “F6”, ta có thể sửa tên đề mục và tiêu đề Nhấn “Tiếp tục”,

ta có thể sửa được nội dung của đề mục

Để xóa đề mục, ta vào menu “Nội dung” ”Xóa đề mục”, hoặc chọn mục cầnxóa rồi nhấn phím “Delete”

4.2 Thay đổi thứ tự trước sau

Đối tượng có dấu “*” ở phía trước là đối tượng đã được thiết lập hiệu ứng Vớicác đối tượng có hiệu ứng thì những đối tượng nào ở trên sẽ xuất hiện ra trước, đốitượng nào ở dưới sẽ xuất hiện sau

Trên thực đơn có hai nút Lên và Xuống dùng để điều chỉnh thứ tự củacác đối tượng trong danh sách Muốn điều chỉnh thứ tự của đối tượng nào, ta chọn đốitượng đó trong danh sách rồi click vào hai nút Lên hay Xuống để là đưa đối tượng lêntrên hoặc xuống dưới

4.3 Sử dụng các tư liệu flash và phim

Tương tự với việc đưa ảnh, ta cũng có thể đưa các đoạn Flash và video vàotrang đề mục Cách làm như sau:

Ta tạo một đề mục mới (click menu “Nội dung”  “Thêm đề mục”)

Click vào nút “Ảnh, phim”, click tiếp vào nút “…”, chọn file dữ liệu Flash vànhấn “Open”

Trang 12

Sau đó chúng ta có thể điều chỉnh kích thước và vị trí của đối tượng Flash này,giống như đối với đối tượng ảnh thông thường.

Tương tự như ảnh và Flash, ta có thể đưa các video vào màn hình soạn thảo Click vào nút “Đồng ý” để kết thúc phần soạn thảo này Một đề mục mới gồm

có cả đoạn Flash và video được tạo ra, ta có thể tương tác trực tiếp với Flash hoặc cóthể điều chỉnh các video này

Chú ý: Nếu dùng Powerpoint thì ta có thể đưa phim vào nhưng không thể điều

khiển được Còn với file Flash thì việc đưa vào Powerpoint phải gồm nhiều bước rấtphức tạp chứ không đơn giản như Violet Một thế mạnh nữa của Violet là hỗ trợ đượcrất nhiều các định dạng file video Nếu phim được quay từ các thiết bị cầm tay cánhân như máy ảnh số, điện thoại di động thì Powerpoint và thậm chí Windows MediaPlayer cũng không xem được Tuy nhiên, Violet hỗ trợ được tất cả các loại này

Ngoài ra, Violet có khả năng đưa các đoạn video này về một dạng chuẩn làFlash Video (.flv) để đảm bảo trên máy tính nào cũng có thể chơi được Nếu dùngPowerpoint sử dụng Video thì rất có thể xảy ra khả năng trên máy tính này thì phimchơi được, nhưng copy sang máy khác thì không chơi được do không hỗ trợ địnhdạng phim

4.4 Kéo thả tư liệu

Việc nhập tư liệu bằng nút “Ảnh, phim” cũng có thể được thực hiện dễ dàng vàtrực quan hơn bằng cách kéo trực tiếp các file tư liệu (ảnh, phim, flash, mp3) rồi thảvào màn hình soạn thảo

4.5 Tạo các hiệu ứng hình ảnh

Sau khi nhập một hình ảnh hoặc đoạn văn bản, ta có thể tạo cho chúng cáchiệu ứng hình ảnh, như tạo bóng đổ, làm nổi 3 chiều hoặc tạo hiệu ứng rực cháy

Giả sử ta sẽ chỉnh sửa một đề mục đã có để thêm các hiệu ứng hình ảnh

Ta chọn Đề mục 1, nhấn “F6” để sửa đổi, nhấn “Tiếp tục”

Chọn hình ảnh “O du kích”, click vào nút “Thuộc tính”, sau đó nhấn vào nút

Mở rộng Thêm hiệu ứng “Làm nổi”, thêm hiệu ứng “Rực cháy”

Chọn bài thơ, click vào nút “Thuộc tính”, sau đó nhấn vào nút Mở rộng .Chọn hiệu ứng “Bóng đổ”, chọn tham số “Độ mờ” là “3”, tham số “Khoảng cách” là

“3

Sau khi thấy thỏa mãn với các hiệu ứng, ta sẽ click chuột vào nút “Đồng ý”

Trang 13

Việc tạo ra được những hiệu ứng hình ảnh là một thế mạnh của Violet mà hầuhết các phần mềm khác đều không có.

4.6 Sao chép, cắt dán tư liệu

Bên cạnh việc cho phép cắt dán ngay trong bản thân mình, Violet còn chophép sao chép cắt dán từ các phần mềm khác sang và ngược lại

Ví dụ: Copy một đối tượng Word Art từ Microsoft Word vào Violet.

Chạy chương trình Microsoft Word, tạo ra một Word Art  Nhấn “Ctrl+C” đểcopy  Chuyển sang phần mềm Violet, tạo lập một Đề mục mới  Nhấn “Ctrl+V” đểdán Sau đó, căn chỉnh tạo thuộc tính cho đối tượng Như vậy là Word Art đã đượcdán thành công vào Violet

Ta cũng có thể copy bảng biểu của Word, hoặc sơ đồ trong Excel vào Violetcũng bằng cách tương tự

Chạy Microsoft Excel, nhập các số liệu để vẽ biểu đồ  Chọn chức năng biểu

đồ, chọn loại biểu đồ và nhấn “Finish”  click chuột vào biểu đồ, nhấn “Ctrl+C” đểcopy  Chuyển sang trang soạn thảo của Violet  Nhấn “Ctrl+V” để dán Sau đó,căn chỉnh tạo thuộc tính cho đối tượng

Tương tự như vậy, ta có thể cắt dán hình ảnh và đối tượng từ hầu hết các phầnmềm của Windows như Corel Draw, Photoshop, Visio, Rational Rose v.v…

4.7 Viết công thức trong violet

Một ưu thế của Violet là ta có thể đưa công thức vào ngay ô nhập văn bản, vớiviệc sử dụng cách gõ theo chuẩn Latex

Ví dụ: Ta có thể gõ công thức hóa học như sau:

Công thức hóa học của axit sunfuric là: Latex(H_2SO_4)

Hoặc nhập vào một công thức toán học: Latex(1/sqrt(a^2 + b^2))

Sau đó click chuột ra ngoài thì công thức sẽ hiện lên

Tiếp theo, ta có thể thay đổi các kiểu chữ, màu sắc kích thước giống như đốivới các ô nhập văn bản thông thường

Với chuẩn Latex, người soạn có thể soạn được mọi loại công thức, kể cả khi cócác ký hiệu đặc biệt như ký tự Hy Lạp hay phép toán Cách gõ công thức và các kýhiệu này, chúng ta có thể tra tại cuối tài liệu này (phần Phụ lục)

Việc gõ công thức ngay trong ô nhập văn bản có lợi thế rất lớn là khi ta thêmchữ, hoặc thêm dòng thì các công thức của tự điều chỉnh lại đúng vị trí Nếu dùng

Trang 14

Powerpoint và đưa công thức vào, ta sẽ thấy khi thêm chữ, thêm dòng thì vị trí củatoàn bộ các công thức trong trang đó đều bị sai lệch hết.

Có một lưu ý nhỏ là một số ký hiệu toán học đặc biệt có thể không thể hiệnđược bằng các font thông thường như Arial hay Times New Roman, nó thường chỉhiện 1 hình ô vuông Trường hợp này chúng tôi đã thử sử dụng font Tahoma hoặc cácfont có chữ MS ở đầu thì mới thể hiện được

4.8 Tạo các bài tập trong Violet

4.8.1 Tạo bài tập trắc nghiệm

Để tạo một bài tập trắc nghiệm, ta làm như sau:

Vào menu “Nội dung”  “Thêm đề mục”  nhấn “Tiếp tục” để mở trang soạnthảo

Chọn “Công cụ”  “Bài tập trắc nghiệm”.

Ví dụ 1: Tạo một bài tập trắc nghiệm kiểu Đúng/Sai như sau:

Các khẳng định sau là đúng hay sai?

a) Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3

b) Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9

c) Một số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3

Nhập liệu cho bài tập trên như sau:

Để thêm phương án, ta nhấn vào nút “+” ở góc dưới bên trái, để bớt phương ánthì nhấn vào nút “” Sau khi nhập xong, ta nhấn nút “Đồng ý” sẽ được màn hình bàitập trắc nghiệm như sau:

Trang 15

Ví dụ 2: Tạo kiểu bài trắc nghiệm kiểu Ghép đôi như sau:

Hãy kéo mỗi ý ở cột trái đặt vào một dòng tương ứng ở cột phải để có kết quảđúng

Cây sắn có Rễ củ Cây trầu không có Rễ móc Cây bụt mọc có Giác mút Cây tầm gửi có Rễ thở

Rễ chùm

Ta thực hiện các bước làm như bài tập trên, song phải chọn kiểu bài tập là

“Ghép đôi”, và chú ý khi soạn thảo phải luôn đưa ra kết quả đúng đằng sau mỗiphương án Sau đó, Violet sẽ trộn ngẫu nhiên các kết quả để người làm bài tập sắpxếp lại

Nhấn nút “Đồng ý” ta được bài tập hiển thị lên màn hình như sau:

Khi làm bài tập loại này, học sinh phải dùng chuột kéo giá trị ở cột phải đặtvào cột trả lời, rồi nhấn vào nút kết quả để nhận được câu trả lời là đúng hay sai Học

Trang 16

sinh có thể làm từng câu một rồi xem kết quả ngay, hoặc có thể làm hết các câu rồimới xem kết quả đều được.

Ví dụ 3: Tạo bài trắc nghiệm kiểu Một đáp án đúng có các ký hiệu đặc biệt và

Đây là kiểu bài trắc nghiệm “Một đáp án đúng”, chỉ có đáp án thứ hai là Đúng

Ta soạn thảo trên màn hình như sau:

Chú ý: Trong bài tập trắc nghiệm và bài tập kéo thả chữ, ta có thể gõ các công

thức giống như trong phần nhập văn bản bình thường, với mẫu LATEX( )

4.8.2 Tạo bài tập ô chữ

Để tạo một bài tập ô chữ ta làm như sau:

Vào menu “Nội dung”  “Thêm đề mục”  nhấn “Tiếp tục” để mở trang soạnthảo mới

Chọn “Công cụ”  “Bài tập ô chữ”

Ví dụ: Tạo bài tập ô chữ theo sách giáo khoa Sinh học 6 trang 26 Khi tạo bài

tập này, người soạn thảo phải biết trước về ô chữ hàng dọc và các câu trả lời hàngngang

Trò chơi ô chữ

Nhóm sinh vật lớn nhất có khả năng tự tạo ra chất hữu cơ ngoài ánh sáng.

Một thành phần của tế bào có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

Một thành phần của tế bào chứa dịch tế bào

Trang 17

Một thành phần của tế bào có tác dụng bao bọc chất tế bào.

Chất keo lỏng có chứa nhân, không bào và các thành phần khác của tế bào.

Các câu trả lời hàng ngang lần lượt là:

1 Thực vật; 2 Nhân tế bào; 3 Không bào;

 “Từ trả lời” là đáp án đúng của câu hỏi

 “Từ trên ô chữ” là tập hợp các chữ cái sẽ được hiện lên ô chữ, thường làgiống từ trả lời, nhưng viết hoa và không có dấu cách Nếu không nhập gìvào đây thì dữ liệu sẽ được tự động sinh ra từ “Từ trả lời” Vì vậy, nếukhông có gì đặc biệt, ta có thể bỏ qua phần này để nhập liệu cho nhanh

 “Vị trí chữ” là vị trí của chữ cái trong “Từ trên ô chữ” mà sẽ thuộc vào ôhàng dọc Ví dụ với câu hỏi 2, do từ hàng dọc là “TẾBÀO” nên ta cần cóchữ “Ế” thuộc vào ô chữ hàng dọc, trong khi từ hàng ngang lại là

“NHÂNTẾBÀO” nên sẽ lấy vị trí chữ là 6

Cuối cùng, nhấn nút “Đồng ý” ta sẽ thu được một trang bài tập ô chữ Khi giải

ô chữ học sinh sẽ click chuột vào câu hỏi, rồi gõ câu trả lời tương ứng vào hộp, nhấn

“Enter” thì sẽ có kết quả trên ô chữ như sau:

Trang 18

Lưu ý: Ta có thể chèn thêm hình ảnh vào phía dưới câu hỏi để minh họa cho

nội dung kiến thức

4.8.3 Tạo bài tập dạng kéo thả chữ

Ví dụ: Tạo bài tập kéo thả chữ như đoạn văn sau:

đơn chất, một nguyên tử, hai nguyên tố trở lên,

hai chất trở lên, hợp chất, hai nguyên tử trở lên,

một chất, một nguyên tố

Nhập liệu cho bài tập trên như sau:

Ngày đăng: 08/03/2021, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w