+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Trình bày được khái niệm về nồng độ phần trăm của dung dịch, viết được công thức tính C% của dung dịch.. + Năng lực tính toan hóa học: Tính được khố[r]
Trang 1TUẦN 33
Ngày soạn :11/04/2018
Ngày dạy :17/04/2018-8B
Tiết 63: nồng độ DUNG DịCH
*Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan tới bài học: Dung dịch, dung
môi, chất tan, độ tan của một chất trong nớc
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Phỏt biểu đợc:
- Khái niệm về nồng độ phần trăm (C%)
- Công thức tính C% của dung dịch
2/ Kỹ năng :
- Xác định chất tan, dung môi, dung dịch trong một số trờng hợp cụ thể
- Vận dụng đợc công thức tính C% của một số dung dịch hoặc các đại lợng có liên quan
3/ Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận , lòng say mê môn học
4/ Định hướng phỏt triển năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực sỏng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực sử dung cụng nghệ thụng tin và truyền thụng, năng lực tớnh toỏn, năng lực
sử dụng ngụn ngữ, năng lực hợp tỏc, …
- Năng lực chuyờn biệt :
+ Năng lực sử dụng ngụn ngữ húa học: Trỡnh bày được khỏi niệm về nồng độ phần trăm của dung dịch, viết được cụng thức tớnh C% của dung dịch
+ Năng lực tớnh toan húa học: Tớnh được khối lượng chất tan, khối lượng dung dịch và tớnh C% của dung dịch
II Chuẩn bị:
1/ Đồ dùng dạy học:
+ Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa, sách bài tập Hóa học 8
- Giáo án theo phân phối chơng trình
+ Chuẩn bị của HS:
- Sách giáo khoa, sách bài tập Hóa học 8
- Tỡm hiểu nội dung bài học trước khi lờn lớp
2/ Ph ươ ng pháp :
- Đàm thoại , phiếu học tập , hoạt động nhóm
III Các hoạt động dạy và học:
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động1.: ổ n
định tổ chức
ổn định trật tự lớp Kiểm tra sĩ số
Hoạt động 2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Độ tan là
gỉ, các yêu tố ảnh hởng đến độ tan của một chất
Gv nhận xét cho
Lớp trật tự Lớp trởng báo cáo sĩ số
1 Hs lên bảng trả lời
Trang 2I Nồng độ phần trăm:
ct dd
ct dd
m 100%
m
C%
Trong đú:
mct: khố lượng chất tan
mdd: khối lượng dung dịch
II Vận dụng:
Vớ dụ 1: Hũa tan 15g NaCl
vào 45g nước Tớnh C% của
dung dịch
mdd = mct + mdm=15+45 =
60(g)
ct
dd
C% 100% 100% 25%
Vớ dụ 2: Dung dịch H2SO4
nồng độ 14% Tinhd khối
lượng H2SO4 cú trong 150g
điểm
Hoạt động 3: Tổ chức tình huống dạy học
Khi pha chế một dung dịch bất kỡ chỳng ta cần biết dung dịch đú cú nồng độ là bao nhiờu Vậy, làm sao
để biết nồng độ của một dung dịch, cỏch tớnh
Hoạt động 4:Tỡm hiểu nồng độ phần trăm của dung dịch ra sao?
-GV lấy vớ dụ:
Trong 100g dung dịch muối ăn 20%
cú 20g NaCl
-GV: Yờu cầu HS rỳt ra khỏi niệm nồng độ phần trăm của dung dịch
-GV: Giới thiệu cụng thức tớnh nồng độ phần trăm
Yờu cầu HS suy ra cụng thức tớnh cỏc đại lượng khỏc trong cụng thức
-GV: Giới thiệu cỏc đại lượng cú trong cụng thức tớnh nồng độ phần trăm
Hoạt động 5 Luyện tập
-GV: Yờu cầu HS làm cỏc bài tập vận dụng:
+ Vớ dụ 1: Hũa tan 15g NaCl vào 45g nước Tớnh C% của
-HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
-HS: Rỳt ra khỏi niệm và
ghi vở
-HS: Theo dừi và thực
hiện:
ct dd
ct dd
m 100% m
C%
-HS: Lắng nghe và ghi vở.
-HS: Làm cỏc bài tập vận
dụng:
+ Vớ dụ 1:
mdd = mct + mdm=15+45 = 60(g)
Trang 3dung dịch.
dd
ct
C%.m 14%.150
100% 100%
Vớ dụ 3: Hũa tan 50g đường
vào nước, được dung dịch
đường cú nồng độ 25%
a Tớnh khối lượng dung dịch
đường thu được
b Tớnh khối lượng nước cần
dựng cho sự pha chế
a.
ct
dd
m 100% 50.100%
b mdm= mdd – mct
= 200 – 50 = 150(g)
dung dịch
-GV: Yờu cầu HS phõn tớch đề bài và thực hiện bài tập
+ Vớ dụ 2: Dung dịch H2SO4 nồng
độ 14% Tinhd khối lượng H2SO4
cú trong 150g dung dịch
+ Vớ dụ 3: Hũa tan 50g đường vào nước, được dung dịch đường cú nồng độ 25%
a Tớnh khối lượng dung dịch đường thu được
b Tớnh khối lượng nước cần dựng cho
sự pha chế
Hoạt động cuối:
Vận dụng, đánh giá, dặn dò.
Củng cố GV: Hướng dẫn
HS làm bài tập 1, 5 SGK/145 – 146
Dặn dũ về nhà GV: Yờu cầu HS
về nhà học cỏc cụng thức và làm lại cỏc bài tập vận dụng và bài tập 1,
5 SGK/145 – 146
ct dd
-HS: Suy nghĩ và ỏp dụng cụng thức để làm bài tập
trong 2 phỳt.
+ Vớ dụ 2:
dd ct
C%.m 14%.150
100% 100%
-HS: Suy nghĩ và ỏp dụng
cỏc cụng thức làm bài tập trong 5 phỳt
+ Vớ dụ 3:
a.
ct dd
m 100% 50.100%
b mdm= mdd – mct
= 200 – 50 = 150(g)
Hs: Ghi yêu cầu của Gv về nhà thực hiện
Ngày soạn :15/04/2018
Trang 4Ngày dạy :18/04/2018 -8B
Tiết 64: nồng độ DUNG DịCH
(Tiết theo)
*Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan tới bài học: Dung môi, chất
tan , dung dịch,độ tan, dd bão hoã, nồng độ phần trăm
1/ Kiến thức: Biết đợc:
- Khái niệm về nồng độ mol (CM)
- Công thức tính CM của dung dịch
2/ Kỹ năng :
- Xác định chất tan, dung môI, dung dịch trong một số trờng hợp cụ thể
có liên quan
3/ Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận , lòng say mê môn học
4/ Định hướng phỏt triển năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực sỏng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực sử dung cụng nghệ thụng tin và truyền thụng, năng lực tớnh toỏn, năng lực
sử dụng ngụn ngữ, năng lực hợp tỏc, …
- Năng lực chuyờn biệt :
+ Năng lực sử dụng ngụn ngữ húa học: Trỡnh bày được khỏi niệm về nồng độ mol của dung dịch, viết được cụng thức tớnh CM của dung dịch
+ Năng lực tớnh toỏn húa học: Tớnh được số mol chất tan, thể tớch dung dịch và tớnh CM của dung dịch
II Chuẩn bị:
1/ Đồ dùng dạy học:
+ Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa, sách bài tập Hóa học 8
- Giáo án theo phân phối chơng trình
+ Chuẩn bị của HS:
- Sách giáo khoa, sách bài tập Hóa học 8
- Tỡm hiểu nội dung bài học trước khi lờn lớp
2/ Ph ươ ng pháp :
- Đàm thoại , phiếu học tập , hoạt động nhóm
III Các hoạt động dạy và học:
Nội dung Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: ổ n định
tổ chức lớp
ổn định trật tự lớp Kiểm tra sĩ số
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra:
+ Phát biểu định nghĩa nồng độ C% và biểu thức tính?
+ Gọi 2 học sinh lên bảng chữa bài tập 5, 6
Lớp trật tự Lớp trởng báo cáo sĩ s
2 hs lên bảng trả lời
Hs khác nhận xét và bổ sung
Trang 5II/ Nồng độ mol của
dung dịch.
1, Định nghĩa:
Nồng độ mol (CM) của
dung dịch cho biết mol
chất tan có trong môth lít
dung dịch
CM =
n
V
Trong đó:
+ CM : là nồng độ mol
+ n : là số mol chất tan
+ V: là thể tích dung
dịch (V)
2, Ví dụ
+ Ví dụ 1:
Đổi 200 ml = 0,2 lít
nNaOH =
16
40 = 0,4 mol
CM =
0,4
0,2 = 0,2 (M)
Ví dụ 2:
+ Tính số mol H2SO4 có
trong 50 ml dd H2SO4
2M là:
n H
2SO 4 = VM V = 2
0,05 = 0,1 mol
+ Tính khối lợng H2SO4
m H
2SO 4 = n.M = 0,1 98
= 9,8 g
Ví dụ 3:
+ Tính số mol đờng có
trong dd I: n1 = CM V =
0,5 2 = 1 mol
+ Tính số mol đờng có
trong dd II: n2 = 1 3 = 3
mol
+ Tính thể tích của dd
sau khi trộn: Vdd = 2 + 3
= 5 lít
+ Tính số mol đờng có
trong dd sau khi trộn: n =
1 + 3 = 4 mol
+ Tính nồng độ mol của
SGK?
Giáo viên: Gọi học sinh lớp nhận xét đánh giá, cho điểm
Hoạt động 3: Tìm hiểu
về khái niệm nồng độ mol.
Giáo viên: Nêu khái niệm
Giáo viên: Phát phiếu học tập, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
Ví dụ1:
Trong 200 ml dung dịch
có hoà tan 16 g NaOH
Tính nồng độ mol của dung dịch
Giáo viên: Hớng dẫn cách giải tờng bớc
? Các nhóm báo cáo kết quả và nhận xét?
Giáo viên: Phát phiếu học tập, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
Ví dụ 2:
Tính khối lợng H2SO4 có trong 50 ml dd H2SO4
2M
? Nêu các bớc giải bài tập?
? Các nhóm báo cáo kết quả và nhận xét?
Giáo viên: Phát phiếu học tập, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
Ví dụ 3:
Chộn 2 lít dd đờng 0,5M với 3 lít dd đờng 1M
Tính nồng độ mol của dd thu đợc
? Nêu các bớc giải bài tập?
? Các nhóm báo cáo kết quả và nhận xét?
Học sinh: Rút ra biểu thức
HS : Hoạt động theo nhóm Cử đại diện nhóm lên dán đáp án các nhóm nhận xét chéo nhau
- Hs phát biểu định nghĩa nồng độ C% và biểu thức tính
Trang 6dd sau khi trộn:
CM =
n
V =
4
5 = 0,8 M
Luyện tập:
Bài tập 1:
+ Đổi số liệu:
nZn =
m
M =
6,5
mol
+ Viết phơng trình phản
ứng:
Zn + 2HCl ZnCl2 +
H2
+ Tính V:
Theo phơng trình:
nHCl = 0,2 mol
Thể tích của dd HCl cần
dụng là:
Vdd HCl =
n
Cm =
0,2
2 = 0,1 ( lít)
= 100 ml
+ Tính thể tích khí thu
đ-ợc (đktc)
Theo phơng trình phản
ứng:
= 0,1 mol
= 0,1 22,4 = 2,24
(lít)
+ Tính khối lợng muối
tạo thành sau phản ứng:
Theo ptpư:
nZnCl
2 = 0, 1 mol
mZnCl
2 = 0,1 136 =
13,6 g
Hoạt động cuối: : Vận dụng, đánh giá, dặn dò
Giáo viên: Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung chính của bài:
+ Phát biểu định nghĩa nồng độ C% và biểu thức tính?
+ Phát biểu định nghĩa nồng độ mol và biểu thức tính?
Giáo viên: Phát phiếu học tập, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
Bài tập 1:
Hào tan 6,5 g kẽm cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M
? Nêu các bớc giải bài tập?
? Các nhóm báo cáo kết quả và nhận xét?
- Gv hớng dẫn hs về nhà xem lại các bài đã chữa, học các biểu thức tính nồng độ dung dịch và
biết vận dụng làm bài tập
- Hs phát biểu định nghĩa nồng độ CM và biểu thức tính
- Hs làm bài tập 1 theo nhóm, thống nhất kết quả, sau đó cử đại diện lên bảng
- hs nhận xét và sửa sai
- Hs : Ghi yêu cầu của
Gv về nhà thực hiện
Ngày kớ duyệt
2
H
n
2
H
V